Nghiên cứu, đánh giá đưa ra giải pháp nâng cao độ tin cậy của hệ thống bảo vệ quá điện áp khí quyển cho trạm biến áp 220KV Thái Nguyên - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐƯA RA GIẢI PHÁP NÂNG CAO
ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG BẢO VỆ QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN CHO
TRẠM BIẾN ÁP 220KV THÁI NGUYÊN
KỸ THUẬT ĐIỆN

Chuyên ngành:
Người thực hiện:

PHÍ HỒNG HẢI

Cán bộ hướng dẫn:

TS. NGUYỄN ĐỨC TƯỜNG

Thái Nguyên – 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

PHÍ HỒNG HẢI

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ĐƯA RA GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN
CẬY CỦA HỆ THỐNG BẢO VỆ QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN CHO TRẠM
BIẾN ÁP 220Kv THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN


Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo phòng đào tạo và bộ phận
quản lý đào tạo sau đại học - Trường đại học kỹ thuật công nghiệp - Đại học
Thái Nguyên, cùng các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đã quan tâm tổ chức chỉ đạo
và trực tiếp giảng dạy khóa học cao học của chúng tôi. Đặc biệt, tôi xin gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Tường người đã tận
tình chỉ bảo và góp ý về chuyên môn cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn bạn bè, gia đình và đồng nghiệp - những
người đã luôn ủng hộ và động viên tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tuy nhiên, do bản thân mới bắt đầu trên con đường nghiên cứu đầy thách
thức, chắc chắn bản luận văn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý
của các thầy cô giáo và đồng nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... 2
MỤC LỤC ........................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ............................................................................................. 5
DANH MỤC CÁC BẢNG ……………………………………………………… 6
Mục tiêu của luận văn ...................................................................................................... 5
2. Mục tiêu của nghiên cứu .............................................................................................. 6
3. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài .............................................................. 7
4. Dự kiến kết quả đạt được. ............................................................................................ 7
5. Phương pháp và phương pháp luận ............................................................................. 7
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN ........................................ 9
Chương 1:TỔNG QUAN VỀ QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN .......................................... 10
1. Phân tích hoạt động dông sét trên lãnh thổ việt nam và tỉnh Thái Nguyên .................. 10

3.3.6 M¸y biÕn ¸p ®iÖn lùc (Transformers). ...................................................................... 42
3.3.7. PhÇn tö tÇn sè (Frequency compornent). ................................................................. 42
3.4. GTPPlot ...................................................................................................................... 43
3.5. PlotXY ........................................................................................................................ 43
Kết luận chương 3 ............................................................................................................. 45
CHƯƠNG 4:KHẢO SÁT QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ CHO
TRẠM BIẾN ÁP 220KV .................................................................................................. 46
Chương 4:KHẢO SÁT QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN .................................................... 47
VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ CHO TRẠM BIẾN ÁP 220KV.............................................. 47
4.1.
4.1.1.

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TRẠM BIẾN ÁP BẰNG. ................................................. 47
Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 220 kV. ............................................................... 47

1. Simulation. ..................................................................................................................... 50
2. Output. ........................................................................................................................... 51
3. Switch/UM..................................................................................................................... 51
4. Format. ........................................................................................................................... 52
5. Điện áp Hệ thống. .......................................................................................................... 52
6. Khoảng cột đoạn đường dây đầu trạm. .......................................................................... 53
7. Mô hình nguồn sét ......................................................................................................... 58
8. Mô hình đường dây trong trạm...................................................................................... 59
9. Mô hình chống sét van ................................................................................................. 60
4.2.

KẾT QUẢ KHẢO SÁT. ..................................................................................... 61

4.3.1. Những ảnh hưởng do quá áp khí quyển tới trạm biến áp. ....................................... 61
4.3.2. Khảo sát quá điện áp khi chưa đặt chống sét van .................................................... 63


3


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1. Bảng tóm tắt cường độ hoạt động của dông sét tại các khu vực trong cả nước12
Bảng 1-2. Mật độ sét ứng với số ngày giông trong các khu vực chính ở Việt Nam ......... 12
B¶ng 2-1 T×nh h×nh sù cè l-íi ®iÖn 110-220kV

.................................................. 21

B¶ng 2-2.Tæng hîp sù cè do sÐt cña ®-êng d©y 220kV tõ n¨m 1998-2003 PTC-I

....... 22

B¶ng 2-3 Tæng hîp sù cè do sÐt tõ n¨m 2000-2003 PTC-II ............................................. 22
Bảng: 2-4 ........................................................................................................................... 25
Bảng 2-5 Máy biến áp. ...................................................................................................... 27
Bảng 2-6 Tụ bù. . ............................................................................................................... 27
Bảng 2-7 Điện kháng. ........................................................................................................ 28
B¶ng 3.2 ............................................................................................................................. 38
B¶ng 3.3 ............................................................................................................................. 39
B¶ng 3.5 ............................................................................................................................. 39
B¶ng 3.6 ............................................................................................................................. 40
B¶ng 3.7 ............................................................................................................................. 40
B¶ng 3.8 ............................................................................................................................. 41
B¶ng 3.9 ............................................................................................................................. 42
B¶ng 3.10 ........................................................................................................................... 42
B¶ng 3.11 ........................................................................................................................... 43
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ý nghĩa
Hệ thống điện
Đường dây trên không
Đường dây
Chống sét van
Máy biến áp
Máy biến áp đo lường
Máy biến áp tự dùng
Tụ bù ngang
Tục bù dọc
Điện kháng
Electro-Magnetic Transients
Program
Transients Analysis of Control
Systems

4

Chú thích

chương trình nghiên cứu quá
độ điện từ
chương trình phân tích quá
độ của hệ thống điều khiển


MỞ ĐẦU
Ngày nay điện năng giữ một vai trò chủ lực trong nền kinh tế xã hội toàn cầu nói
chung và nước ta nói riêng. Nhu cầu sử dụng điện năng của con người không
ngừng gia tăng và trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Chính vì thế, hệ thống cung


ở điện áp làm việc và khi xuất hiện quá điện áp có ý nghĩa rất lớn, đặc biệt là khi
xuất hiện quá điện áp.
Dông sét là hiện tượng thiên nhiên rất ly kỳ và nguy hiểm. Trên thế giới có
trung bình 1000 cơn giông mỗi ngày. Theo thống kê của nước Pháp hàng năm
dông sét gây ra 10% hỏa hoạn, trên 40 người và 20.000 động vật bị chết, 50.000
lần cắt đường dây điện và điện thoại, các đường dây tải điện trên không. Tình hình
dông sét tại Việt nam đã được thống kê trong một năm số lượng ngày dông sét ở
miền Bắc từ 70 đến 100 ngày. Hiện tượng thiên nhiên sét có ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hệ thống điện nó có thể gây ra: ngừng cung cấp điện, phá hoại các thiết
bị, công trình xây dựng và nguy hại đến tính mạng con người.
Trạm biến áp là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống truyền tải và
phân phối điện. Đối với trạm 220 KV thì các thiết bị đặt ngoài trời. Nên khi có sét
đánh vào trạm sẽ gây hậu quả nặng nề không chỉ làm hư hỏng các thiết bị trong
trạm mà còn gây nên hậu quả nghiêm trọng cho các ngành công nghiệp khác do bị
ngừng cung cấp điện. Vì thế trạm biến áp đòi hỏi yêu cầu bảo vệ rất cao.
Trạm biến áp 220KV Thái Nguyên thuộc Công ty truyền tải điện 1 đóng vai
trò quan trọng trong hệ thống phân phối điện miền Bắc. Trạm có tổng công suất
626 MVA có 2 MBA 250MVA-220/110/22KV; 2 MBA 63 MVA -110/35/22KV;
7 ngăn lộ 220KV, 16 ngăn lộ 110KV; 9 ngăn lộ 35KV; 10 ngăn lộ 22KV; Tụ bù
gồm: 02 tụ bù tĩnh 110kV/40 MVAr; 01 bộ tụ bù dọc FSC - 51 MVAr và 01 bộ tụ
bù SVC – 108 MVAr. Nhiệm vụ chính của Trạm là cung cấp điện cho Khu Công
nghiệp Gang thép Thái nguyên, khu CN Sông Công và cho các nhu cầu kinh tế,
chính trị cho các tỉnh phía Bắc như Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang,
Tuyên Quang... Trạm nằm trong khu vực miền núi có mật độ sét cao, tại tỉnh Thái
Nguyên bình quân hàng năm có gần 100 ngày xuất hiện dông sét, để ổn định việc
cung cấp điện liên tục thì việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp về bảo vệ quá điện
áp khí quyển ngăn ngừa các sự cố cho TBA là rất cần thiết.
Chính vì vậy mà trong đề tài này tôi tập trung nghiên cứu về ổn định điện
áp, phương pháp nghiên cứu và đặc biệt là phân tích các kết quả mô phỏng, các

- Từ kết quả nghiên cứu lý thuyết đánh giá được khả năng bảo vệ của hệ thống
bảo vệ quá áp trong trạm và đưa ra giải pháp nâng cao độ tin cậy bảo vệ quá áp cho
trạm biến áp.
4. Dự kiến kết quả đạt được.
- Mô phỏng dựa trên phần mềm ATP –EMTP.
- Đưa ra các phương án, giải pháp bảo vệ hiệu quả quá điện áp khí quyển.
5. Phương pháp và phương pháp luận
Trong phạm vi đề tài, để đạt được mục tiêu tác giả sử dung các phương pháp
sau:
- Nghiên cứu lý thuyết và mô phỏng kết quả hệ thống bằng phần mềm ATP –
EMTP đánh giá sự ảnh hưởng của quá điện áp khí quyển đối với TBA.
7


Luận văn bao gồm các phần chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về quá điện áp khí quyển.
Chương 2: Giới thiệu về trạm biến áp 220KV – Thái Nguyên
Chương 3: Giới thiệu chương rình phần mềm mô phỏng ATP-EMTP
Chương 4: Khảo sát quá điện áp khí quyển và giải pháp bảo vệ cho TBA
220KV-Thái Nguyên.
Kết luận và kiến nghị

8


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUÁ ĐIỆN ÁP KHÍ QUYỂN

9


Quảng Bình.
Vùng duyên hải trung bộ ở phần phía bắc đến Quảng Ngãi là khu vực tương
đối nhiều giông trong tháng 4 và từ tháng 5 đến tháng 8. Số ngày giông tập trung
10


xấp xỉ 10 ngày/tháng. Tháng nhiều giông nhất (tháng 5) quan sát được 12 đến 15
ngày. Những tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 10) mỗi tháng chỉ
gặp từ 2 đến 5 lần giông. Phía nam Duyên Hải trung bộ (từ Bình định trở vào) là
khu vực ít giông nhất thường chỉ có tháng 5 số ngày giông chỉ xấp xỉ hoặc lớn hơn
10 ngày (Tuy Hoà 10 ngày, Nha Trang 8 ngày, Phan Thiết 13 ngày) còn các tháng
khác của mùa đông mỗi tháng chỉ quan sát được từ 5 đến 7 ngày giông.
Các tỉnh miền Nam cũng khá nhiều giông hàng năm trung bình quan sát
được từ 40 đến 50 ngày đến trên 100 ngày tuỳ từng nơi. Khu vực nhiều giông nhất
là vùng đồng bằng Nam Bộ số ngày giông trung bình hàng năm lên tới 120 đến
140 ngày (Sài Gòn 138 ngày, Hà Tiên (cũ) 129 ngày).
Ở Bắc Bộ chỉ vào khoảng 100 ngày. Mùa giông ở Nam bộ từ tháng 4 đến
tháng 11, trừ tháng đầu mùa là tháng 4 tháng cuối mùa là tháng 11 số ngày giông
trung bình là 10 ngày trên mỗi tháng còn các tháng 5 tháng 6 đến tháng 10 mỗi
tháng quan sát trung bình gặp trên 20 ngày giông (Tp HCM 22 ngày, Hà Tiên 23
ngày).
Tây Nguyên mùa giông thường chỉ có 2, 3 tháng số ngày giông đạt tới 10
đến 15 ngày đó là các tháng 4, tháng 5 và tháng 9. Tháng cực đại (tháng 5) trung
bình quan sát được chừng 15 ngày giông. Ở bắc Tây Nguyên 10 đến 12 ngày, nam
Tây Nguyên (Plây-ku 17 ngày Kon Tum 14 ngày, Đà Lạt 10 ngày) còn các tháng
khác trong mùa đông mỗi tháng trung bình từ 5 đến 7 ngày giông.
Qua số liệu khảo sát ta thấy rằng tình hình dông sét trên ba miền khác nhau,
những vùng lân cận lại có mật độ dông sét tương đối giống nhau.
Kết quả nghiên cứu đề tài KC-03-07 người ta đã lập được bản đồ phân vùng
giông toàn Việt nam có thể phân thành 5 vùng 147 khu vực. Các thông số cho ghi

6,47

8

2.Miền núi trung du miền Bắc

61,6

219,1

6,33

7

3.Cao nguyên miền Trung

47,6

126,21

3,31

5; 8

4.Ven biển miền Trung

44,0

95,2



2,434,86

4,86-7,2

7,299,72

9,7212,15

12,514,58

Miền núi, trung du Bắc
Bộ

2,1-4,2

4,2-6,3

6,3-8,4

8,4-10,5

10,512,6

Cao nguyên miền
Trung

1,2-2,4

2,4-3,6


Đồng bằng ven biển
Bắc Bộ

12


2,52

3,78

5,04

6,30

7,56

Qua nghiên cứu ở trên ta thấy Việt Nam là nước có số ngày giông nhiều và mật
độ phóng điện lớn cho nên dòng sét cũng gây nên những thiệt hại đáng kể cho lưới
điện và các công trình trên mặt đất ở Việt Nam.
Hoạt động của dông sét ở Việt Nam do ảnh hưởng của các yếu tố địa hình, có
thể thấy mức hoạt động của dông sét giảm dần theo vĩ độ. Ta thấy trên bản đồ phân
vùng mật độ sét Việt Nam.

13


Hình 1. 1. Bản đồ phân vùng mật độ sét Việt Nam

Miền Bắc là khu vực có cường độ dông sét mạnh nhất, miền Trung yếu dần

+ Giờ dông trung bình năm: 329 giờ.
+ Thời gian kéo dài dông trung bình ngày: 3,5 giờ.
+ Các ngày dông được tập trung vào các tháng từ tháng 7 –tháng 8 hàng
năm với trung bình số ngày dông là 10 ngày/ tháng.
+ Mật độ sét từ 7-8,5 lần/km .
2

Theo số liệu thống kê của toàn quốc và của tỉnh thì Thái Nguyên được xếp
vào nhóm những khu vực có sét hoạt động mạnh. Số ngày dông khá cao so với khu
vực có ngày giông cao nhất là Trà Mi-Quảng Nam 131 ngày, mật độ sét rất cao và
tập trung chủ yếu vào các tháng 7-9 hàng năm, số ngày giông trong các tháng này
cao nhất cả nước 10 ngày/tháng.
Hoạt động sét tập trung chủ yếu tại các khu vực có nhiều mỏ quặng kim loại
các đường dây đi qua các khu vực này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng của sét
gây thiệt hại không nhỏ.
Hiện trạng hệ thống chống sét trên lưới điện ở Thái Nguyên như sau:
+ Đối với các trạm biến áp trung gian (35/10 kV và 35/6 kV) đã lắp đặt hệ
thống dây chống sét cho đoạn đường dây 35 kV vào trạm (tính từ trạm biến áp
trung gian trở ra đường dây thì dây chống sét dài từ 1,5 đến 2 km); Trong khu vực
trạm biến áp đã có kim thu lôi và chống sét van. Các trạm biến áp phân phối giảm
áp thì hầu hết được trang bị chống quá điện áp khí quyển bằng một bộ chống sét
van.
+ Với các đường dây cao áp có cấp điện áp trên 110kV đều được treo dây
chống sét trên toàn tuyến, những khu vực hay xảy ra sét đánh, gần các trạm biến áp
đều treo hai dây chống sét để tăng cường đảm bảo an toàn cho đường dây và trạm
biến áp.
Với hệ thống chống sét như trên thì về cơ bản đã hạn chế được những tác hại
của sét. Song đối với một số vùng có mật và cường độ sét lớn, thì sóng sét vẫn lan
truyền vào trạm biến áp, gây cháy hỏng các máy biến áp phân phối, do vậy việc
phải tăng cường chống sét cho các máy biến áp là cần thiết.

trạm biến áp. Các nghiên cứu xây dựng mô hình chống sét van trung áp, đánh giá
hiệu quả bảo vệ, cũng như xác định vị trí lắp đặt các thiết bị này để đạt hiệu quả
bảo vệ cao nhất đã được nghiên cứu. Đối với sét cảm ứng lan truyền trên đường
nguồn hạ áp, hiệu quả bảo vệ bảo vệ của chống sét van cũng được đề cập thông
qua việc xây dựng mô hình và mô phỏng với nhiều cấu hình bảo vệ khác nhau.
Tuy nhiên, việc xây mô hình xung sét đánh trực tiếp dạng sóng 10/350^s với
mức độ tương thích cao so với dạng sóng qui định trong các tiêu chuẩn quốc tế và
16


việc đánh giá nguy hiểm cho các thiết bị hạ áp do sét đánh trực tiếp tới đường dây
trung áp trên không lan truyền qua phía hạ áp của máy biến áp phân phối và đi vào
mạng phân phối hạ áp chưa được đề cập và phân tích một cách đầy đủ. Các mô
hình thiết bị và mô phỏng hệ thống phân phối điện liên quan đến vấn đề nghiên
cứu được xây dựng và thực hiện trong môi trường ATP
2.2 . Ảnh hưởng dông sét tới hệ thống điện
Hệ thống điện bao gồm nhà máy điện đường dây và trạm biến áp là một thể
thống nhất. Trong đó trạm biến áp là một phần tử hết sức quan trọng, nó thực hiện
nhiệm vụ truyền tải và phân phối điện năng. Do đó khi các thiết bị của trạm bị sét
đánh trực tiếp thì sẽ dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng không những chỉ làm
hỏng đến các thiết bị trong trạm mà còn có thể dẫn đến việc ngừng cung cấp điện
toàn bộ trong một thời gian dài làm ảnh hưởng đến việc sản suất điện năng và các
ngành kinh tế quốc dân khác. Do đó việc tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp
vào trạm biến áp đặt ngoài trời là rất quan trọng. Qua đó ta có thể đưa ra những
phương án bảo vệ trạm một cách an toàn và kinh tế. Nhằm đảm bảo toàn bộ thiết bị
trong trạm được bảo vệ an toàn chống sét đánh trực tiếp.
Ngoài việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào các thiết bị trong trạm ta
cũng phải chú ý đến việc bảo vệ cho các đoạn đường dây gần trạm và đoạn đây dãn
nối từ xà cuối cùng của trạm ra cột đầu tiên của đường dây.
Do đó tùy từng trạm cụ thể mà ta thiết kế hệ thống chống sét phù hợp và đáp

thể tan rã lưới.
Sóng sét có thể truyền từ đường dây vào trạm biến áp, điều này rất nguy
hiểm vì nó tương đương với việc ngắn mạch trên thanh góp và dẫn đến sự cố trầm
trọng. Mặt khác khi có sóng sét vào trạm biến áp, nếu chống sét van ở đầu cực máy
biến áp làm việc không hiệu quả thì cách điện của máy biến áp bị chọc thủng gây
thiệt hại vô cùng lớn cho hệ thống điện.
Đối với nhà máy điện và trạm biến áp ngoài trời việc bảo vệ chống sét đánh
trực tiếp vào thiết bị điện còn phải chú ý bảo vệ các công trình khác như:
+ Đoạn thanh dẫn nối từ máy phát điện vào máy biến áp.
+ Gian máy của các loại nhà máy kiểu hở, các thùng đựng hydrô, các thiết bị
thu đựng khí ngoài trời, các thiết bị chứa dung dịch điện ngoài trời ...
+ Đối với các công trình dễ cháy nổ thì không những bảo vệ sét đánh trực
tiếp mà còn sự phát sinh do điện áp gây nên. Vì vậy, khi tiến hành thiết kế bảo vệ
đối với phần này phải nghiên cứu thêm quy trình chống cháy nổ.

18


Kết luận chương 1
aQua việc nghiên cứu hoạt động của dông sét và những ảnh hưởng của nó
tới hệ thống điện, ta thấy rằng việc thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét là vô cùng
cần thiết và không thể thiếu trong hệ thống điện.
Vì vậy ta cần thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét cho các phần tử và trang
thiết bị trong hệ thống điện (nhà máy điện và trạm biến áp, các đường dây trên
không …) sao cho phù hợp để hạn chế tối đa những ảnh hưởng của sét tới các thiết
bị điện, đảm bảo sự làm việc bình thường của các thiết bị trong hệ thống điện.
Trong hệ thống bảo vệ chống sét người ta sử dụng dây chống sét, cột thu sét,
chống sét van, các khe hở phóng điện và hệ thống nối đất tương ứng để nhanh
chóng tản dòng điện sét vào trong đất cũng như giảm điện áp giáng trên các phần
tử bảo vệ ở mức thấp nhất có thể, phù hợp với điều kiện và yêu cầu của từng loại,

dòng điện sét trên các đường dây trên không ĐZK 220kV cũng đã tiến hành thống
kê và phân tích tình hình sự cố nói chung và sự cố do sét đánh nói riêng của lưới
điện cao áp. Kết quả cho thấy:
- Đối với đường dây 110kV ở khu vực Thái Nguyên suất cắt điện do sét là
1,86lần/năm.
- Đối với đường dây trên không Phả Lại- Hà Đông suất cắt do sét là
1,63lần/.Năm.
- Đối với đường dây siêu cao áp 500kV từ khi đưa vào vận hành (tháng
4/1994) đến cuối năm 1996 sự cố cắt điện đường dây tương đối nhiều. Trên cơ sở
số liệu cỉa năm 1995-1996 và các số liệu khí tượng của 23 TBA dọc đường dây
siêu cao áp 500kV đã tiến hành phân tích xử lý và thấy rằng tổng số lần sự cố
nhiều nhưng số lần xảy ra khi có dông trong mỗi năm không nhiều. Trong hai năm
1995-1996 có 21 lần và như vậy suất cắt điện khi có dông sét là 0,73lần/năm.
- Đối với lưới điện 110-220kV trong hai năm 1996-1997 tuy không xử lý và
phân tích cụ thể số lần cắt điện do sét nhưng lại phân bố sự cố vĩnh cửu theo các
tháng trong năm của lưới điện miền Bắc đã được tổng hợp để xem xét, với số liệu
ghi trong bảng sau:
T×nh h×nh sù cè l-íi ®iÖn 110-220kV
N¨m/Th¸ng 1 2 3 4 5 6
1996
1997

7

8

B¶ng 2-1
9 10 11 12

1 1 3 1 4 6 15 14 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status