Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi và sử dụng chế phẩm lactovet trong phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn con nuôi tại trại đạt thúy, - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------o0o------

NGUYỄN NGỌC ĐỊNH
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN TỪ SƠ
SINH ĐẾN 60 NGÀY TUỔI VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTOVET
TRONG PHÒNG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY
Ở LỢN CON NUÔI TẠI TRẠI ĐẠT THÚY PHƢỜNG LƢƠNG SƠN, TP SÔNG
CÔNG, THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính qui

Chuyên ngành

: Thú y

Khoa

: Chăn nuôi thú y

Khóa học

:2012 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Đức Hùng

Thái Nguyên 2016

Khóa học

:2012 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Đức Hùng

Thái Nguyên 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như khi thực tập tốt nghiệp , em nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô trong khoa Chăn nuôi thú y. Qua đây em xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa
cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Đức
Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Đồng thời cho em gửi lời cám ơn tới các cán bộ công nhân viên chức tại Công
ty Thuốc Thú y Marphavet đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình
học tập và thực tập.
Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và toàn thể bạn bè
đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên , tháng 12 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Ngọc Định

ĐC

: Đối chứng

KPCS

: Khẩu phần cơ sở

LMLM

: Lở mồm long móng

TN

: Thí nghiệm


v

MỤC LỤC
PHầN 1:MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................2
PHầN 2:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
2.1.1. Đặc điểm của lợn con ........................................................................................3
2.1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục .................................................................4

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................24
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................24
3.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
3.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................24
3.3.1. Phương pháp xác định tình hình mắc hội chứng tiêu chảy của lợn con .........24
3.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm........................................................................24
3.4. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ......................................................................26
3.5. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................26
PHầN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................27
4.1. Công tác phục vụ sản xuất .................................................................................27
4.1.1. Công tác chăn nuôi ..........................................................................................27
4.1.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng ....................................................................27
4.1.1.2. Phát hiện lợn nái động dục ...........................................................................28
4.1.1.3. Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái ......................................................................29
4.1.2. Công tác thú y .................................................................................................29
4.1.2.1. Công tác vệ sinh ...........................................................................................29
4.1.2.2. Công tác phòng bệnh bằng vắc xin ..............................................................30
4.1.3. Công tác khác ..................................................................................................31


vii

4.2. Kết quả theo dõi tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con từ sơ sinh đến 60
ngày tuổi ....................................................................................................................33
4.2.1. Kết quả về tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn và theo cá thể ....33
4.2.3. Tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo tính biệt.............................36
4.3.1. Ảnh hưởng của Lactovet đến tình hình mắc hội chứng tiêu chảy của lợn thí nghiệm
...................................................................................................................................37
4.3.2. Ảnh hưởng của Latovet trong sử dụng thuốc điều trị hội chứng tiêu chảy ....37

biệt quan tâm. Bởi dịch bệnh là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chi phí chăn
nuôi và giá thành sản phẩm. Trong đó hội chứng tiêu chảy ở lợn con là một bệnh thường
xuyên xảy ra trong nhiều trại lợn giống và các hộ gia đình nuôi lợn nái ở nước ta.
Xuất phát từ thực tế sản xuất và được sự hướng dẫn của thầy cô tôi tiến hành đề tài
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh đến 60
ngày tuổi và sử dụng chế phẩm Lactovet trong phòng hội chứng tiêu chảy ở lợn con
nuôi tại trại Đạt Thúy, Phường Lương Sơn, Tp. Sông Công, Thái Nguyên”.


2

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn theo: lứa tuổi, tính biệt và qua
các tháng khác nhau.
- Xác định hiệu quả phòng bệnh tiêu chảy của chế phẩm Lactovet.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần vào làm phong phú số liệu đánh giá
tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con trong mô hình chăn nuôi.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp nguồn số liệu tham khảo phục vụ
cho nghiên cứu và học tập .
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Khuyến cáo với người chăn nuôi về biện pháp phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con
bằng chế phẩm Lactovet.


3

Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

số enzym. Do đó lợn con dễ sinh bần huyết, cơ thể suy yếu, sức đề kháng giảm, lợn
con dễ mắc bệnh phân trắng.
2.1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục
Lợn con có nhu cầu dinh dưỡng rất cao. Axit amin là nguyên liệu chủ yếu cho
sự sinh trưởng và phát triển của lợn con. Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất
nhanh, trong vòng 10 đến 14 ngày, khối lượng cơ thể tăng gấp 1,3 lần; sau 2
tháng tuổi khối lượng lợn con có thể tăng 14 đến 15 lần so với sơ sinh. Nếu sữa
mẹ không bảo đảm đủ chất lượng, trong khẩu phần ăn thiếu đạm, sự sinh trưởng
của cơ thể sẽ bị chậm hoặc ngừng lại, khả năng chống đỡ bệnh tật rất kém nên cơ
thể dễ bị nhiễm bệnh.
2.1.1.2 .Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hóa
Lợn con mới sinh ra sống nhờ vào sữa mẹ, sau khi cai sữa cơ thể lợn trải qua
một quá trình thay đổi không ngừng về hình thái, cấu tạo và sinh lý của ống tiêu hóa
để thích ứng với điều kiện mới. Sau khi sinh ra, chức năng tiêu hóa của dạ dày lợn
con còn hạn chế, dễ gây rối loạn trao đổi chất mà hậu quả là rối loạn tiêu hóa, gây
tiêu chảy, còi cọc, thiếu máu và chậm lớn. Lợn con trước 1 tháng tuổi có hàm lượng
HCl tự do trong dạ dày rất ít, giai đoạn này gọi là giai đoạn thích ứng cần thiết tự
nhiên giúp cơ thể thẩm thấu được các kháng thể miễn dịch trong sữa đầu của lợn
mẹ. Dịch vị không có hoạt tính phân giải protein mà chỉ có hoạt tính làm vón sữa
đầu, albumin và globulin được chuyển xuống ruột và vào máu.
Tuy nhiên, lợn con trên 14 - 16 ngày tuổi tình trạng thiếu HCl ở dạ dày không
còn là sự cần thiết cho sinh lý bình thường nữa (Đào Trọng Đạt và cs, 1986) [6]. Vì
vậy, việc tập cho lợn con ăn sớm đã rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl, giúp hoạt
hóa hoạt động tiết dịch, tạo khả năng xây dựng nhanh chóng các đáp ứng miễn dịch
của cơ thể.
Sau 20 ngày lượng sữa mẹ giảm dần trong khi nhu cầu của lợn con tăng lên.
Vì vậy, lợn con rất dễ rơi vào trạng thái khủng hoảng. Để khắc phục tình trạng này
cần tập cho lợn ăn sớm để bổ sung thêm chất dinh dưỡng, có tác dụng kích thích tiết



trong đường ruột gia súc non có những đặc thù riêng. Việc cân bằng khu hệ vi sinh


6

vật có lợi trong đường ruột nhằm khắc phục, hạn chế sự loạn khuẩn trong quá trình
phát triển và trưởng thành của cơ thể lợn con là rất quan trọng. Sử dụng chế phẩm
sinh học để phòng và điều trị tiêu chảy cho lợn con là rất cần thiết.
2.1.2. Hội chứng tiêu chảy ở lợn con
2.1.2.1.Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy
Tiêu chảy là thuật ngữ để chỉ hiện tượng đại tiện phân lỏng, được mô tả phân
lỏng, nhiều nước hoặc có máu và mủ.
Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu hóa, là
hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do rối
loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch (Phạm Ngọc Thạch,
1996) [19]. Hoặc chỉ phản ánh đơn thuần sự thay đổi tạm thời của phân gia súc bình
thường khi gia súc đang thích ứng với những thay đổi trong khẩu phần ăn. Tiêu
chảy xảy ra ở nhiều bệnh và bản thân nó không phải là bệnh đặc thù (Archie. H,
2000) [28].
Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặc nguyên
nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khác nhau. Bệnh
xảy ra đối với gia lợn con theo mẹ, gọi là bệnh lợn con ỉa phân trắng; đối với bê
nghé non gọi là bệnh ỉa phân trắng,… còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu,
chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá... Nếu xét về nguyên nhân
chính gây bệnh thì có các tên gọi như bệnh Colibacillosisdo vi khuẩn E. coli gây ra,
bệnh Phó thương hàn lợn do vi khuẩn Samonella cholerae suis gây ra, bệnh viêm dạ
dày ruột truyền nhiễm (TGE) do Coronavirus gây ra …
Thực chất tiêu chảy là một phản ứng tự vệ của cơ thể, nhưng khi cơ thể tiêu
chảy nhiều lần trong ngày (5 đến 6 lần trở lên) và nước trong phân từ 75% trở lên
gọi là hiện tượng tiêu chảy. Tiêu chảy do nhiều nguyên nhân gây ra đồng thời nên

số những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị tiêu chảy có rất nhiều
loại virus: 20% lợn bệnh phân lập được Rotavirus, 11,2% lợn bệnh có virus viêm dạ
dày - ruột truyền nhiễm, 2% có Enterovirus.
* Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây hội
chứng tiêu chảy. Ký sinh trùng ngoài việc cướp đi dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc


8

tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường
tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng. Có nhiều loại ký sinh
trùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa
lợn... Theo Phan Lục, Phạm Văn Khuê (1996) [12] sán lá ruột lợn và giun đầu đũa
lợn ký sinh trùng đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa
gây viêm ruột ỉa chảy.
* Do các nguyên nhân khác
- Do thời tiết, khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức kháng của cơ thể gia súc. Khi
điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm
không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con theo mẹ.
Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [2], các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng... thay
đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể
lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi
của cơ thể lợn con còn yếu.
Theo Niconki. V(1986) [31], Hồ Văn Nam và cs (1997) [13], khi gia súc bị
lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó
gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh.
- Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
Chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi. Việc

trạng thái stress. Hầu hết lợn con bị tiêu chảy có hàm lượng cholesterrol trong huyết
thanh giảm thấp.
2.1.2.3. Cơ chế sinh hội chứng tiêu chảy
Khi tác động của từng nguyên nhân khác nhau thì quá trình sinh bệnh khác
nhau. Tuy nhiên, cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh cũng có những nét đặc trưng.
Theo Tạ Thị Vịnh (1996) [26], trong mọi trường hợp, tiêu chảy là phản ứng tự vệ
của cơ thể nhằm loại thải các chất độc ra khỏi đường tiêu hóa mà đặc điểm nhu
động ruột mạnh, làm tăng tiết dịch và các chất điện giải, đồng thời làm giảm hấp thu
các chất.
Theo Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1982) [15], khi sức đề kháng của cơ thể suy
giảm, khả năng tiêu hóa thức ăn kém làm thức ăn tích đọng lại nhiều trong ruột, tạo
điều kiện cho vi khuẩn thối rữa phát triển. Đặc biệt quá trình lên men tạo ra nhiều


10

sản phẩm độc (CH2, H2S, SO2), các chất này kích thích làm tăng tính thấm của
thành mạch, nước trong lòng mạch rút vào trong ruột làm thức ăn nhão ra, đồng thời
nhu động ruột tăng lên để đẩy thức ăn ra ngoài gây hiện tượng ỉa chảy. Sự rối loạn
vận chuyển nước và các chất điện giải ở ruột non gây nên tiêu chảy do 2 cơ chế:
tiêu chảy xuất tiết và tiêu chảy thẩm thấu.
2.1.2.4. Triệu chứng
Lợn con mắc bệnh lúc đầu vẫn bú và chạy bình thường. Sau đó con vật ít bú
hoặc bỏ bú, gầy tóp nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn nheo nhợt nhạt, hai chân sau
đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi và khoeo dính đầy phân, khi con vật đi ỉa rặn
nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, nằm nhiều hơn đi lại.
- Thể quá cấp tính: Con vật chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ bú,
lợn bỏ bú hoàn toàn đi xiêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím
tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối. Lợn nằm
co giật, bốn chân bơi trong không khí rồi chết.

- Giai đoạn sơ sinh: 1-4 ngày tuổi
- Giai đoạn lợn con theo mẹ: 5-21 ngày tuổi
- Giai đoạn lợn sau cai sữa: >21 ngày tuổi.
Theo Trần Đức Hạnh (2013) [9] kết luận: Lợn con ở một số tỉnh phía Bắc mắc
tiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 30,32% và 5,12%, tỷ lệ mắc tiêu chảy và
chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn giai đoạn từ 21 – 40 ngày (30,97% và
4,93%) và giảm ở giai đoạn từ 41 – 60 ngày (30,27% và 4,75%).
Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [3] kết luận: Tháng có nhiệt độ thấp và độ ẩm
cao (tháng 12, tháng 1, tháng 2) tỷ lệ mắc tiêu chảy cao (26,98% đến 38,18%).
2.1.3. Phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy
2.1.3.1.Các biện pháp phòng bệnh
Hội chứng tiêu chảy ở gia súc nói chung và lợn nói riêng do rất nhiều nguyên
nhân. Để phòng chống tiêu chảy phải thực hiện đồng bộ các biện pháp, tác động đến
nhiều khâu, nhiều yếu tố như: tác động vào môi trường, đối tượng lợn con và lợn
mẹ dựa trên nguyên tắc 3 nên, 3 chống: Nên cho lợn bú sữa đầu, nên chăm sóc lợn
mẹ trước khi sinh, nên tập ăn sớm cho lợn con; chống ẩm, chống bẩn, chống lạnh.


12

*Vệ sinh phòng bệnh
Trong chăn nuôi khâu vệ sinh phòng bệnh là hết sức quan trọng và cần thiết.
Vệ sinh phòng bệnh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng không đặc hiệu
nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan. Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh,
sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật ốm
luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh.
Nhiều tác giả nhấn mạnh đảm bảo về chế độ ăn uống tốt cho lợn con, tập cho
lợn con vận động, chống nóng, chống ẩm và chống lạnh cho lợn con (Đào Trọng
Đạt, 1966) [5], dùng lò sưởi để chống lạnh cho lợn con giai đoạn bú sữa, kết quả đã
làm giảm tỷ lệ lợn con phân trắng.

Trần Thị Hạnh và cs (2004) [11] đã chế tạo sinh phẩm E. coli – sữa và
C.perfringens - toxoid dùng phòng tiêu chảy cho lợn con đã có tác dụng rõ rệt trong
việc giảm tỷ lệ mắc bệnh phân trắng do E. coli và C. perfringens.
Nguyễn Thị Thanh Hà và Bùi Thị Tho (2009) [8] đã nghiên cứu ứng dụng cao
mật bò 20% trong phòng và trị tiêu chảy cho lợn con từ 1-21 ngày tuổi, làm giảm
tới 31,4% tỷ lệ lợn mắc bệnh.
Bạch Quốc Thắng và cs (2011) [21] đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm E. Lac
để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vật
đường ruột theo hướng có lợi: Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các vi khuẩn gây
bệnh E. coli, S. typhimurium và C. perfringens giảm.
Ngoài ra, nhiều tác giả đã dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước
uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan. Tuy
nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư
kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng vi khuẩn kháng thuốc… nên hiện
nay đa số các nước đã cấm sử dụng biện pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện
nhất định và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ.
2.1.3.2. Điều trị bệnh
* Điều trị nguyên nhân gây bệnh
Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn
gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc yếm khí bắt
buộc. Những vi khuẩn thường gặp là E. coli, Salmonella spp., Cl.perfringens,
Shigella spp., Klebsiella spp., Streptococcus ... Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng


14

cao với các vi khuẩn như E. coli và Salmonella spp. gây ra hội chứng tiêu chảy ở
lợn con. Tuy nhiên, tình trạng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở
vật nuôi ngày càng gia tăng. Vì vậy, việc kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn gây
bệnh với kháng sinh để lựa chọn loại kháng sinh thích hợp là yêu cầu cần thiết

chuyển sang trắng đục, có mùi tanh, khắm đặc trưng. Phân dính nhiều vào đít, vào khoeo.
2.1.4.2. Bệnh phù đầu, mặt (Bệnh E. Coli dung huyết)
a) Nguyên nhân
- Bệnh phù mặt heo con do các chủng E.coli O138 O139 O141 K81 K82 K85 gây ra.
Các E.coli này có đặc điểm gây dung huyết khi cấy trên thạch máu. Các chủng
E.coli gây bệnh phù đầu sản sinh một chất có hoạt tính sinh học làm tổn thương
thành mạch quản gọi là EDP kém chịu nhiệt, dễ bị kết tủa bởi axit hoặc amonium
sulphate, dễ hòa tan trong dung dịch kiềm.
- Vi khuẩn E.coli dung huyết gây bệnh phù đầu thường xuyên có mặt trong
đường ruột heo với một số lượng rất nhỏ. Khi xuất hiện các yếu tố bất lợi với sức đề
kháng cơ thể heo như cai sữa, thay đổi thời tiết hoặc thức ăn, quần thể E.coli gây
bệnh sẽ phát triển nhanh đến mức tạo ra một lượng lớn EDP đủ gây tổn thương
thành mạch quản dẫn đến phát sinh bệnh này.
b) Triệu chứng
Thường xảy ra một cách đột ngột với các triệu chứng ban đầu là bỏ ăn và rất
khát nước, sau đó xuất hiện các triệu chứng thần kinh. Dấu hiệu thần kinh đặc trưng
của bệnh là lúc đầu không phối hợp được hoạt động, run rẩy, nằm đạp chân kiểu bơi
chèo hoặc chạy quanh, liệt hoặc nằm úp trên 4 chân. Đa số lợn con sẽ chết trong
vòng 24 giờ sau khi xuất hiện các triệu chứng thần kinh. Kiểm tra kỹ, thấy phù ở mí
mắt và xung huyết kết mạc mắt. Hiện tượng phù tổ chức liên kết có thể lan rộng
khắp mặt và có thể dẫn đến triệu chứng điển hình phù đầu.
Ngoài ra còn thấy khó thở, táo bón hoặc tiêu chảy trước khi xuất hiện triệu
chứng thần kinh. Đa số không thấy thân nhiệt tăng cao.
2.1.4.3. Bệnh phó thương hàn
a) Nguyên nhân
- Do vi khuẩn Salmonella chloleraesuis và Salmonella typhisuis gây nên.
Sự lây nhiễm chủ yếu qua đường tiêu hoá, khi sử dụng thức ăn, nước uống đã
nhiễm vi trùng.



lợn con trở nên yếu ớt dần dần rồi chết và heo con cũng dễ bị mẹ đè. Lợn thường
không biểu hiện triệu chứng gì bên ngoài, có khi thấy tiêu chảy ra máu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status