Tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔNG THỊ THÙY

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÔNG THỊ THÙY

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU THƯƠNG



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ............................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA
NHNN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM ......................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM ........ 4
1.1.1. Khái quát về quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM ...... 4
1.1.2. Vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM ...................... 23
1.1.3. Mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM ................... 26
1.2. Cơ sở thực tiễn về tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của
các NHTM ................................................................................................................. 28
1.2.1. Kinh nghiệm tăng cường quản lý của NHNN đối với các NHTM tại một
số địa phương ............................................................................................................ 28
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt
động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................ 31
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 32
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 32

3.4. Đánh giá công tác quản lý của NHNN đối với các hoạt động của các
NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ...................................................................... 80
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 80
3.4.2. Hạn chế............................................................................................................ 84
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................... 88
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ........ 92
4.1. Mục tiêu, định hướng tăng cường quản lý của NHNN đối với các hoạt
động của NHTM nói chung....................................................................................... 92
4.2. Quan điểm tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các
NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ...................................................................... 94


v
4.3. Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của
các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............................................................... 96
4.3.1. Giải pháp đóng góp, xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt
động của các NHTM và quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM ..... 96
4.3.2. Giải pháp nhằm phát triển các tổ chức cung cấp thông tin chuyên nghiệp .... 97
4.3.3. Giải pháp hoạch định chiến lược phát triển Ngành ngân hàng giai đoạn
từ nay đến năm 2020 ................................................................................................. 97
4.3.4. Giải pháp đổi mới hình thức quản lý, quy trình, nội dung trong việc thực
hiện chức năng quản lý của NHNN chi nhánh .......................................................... 98
4.3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại NHNN ........................ 99
4.3.6. Giải pháp giám sát chặt chẽ việc thực hiện các kiến nghị của NHNN đối
với các NHTM trên địa bàn tỉnh ............................................................................. 100
4.3.7. Giải pháp khác............................................................................................... 100
4.4. Một số kiến nghị............................................................................................... 101
4.4.1. Đối với NHNN Việt Nam ............................................................................. 101
4.4.2. Kiến nghị với UBND, HĐND, các sở, ban ngành tại địa phương ................ 103


: Hoạt động ngân hàng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHNo&PTNT

: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTW

: Ngân hàng trung ương

QLNN

: Quản lý nhà nước

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TCTD

: Tổ chức tín dụng


Số lượng các NHTM trên địa bàn đến 31/12/ 2015 ............................. 39

Bảng 3.2:

Số liệu về tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn ............................. 41

Bảng 3.3:

Các hoạt động kinh doanh cơ bản của các NHTM trên địa bàn giai
đoạn 2011-2015 .................................................................................... 43

Bảng 3.4:

Cơ cấu kỳ hạn cho vay của các NHTM trên địa bàn giai đoạn
2011-2015 ............................................................................................. 44

Bảng 3.5:

Thị phần huy động vốn và tín dụng của các NHTM trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 45

Bảng 3.6:

Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn giai
đoạn 2011-2015 .................................................................................... 46

Bảng 3.7:

Thống kê nợ xấu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Bảng 3.17. Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường pháp lý đến sự
quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn .... 76
Bảng 3.18: Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự quản lý
của NHNN đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn ................. 79
Bảng 3.19: Thống kê nợ xấu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011-2015 ............................................................................. 84
Bảng 3.20: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến những hạn
chế trong quản lý của NHNN ............................................................... 91


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.1:

Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM .......15

Sơ đồ 1.2:

Mô hình tổ chức quản lý thanh tra, giám sát ngân hàng .....................23

Sơ đồ 2.1:

Khung nghiên cứu của luận văn ................................................................ 32

Sơ đồ 3.1:

Hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ..........................40

Sơ đồ 3.2:

02 Quỹ Tín dụng nhân dân và 1 tổ chức Tổ chức tài chính vi mô. Hoạt động ngân
hàng trên địa bàn diễn ra hết sức sôi động, tăng trưởng tín dụng hàng năm ở mức
16,38 %/ năm, tăng trưởng huy động ở mức 16,23% / năm và tỷ lệ nợ xấu là xấp xỉ
1%. Các NHTM trên địa bàn đã đóng góp đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động của các NHTM trên địa bàn
cũng còn một số tồn tại, hạn chế như: nợ xấu chưa được xử lý có hiệu quả; tình hình
thanh khoản ở một số NHTM có thời điểm còn căng thẳng; còn tồn tại tình trạng
cạnh tranh không lành mạnh giữa các NHTM; hoạt động còn tiềm ẩn nguy cơ bất
ổn, rủi ro có thể xảy ra khi môi trường kinh tế - xã hội trong và ngoài nước biến
động bất thường…Các tồn tại nói trên có nguyên nhân bắt nguồn từ phía bản thân
các NHTM như: hoạt động quản trị, điều hành còn hạn chế; hệ thống kiểm soát,
kiểm toán nội bộ chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi... Hoặc bắt nguồn từ thực trạng
công tác quản lý của NHNN đối với của các NHTM chưa đáp ứng được yêu cầu đề
ra. Hoạt động quản lý, giám sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các cơ quan
có thẩm quyền đối với hoạt động của các NHTM thời gian qua đạt được nhiều thành
tích đáng kể, nhưng cũng còn một số bất cập.


2
Để góp phần thúc đẩy các NHTM hoạt động an toàn, lành mạnh, làm tốt vai
trò trung gian tài chính, cần thiết tăng cường hơn nữa công tác quản lý của NHNN
nói chung, trong đó có vai trò quản lý, giám sát của NHNN đối với hoạt động của
các NHTM. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Tăng cường quản lý của Ngân hàng
nhà nước đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng công tác quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động
của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề xuất các giải pháp góp phần
nâng cao vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM, đảm bảo

Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa các khái niệm về sự
quản lý, các nội dung quản lý, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của
NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM. Từ đó làm sáng tỏ các luận cứ
khoa học về tăng cường quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các
NHTM. Qua đó sẽ làm cơ sở khoa học cho việc tăng cường quản lý của NHNN
trong lĩnh vực ngân hàng.
Đóng góp về mặt thực tiễn: trên thực tế có rất ít công trình nghiên cứu tổng
thể về tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM ở Việt
Nam. Do đó, luận văn cũng cấp một bức tranh toàn cảnh về thực trạng quản lý của
NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM trên địa bàn, và đề ra các giải
pháp. Đây sẽ là tài liệu để NHNN hay các NHTM nghiên cứu, tham khảo nhằm
tăng cường quản lý trong lĩnh vực Ngân hàng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 4 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý của NHNN đối với hoạt
động của các NHTM
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản lý của NHNN đối với hoạt động của các
NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý của NHNN đối với hoạt động của
các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA NHNN CẤP TỈNH
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM
1.1.1. Khái quát về quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM
1.1.1.1. Khái niệm về NHNN, NHTM, hoạt động của các NHTM và đặc điểm hoạt

“Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”...
Ở Việt Nam, với việc thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền
kinh tế thị trường, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, mọi công dân được tự do kinh doanh, bình đẳng trước
pháp luật, Nhà nước ta ghi nhận[8]: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
theo quy định của Luật này (Luật các TCTD năm 2010) nhằm mục tiêu lợi nhuận".
 Hoạt động của các NHTM
NHTM hiện đại hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ nguồn
vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác.
(1)- Nghiệp vụ nguồn vốn
Nghiệp vụ nguồn vốn (hay còn gọi là nghiệp vụ Nợ), đây là nghiệp vụ ban
đầu nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động cho NHTM. Nghiệp vụ nguồn vốn lúc nào
cũng được đặc biệt quan tâm chú ý đến, vì ngân hàng nào tạo lập được nhiều
nguồn vốn thì có điều kiện tăng quy mô, mở rộng hoạt động tín dụng và đầu tư.
Nguồn vốn của NHTM bao gồm: vốn chủ sở hữu; vốn huy động; vốn đi vay và
một số nguồn vốn khác.
Trong đó, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng, bởi vì vốn huy
động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM. Căn cứ theo tính chất,
vốn huy động có thể phân thành hai nhóm:
+ Nguồn vốn huy động hoạt kỳ bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác; tiền gửi không kỳ hạn của TCTD khác.
+ Nguồn vốn huy động định kỳ bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác; tiền gửi tiết kiệm của dân chúng; vốn huy
động từ phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu)…
Do đó, nguồn vốn huy động định kỳ thường có tính ổn định, được NHTM sử
dụng chủ yếu cho vay trung và dài hạn, đây là điểm khác biệt so với nguồn vốn huy
động hoạt kỳ (nguồn vốn ngắn hạn). Đối với nguồn vốn huy động hoạt kỳ, các
NHTM chủ yếu sử dụng để cho vay ngắn hạn. Tuy nhiên, trên thực tế tuỳ tình hình
kinh tế vĩ mô, NHNN của từng nước cho phép các NHTM được sử dụng một tỷ lệ

NHNN, chi phí cho hoạt động của NHTM…
(3)- Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được xem là nghiệp vụ trung gian của NHTM,
đây là hoạt động mang lại thu nhập tương đối an toàn cho các NHTM, ngoài thu nhập
từ tín dụng và đầu tư với nhiều rủi ro và độ an toàn không cao.


7
Nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng và phong phú như:
dịch vụ ngân quỹ; dịch vụ chuyển tiền giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn (cùng địa
phương) hoặc khác địa bàn (từ địa phương này sang địa phương khác) hoặc từ nước
này sang nước khác; dịch vụ thanh toán (thanh toán nội địa và thanh toán quốc tế); dịch
vụ thu hộ, chi hộ; dịch vụ uỷ thác; dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư; dịch vụ ngân hàng
điện tử; dịch vụ thẻ; dịch vụ kiều hối...
Nhìn chung, để thu hút ngày càng nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ ngân
hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, các NHTM không ngừng chú trọng
đổi mới phát triển việc cung cấp dịch vụ ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng.
Với các dịch vụ cung ứng cho khách hàng, có loại dịch vụ NHTM thu phí, có loại
dịch vụ NHTM được hưởng hoa hồng, có loại dịch vụ NHTM ưu đãi, khuyến mãi
khách hàng bằng cách không thu phí. Đối với loại dịch vụ NHTM không thu phí đối
với khách hàng, nhưng đổi lại NHTM có điều kiện mở rộng và phát triển các hoạt
động kinh doanh khác. Các nghiệp vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc
đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các
nghiệp vụ này đan xem lẫn nhau trong quá trình hoạt động của Ngân hàng, tạo nên
một chỉnh thể thống nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM.
 Đặc điểm hoạt động của các NHTM
Căn cứ vào khái niệm thì hoạt động của NHTM có thể được nhận dạng thông
qua một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi
nhuận (bao gồm 2 hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng).

Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều
cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân
và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể
sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ
thể đó". ([4], tập 23, trang 23)
Từ góc độ mục đích của quản lý, Mác cho rằng: Quản lý là nhằm phối hợp
các lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất.
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản
lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và
đúng với ý trí của người quản lý.


9
Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác động theo
cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau ,các lĩnh vực khác nhau
cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước: “Quản lý nhà nước là sự tác động
có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự
pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc
xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”.[7]
Quản lý nhà nước về kinh tế là một bộ phận của quản lý nhà nước nói chung,
đây là một dạng các hoạt động phối hợp với nhau để thực hiện chức năng của hệ
thống quản lý nhà nước nhằm tác động có hiệu quả lên hệ thống bị quản lý (nền
kinh tế) bằng việc sử dụng các phương thức, công cụ, biện pháp quản lý nhằm đạt
được những mục tiêu đề ra trong từng giai đoạn nhất định.
Từ các khái niệm về quản lý và quản lý nhà nước, có thể đưa ra khái niệm về

Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ. Tuy nhiên, NHNN được giao nhiệm vụ là cơ
quan đầu ngành trong việc quản lý hoạt động của các NHTM.
Cụ thể, Luật các TCTD năm 2010 ghi nhận:“NHNN Việt Nam là cơ quan
trực thuộc Chính phủ, là cơ quan quản lý đầu ngành ban hành thông tư quy định
chi tiết thi hành luật của Quốc hội, pháp lệnh của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thay mặt Chính
phủ thực hiện chức năng quản lý đối với hoạt động của các NHTM; các bộ,
ngành, địa phương có liên quan trong phạm vi luật pháp quy định cũng thực hiện
các nhiệm vụ liên quan đến QLNN đối với hoạt động của các NHTM”.[10]
Theo quyết định số 290/QĐ-NHNN ngày 25/2/2014 của Thống đốc NHNN
Việt Nam quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
NHNN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:
NHNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị phụ thuộc của
NHNN, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc NHNN
Việt Nam có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc QLNN về tiền tệ và hoạt động
ngân hàng trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng Trung ương theo
sự uỷ quyền của Thống đốc.
Theo đó, Thống đốc NHNN quy định nhiệm vụ và quyền hạn theo thẩm quyền
của NHNN cấp tỉnh cụ thể như sau:


11
1. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc về tiền tệ,
hoạt động ngân hàng và ngoại hối đến các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và
người dân trên địa bàn.
2. Thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế, tiền tệ
trên địa bàn để tham mưu cho Thống đốc trong điều hành, thực hiện chính sách tiền tệ,
hoạt động ngân hàng và ngoại hối; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương về
lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối phục vụ xây dựng và

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định.
16. Thực hiện công tác quốc phòng, an ninh; công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa
cháy, phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn tại Trụ sở Chi nhánh và
các cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chi nhánh.
17. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao. [12]
NHNN có trách nhiệm và quyền hạn chủ chốt trong việc quản lý, giám sát hoạt
động của các NHTM với mục tiêu: “….nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an
toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu
quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
theo định hướng XHCN”(Khoản 1, điều 4, Luật NHNN năm 2010).
- Đặc điểm về đối tượng quản lý
NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các TCTD năm 2010 nhằm mục
tiêu lợi nhuận.
Hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua đã có
những bước phát triển nhanh cả về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ. Theo
thống kê của NHNN tỉnh Thái Nguyên, đến thời điểm 31/12/2016, trên địa bàn tỉnh có
sự góp mặt của 22 chi nhánh cấp 1 của các NHTM, trong đó có 7 chi nhánh NHTM
nhà nước, 14 chi nhánh NHTM cổ phần, và 1 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, chưa
kể 1 ngân hàng phát triển, 1 ngân hàng Chính sách Xã hội, 02 Quỹ tín dụng nhân dân
và 1 Tổ chức Tài chính vi mô. Tương ứng với đó là 94 phòng giao dịch của các ngân
hàng. Hệ thống các TCTD nói chung và các NHTM trên địa bàn nói riêng đã đóng góp
rất tích cực vào công cuộc đổi mới và làm thay đổi cơ bản nền kinh tế địa phương.
- Đặc điểm về cơ chế quản lý đối với hoạt động của các NHTM
NHNN thống nhất quản lý đối với hoạt động của các NHTM, xây dựng hệ
thống các NHTM theo hướng hoạt động đa năng, đa dạng về sở hữu và loại hình, có
quy mô hoạt động lớn, tiềm lực tài chính lớn và lành mạnh, tạo nền tảng đến sau năm



Nó không chỉ là sự đòi hỏi khách quan của mỗi NHTM hướng đến sự phát triển ổn
định, mà còn là đòi hỏi của cả nền kinh tế và của khách hàng.


14
1.1.1.4. Nội dung quản lý của NHNN cấp tỉnh đối với hoạt động của các NHTM
Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động của các NHTM là những hoạt
động mà NHNN phải thực hiện trong quá trình quản lý đối với hoạt động của các
NHTM. Nội dung quản lý đối với hoạt động của các NHTM phải trả lời câu hỏi
NHNN phải làm gì để đảm bảo hoạt động của hệ thống các NHTM phát triển an toàn,
lành mạnh; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng…
 Đối với NHNN Việt Nam
Về mặt QLNN, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổ
chức và hoạt động của các NHTM; Thông tư số 34/2011/TT-NHNN hướng dẫn về
trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép và thanh lý tài sản của TCTD, chi nhánh nước ngoài;
trình tự thủ tục thu hồi giấy phép của văn phòng đại diện của TCTD nước ngoài có hoạt
động ngân hàng; Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, các văn bản quy phạm pháp luật
quy định về nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh, cung ứng séc… Đồng thời, quy định rõ chức
năng nhiệm vụ của NHNN như sau:
- Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình phát triển
NHTM: Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình phát triển do NHNN
xây dựng là định hướng cho các NHTM xây dựng chiến lược phát triển, chiến lược
cạnh tranh, chiến lược đầu tư …của mình.
Trong nền kinh tế thị trường, cơ quan quản lý nhà nước nói chung, NHNN nói
riêng không can thiệp trực tiếp vào hoạt động của NHTM, song chiến lược, kế hoạch
phát triển do NHNN xây dựng là căn cứ, định hướng cho NHTM xây dựng chiến lược
của mình. Chiến lược, kế hoạch phát triển của NHNN xây dựng phù hợp, khả thi sẽ tạo
điều kiện cho các NHTM xây dựng chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh phù
hợp, sát thực tế, khả thi.
- Ban hành hoặc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành hệ thống văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status