BÀI TIỂU LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA ĐỊA CHẤT

BÀI TIỂU LUẬN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Sinh viên thực hiện
Mã số sinh viên
Lớp
Giảng viên hướng dẫn

: Trần Mạnh Việt Anh
: DH00300943
: ĐH3KĐ
: Nguyễn Thị Thục Anh

Hà Nội – 2017
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA ĐỊA CHẤT

BÀI TIỂU LUẬN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Ts. Nguyễn Thị Thục Anh


4


CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Hoạt động khoáng sản là những hoạt động bao gồm các hoạt động
- Tìm kiếm-thăm dò
- Khai thác
- Chế biến khoáng sản.
Những hoạt động này được tiến hành với sự cho phép của Nhà nước, được thực
hiện bởi các đơn vị có chuyên môn của Nhà nước hoặc ngoài Nhà nước với mục đích
cuối cùng là tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế, phục vụ nhu cầu của thị trường thúc đẩy
sự phát triển kinh tế của đất nước, phục vụ cho cuộc sống của người dân.
1.1 Những nét tổng quan về khoáng sản
1.1.1

Các khái niệm

a. Khoáng sản

Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn,
thể lỏng, thế khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng
chất ở bãi thải của mỏ.
b. Trữ lượng khoáng sản

Trữ lượng khoáng sản là tài nguyên xác định được tính toán theo kết quả các
công tác thăm dò địa chất và thi công các công trình khoan và khai đào được làm sáng
tỏ về số lượng, chất lượng, điều kiện kỹ thuật mỏ, địa chất thủy văn, sinh thái, điều
kiện khai thác và giá trị kinh tế.

giai đoạn sau:
+ Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
+ Thăm dò khoáng sản
+ Khai thác khoáng sản ( trong khai thác có hoạt động chế biến khoáng sản)
+ Đóng cửa mỏ.
Nội dung và yêu cầu điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
- Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là hoạt động nghiên cứu, điều tra về
cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và các điều kiện,
quy luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng khoáng sản làm căn
cứ khoa học cho việc định hướng hoạt động thăm dò khoáng sản.
- Nội dung điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản: Nội dung điều tra cơ bản
địa chất về khoáng sản bao gồm:
+ Điều tra, phát hiện khoáng sản cùng với việc lập bản đồ địa chất khu vực, địa
chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đề và
nghiên cứu chuyên đề về địa chất, khoáng sản;
+ Đánh giá tiềm năng khoáng sản theo loại, nhóm khoáng sản và theo cấu trúc
địa chất có triển vọng nhằm phát hiện khu vực có khoáng sản mới.

1.2 . Ý nghĩa của việc thăm dò, khai thác khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế- xã

hội.
Công nghiệp khai thác khoáng sản có sức ảnh hưởng to lớn đến đời sống kinh tế
- xã hội. Chính vì vậy, việc đánh giá hiệu quả của ngành khai khoáng không chỉ dựa
6


trên những đóng góp vào sự phát triển kinh tế, mà còn phải xét đến những tác động
tiêu cực ảnh hưởng đến đời sống xã hội. Ở Việt Nam, ngành khai khoáng là ngành
kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng GDP lớn, và cũng là một trong những ngành công
nghiệp gây nhiều tác động nhất đến môi trường và xã hội.


+ Thứ tư, đời sống dân cư, an ninh trật tự của khu vực có khoáng sản bị biến
động. Bởi, các mỏ khai khoáng thường thu hút nguồn lao động từ nhiều địa phương
khác đến, việc nhập cư với số lượng lớn lao động dẫn đến nhiều hệ lụy. Giá cả thị
trường tăng, đời sống văn hóa, truyền thống địa phương bị tác động, tình hình xã hội
phức tạp....

8


CHƯƠNG 2
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NGÀNH KHAI KHOÁNG Ở VIỆT NAM
Phần lớn doanh nghiệp nhà nước của các địa phương có mức độ đầu tư trong
lĩnh vực khoáng sản còn rất hạn chế và hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ, chưa có đủ
năng lực về tài chính, thiết bị để đảm bảo chế biến sâu, chủ yếu hoạt động khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc khai thác các khoáng sản kim
loại với quy mô nhỏ, xuất khẩu quặng tinh hoặc quặng thô.
2.1 Tổng quát về tình hình công nghiệp khai khoáng
Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá, tham gia hoạt động khai thác, chế biến
khoáng sản chỉ có các doanh nghiệp nhà nước. Hiện nay, trong nền kinh tế vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, ngoài các doanh nghiệp nhà nước,
đã có nhiều thành phần kinh tế khác tham gia khai thác khoáng sản như: doanh nghiệp
tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài,
hợp tác xã, tổ hợp tác…
Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia chủ yếu trong hoạt động
khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khai thác tận
thu khoáng sản kim loại. Năng lực đầu tư cho khai thác, chế biến sâu còn hạn chế.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia trong lĩnh vự khai thác
khoáng sản phục vụ công nghiệp sản xuất xi măng, khai thác đá ốp lát, đá vôi trắng,
nước khoáng, vonfram, vàng…

đều ở mức tiên tiến. Một số mỏ được đầu tư dây chuyền công nghệ khai thác, vận tải
hiện đại. Các mỏ khai thác đá vôi của các nhà máy xi măng lò đứng đều hạn chế về
mức độ đầu tư cho khâu khai thác mỏ. Cá biệt có những nơi thu mua nguyên liệu từ
bên ngoài vào chế biến hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác khai thác để cung cấp nguyên
liệu cho nhày máy. Các mỏ này thường được khai thác không tuân thủ đúng thiết kế
mỏ. Tình trạng mất an toàn trong khai thác, không đảm bảo quy định về bảo vệ môi
trường trong khai thác mỏ thường xuyên xảy ra.
Khai thác vật liệu xây dựng thông thường: đá, cát, sỏi, sét gạch ngói, đất san
lấp, cát san lấp phát triển mạnh trên tất cả các tỉnh trong cả nước. Bên cạnh một số ít
các mỏ đá được đầu tư dây chuyền công nghệ khoan, nổ mìn, xúc, vận tải, nghiền,
sàng tiên tiến, phần lớn các mỏ đá được khai thác thủ công hoặc bán cơ giới. Một số
có quy mô trữ lượng lớn nhưng lại được chia nhỏ thành hàng chục điểm khai thác kế
tiếp nhau đã dẫn đến những hậu quả xấu như: sản xuất manh mún, không đảm bảo an
toàn lao động, gây ô nhiễm môi trường, làm mất mỹ quan, gây lãng phí tài nguyên.
Nhìn chung việc khai thác, chế biến vật liệu xây dựng thông thường hiện nay gây ra
tình trạng lộn xộn, khó kiểm soát về an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ người lao động,
bảo vệ môi trường, cảnh quan.

10


2.3. Ngành khai khoáng nước ta dưới góc độ phát triển bền vững
Ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản của nước ta mặc dù còn đầu
tư ở quy mô nhỏ, nhưng cũng có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển
kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, giá trị đóng góp cho phát triển kinh tế đất nước của
ngành công nghiệp khai khoáng còn một số hạn chế. Nhà nước mới chỉ thu thuế tài
nguyên khoáng sản ở một tỷ lệ đầu tư bằng ngân sách nhà nước, chưa có cơ chế và
chính sách đấu thầu khai thác, chế biến khoáng sản… Chưa thật sự kinh tế hoá được
ngành khai khoáng nhằm nâng cao hơn nữa nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
Sản phẩm của ngành công nghiêp khai thác đã trở thành hàng hoá quan trọng

+ Khai thác khoáng sản (trong khai thác co hoạt động chế biến khoáng sản)
+ Đóng cửa mỏ.
3.1. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là hoạt động nghiên cứu, điều tra về cấu
trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và các điều kiện, quy
luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng khoáng sản làm căn cứ
khoa học cho việc định hướng hoạt động thăm dò khoáng sản.
3.1.1 Trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
- Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Nhà nước thực hiện theo quy hoạch
đã được phê duyệt.
Kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được bố trí trong dự toán
ngân sách nhà nước hằng năm.
- Căn cứ quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt và dự toán ngân sách nhà nước giao, Bộ Tài nguyên và Môi
trường tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
3.1.2 Nội dung điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
- Điều tra, phát hiện khoáng sản cùng với việc lập bản đồ địa chất khu vực, địa
chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản biển, bản đồ chuyên đề và
nghiên cứu chuyên đề về địa chất, khoáng sản.
- Đánh giá tiềm năng khoáng sản theo loại, nhóm khoáng sản và theo cấu trúc
địa chất có triển vọng nhằm phát hiện khu vực có khoáng sản mới.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nội dung điều tra cơ bản địa
chất về khoáng sản; thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ
bản địa chất về khoáng sản.
12


3.1.3 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng
sản
- Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có các quyền sau



+ Đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải được Bộ Tài nguyên và
Môi trường thẩm định.
+ Việc thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giám sát.
- Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được
ưu tiên sử dụng thông tin về khoáng sản trong khu vực đã điều tra khi tham gia hoạt
động khoáng sản.
3.2 Thăm dò khoáng sản
3.2.1 Khái niệm
Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng
sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản.
3.2.2 Kết cấu của Đề án thăm dò khoáng sản
- Mở đầu
- Chương 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên – kinh tế nhân văn
- Chương 2. Đặc điểm địa chất khoáng sản
- Chương 3. Phương pháp và khối lượng
- Chương 4. Bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản
- Chương 5. Dự kiến phương pháp tính trữ lượng
- Chương 6. Tổ chức thi công
- Chương 7. Dự toán kinh phí
- Kết luận
3.2.3 Yêu cầu về nội dung của Đề án thăm dò khoáng sản
- Đề án thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:
+ Hệ phương pháp thăm dò phù hợp để xác định được trữ lượng, chất lượng
khoáng sản, điều kiện khai thác, khả năng chế biến, sử dụng các loại khoáng sản có
trong diện tích thăm dò.
+ Khối lượng công tác thăm dò, số lượng, chủng loại mẫu vật cần lấy phân
tích, bảo đảm đánh giá đầy đủ tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản theo mục

ích đi kèm ( nếu có ) xác nhận trữ lượng khoáng sản được phép huy động vào thiết kế
khai thác.
+ Phạm vi sử dụng của báo cáo kết quả thăm dò.
3.2.4 Các phương pháp chủ yếu thăm dò khoáng sản
Các phương pháp thăm dò được lựa chọn và áp dụng tùy thuộc điều kiện địa
chất và đặc điểm khoáng hóa, theo đó chủ nhiệm đề án thăm dò sẽ sử dụng các tổ hợp
phương pháp khác nhau. Các phương pháp phổ biến bao gồm:
+ Phương pháp lộ trình địa chất;
+ Phương pháp khai đào;
15


+ Phương pháp địa hóa;
+ Phương pháp trọng sa;
+ Phương pháp địa vật lý;
+ Phương pháp khoan;
+ Phương pháp lấy mẫu;
+ Phương pháp phân tích;
+ Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong địa chất;
+ Phương pháp khác.

16


CHƯƠNG 4
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Công tác quản lý nhà nước bằng hoạt động khoáng sản đã được thực hiện theo
đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp, các ngành vè theo qui trình thống
nhất, có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các ngành, huyện và xã trong việc quản lý hoạt
động khoáng sản, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư lĩnh vực khoáng

+ Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược khoáng sản; lập, trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch khoáng sản theo phân công của Chính phủ;
+ Khoanh định và công bố các khu vực khoáng sản theo thẩm quyền; khoanh
định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản theo thẩm quyền;
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; đào tạo, bồi
dưỡng nguồn nhân lực cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và hoạt
động khoáng sản;
+ Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác
khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác
khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức
đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền;
+ Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa
chất về khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản;
+ Tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, tình hình hoạt
động khoáng sản; quản lý thông tin, mẫu vật địa chất, khoáng sản;
+ Công bố, xuất bản các tài liệu, thông tin điều tra cơ bản địa chất về khoáng
sản;
+ Thường trực Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia;
+ Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền.
- Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình thực hiện quản lý nhà nước, trong đó có việc lập và trình phê duyệt quy hoạch về
khoáng sản theo phân công của Chính phủ; đồng thời phối hợp với Bộ Tài nguyên và
Môi trường trong quản lý nhà nước về khoáng sản.
4.1.2 Thẩm quyển quản lý Nhà nước của Ủy ban Nhân dân các tỉnh về hoạt động
khoáng sản
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm:

18

tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt
động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật;

19


+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài
nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn
xã hội tại khu vực có khoáng sản;
+ Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình hoạt động khoáng sản
trên địa bàn;
+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản;
+ Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền
4.2. Giải pháp quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản
- Ủy ban nhân dân các cấp, đặc biệt là Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện đúng
thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định của pháp
luật. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý kiên quyết, triệt để các trường hợp khai
thác khoáng sản trái phép; mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn
gốc hợp pháp; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về khoáng
sản trong cán bộ, nhân dân địa phương.
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.
Phối hợp thực hiện tốt việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và các lĩnh vực khác
với các xã, huyện và tỉnh bạn; khuyến khích thành lập các tổ, cụm các địa phương giáp
ranh trong việc thực hiện quản lý chung, thường xuyên trao đổi thông tin, tổng kết
đánh giá tình hình cụ thể.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ xin thăm dò, khai thác, khai thác tận
thu, đóng cửa mỏ và thực hiện các quy định khác theo quy định của pháp luật Khoáng
sản.
-Tăng cường các biện pháp kiểm tra quản lý thu thuế, phí, lệ phí về hoạt động
khai thác, kinh doanh, vận chuyển tài nguyên khoáng sản; xây dựng cơ chế điều tiết

vững.
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; công tác đào tạo, bồi dưỡng
về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý
nhà nước về tài nguyên khoáng sản. Bổ sung biên chế làm công tác quản lý nhà nước
về tài nguyên khoáng sản cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh và các huyện có
khoáng sản tập trung, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

21


CHƯƠNG 5
NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI
Trong quá trình thăm dò và khai thác khoáng sản chúng ta gặp rất nhiều các
rủi ro như sau:
- Cấp phép càng nhiều thì tổn thất càng lớn
Sở hữu trên 5000 điểm mỏ với hơn 60 loại khoáng sản khác nhau nên thật
không khó lí giải vì sao ngành khai khoáng tại Việt Nam lại phát triển nhanh tới vậy.
Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này tăng trung bình hơn
21%/năm, đồng nghĩa với việc tăng nhanh lượng giấy phép được cấp. Điều đáng ngại
là hoạt động cấp phép không theo quy hoạch, cấp phép vượt quy hoạch và chồng chéo
quy hoạch vẫn diễn ra ở nhiều nơi trong khi đội ngũ và năng lực các cơ quan chuyên
môn lại có hạn nên việc quản lí hoạt động khai khoáng trở nên khó kiểm soát. Đó là
chưa kể tới thực trạng nhiều doanh nghiệp tuy không đủ năng lực, không có hồ sơ thiết
kế mỏ, không làm báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc nếu có cũng chỉ là chiếu
lệ... nhưng vẫn được cấp phép. Thậm chí không ít mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn đã
bị xé lẻ để tiện bề cho việc cấp phép ở địa phương. Cá biệt, một số trường hợp khai
thác trái phép còn được bảo kê bởi các cán bộ cơ sở khiến công tác xử lý trở nên dai
dẳng, khó giả quyết.
- Lãng phí tài nguyên
Hệ lụy từ việc cấp phép tràn lan kết hợp với các khâu khai thác sử dụng công

yếu tại các mỏ là khấu suốt, chiều cao tầng khai thác và góc dốc sườn tầng khai thác
không đáp ứng các quy định về an toàn trong khai thác. Các mỏ thường không có giám
đốc điều hành mỏ đảm bảo đủ điều kiện năng lực chuyên môn cũng như năng lực quản
lý, điều hành mỏ theo quy định hiện hành.
- Thẩm định dự án đầu tư đầu tư khoáng sản:
+ Điều kiện pháp lý của dự án đầu tư
+ Mục tiêu của dự án đầu tư khoáng sản
+ Thị trường của dự án đầu tư khoáng sản
+ Kỹ thuật công nghệ của dự án đầu tư khoáng sản
+ Tài chính của dự án đầu tư khoáng sản
+ Kinh tế- xã hội của dự án đầu tư khoáng sản
+ Sự ảnh hưởng đến môi trường sinh thái của dự án đầu tư khoáng sản.

23


Tài liệu tham khảo
-Luật khoáng sản 2010
-Tài liệu học phần thẩm định dự án đầu tư
-Nguồn Internet

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status