TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬT KHẨU
NHẬT MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI, NĂM 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬT KHẨU
NHẬT MINH
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Niên khoá
Xuất nhập khẩu
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Sản xuất kinh doanh
Cán bộ công nhân viên
Nhà quản lý
Báo cáo tài chính
Giá trị gia tăng
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ mô tả sự phân chia chức năng
Sơ đồ 3.3. Trình tự ghi sổ
Sơ đồ 4.1. Mô hình tổ chức phòng kiểm toán nội bộ
Sơ đồ 4.2. Trình tự ghi dổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tình
Biểu 1. Sổ chi tiết theo dõi công nợ
Biểu 2. Giấy đề nghị thanh toán
Lưu đồ 1. Lưu đồ thể hiện KSNB nghiệp vụ thu tiền mặt
Lưu đồ 2. Lưu đồ thể hiện KSNB nghiệp vụ thu tiền qua ngân hàng
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua nền kinh tế thị trường ở nước ta đang dần đi vào ổn
định. Các thành phần kinh tế hoạt động trên thị trường ngày càng phong phú, đa
dạng, nổi bật lên trong đó là loại hình doanh nghiệp thương mại. Đây là một loại
hình doanh nghiệp cơ bản của nền kinh tế hàng hoá, nó trực tiếp tham gia vào
một số mặt hạn chế mà theo em cần phải cải thiện. Chính vì vậy, qua thời gian
xuống Công ty TNHH XNK Nhật Minh tìm hiểu thực tiễn, với mục đích nâng
cao năng lực thực tế, thực hành các kiến thức đã học trong thực tiễn, em đã
quyết định chọn đề tài : “Hệ thống kiểm soát nội bộ Chu trình bán hàng và
thu tiền tại Công ty TNHH XNK Nhật Minh “ làm đề tài khóa luận để có cơ
hội bày tỏ quan điểm của bản thân và góp phần đưa ra những giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn HTKSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại các công ty này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Khóa luận tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về
kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền, đánh giá thực trạng hệ thống
kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH Xuất Nhập
Khẩu Nhật Minh. Từ đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ đổi với chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh của
công ty; Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm
2014,2015,2016 để tìm hiểu sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty.
Khóa luận nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ về bán hàng và thu tiền tại
Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nhật Minh trong điều kiện kinh doanh hiện tại
của Công ty, phân tích và đánh giá được thực trạng kiểm soát nội bộ của công ty
đối với chu trình bán hàng và thu tiền từ đó đưa ra ưu nhược điểm của hệ thống
kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền. Với những kiến thức
được trang bị, nêu lên một số đánh giá và đề xuất một số biện pháp góp phần
hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại Công ty.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
9
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thông kiểm soát nội bộ chu trình
10
tính toán các nghiệp vụ, thuế phải nộp, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán… các
chứng từ, kế hoạch liên quan đến chu trình bán hàng và thu tiền. Phương pháp
này được sử dụng để nghiên cứu các tài liệu, sau đó ghi chép lại những dữ liệu
có liên quan, ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu
tiền, liên kết những thông tin này với nhau để viết đề tài khóa luận.
1.4.3. Phương pháp so sánh
Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa
các hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữa
chúng. Trong quá trình nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng
và thu tiền tai công ty TNHH XNK Nhật Minh nội dung của phương pháp này
được cụ thể hóa thông qua việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế trong
doanh nghiệp, đối chiếu giữa công tác bán hàng và thu tiền giữa công ty với
doanh nghiệp nhà nước để thấy được điểm mạnh, lợi thế mà doanh nghiệp đã
đạt được, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc và bảng phân bổ, các sổ kế toán có
liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để có
kết quả chỉnh xác khi lên báo cáo tài chính.
1.4.4. Phương pháp quan sát và phỏng vấn
Quá trình thị giác và ghi chép lại mọi yếu tố liên quan đến đối tượng
nghiên cứu, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu … nhằm mô tả, nhận định, phân
tích, đánh giá. Bên cạnh đó hỏi trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu cần
thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Trong bài khóa luận phương pháp quan sát được sử dụng để quan sát các
công việc của phòng kế toán, phòng bán hàng để thấy được các công việc cụ thể,
nội dung các bước trong quy trình vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ tại công
ty TNHH XNK Nhật Minh, từ đó tổng hợp những thông tin hữu dụng có thể sử
dụng cho bài khóa luận.
Phương pháp phỏng vấn được áp dụng đối với các nhân viên tại các phòng
ban như phòng hành chính - kế toán, phòng bán hàng… để tìm hiểu tình hình
thu tiền trong các đơn vị vận tải thuộc Taxi Group” của Đặng Minh Thu (Học
Viện Tài Chính -2014)
Ưu điểm:
12
Qua quá trình nghiên cứu cụ thể, có thể rút ra nhận xét về chu trình bán
hàng và thu tiền tại các đơn vị vận tải thuộc Taxi Group như sau:
- Đề tài đã nói lên những điểm đáng quan tâm về chu trình bán hàng và thu
tiền, cơ sở lý luận rõ ràng, bố cục chi tiết, đi sâu vào phân tích các vấn đề liên quan
tới bán hàng và thu tiền, những thủ tục kiểm soát được đưa ra một cách đầy đủ.
- Xây dựng được quy chế giá cước vận tải và quy định doanh thu thống
nhất áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc taxi group, làm căn cứ xác đáng để xây
dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch mua sắm, đầu tư phương tiện; áp dụng
chính sách bán thẻ taxi group thống nhất, giúp khách hàng dễ dàng sử dụng thẻ
đối với bất kỳ đơn vị nào thuộc taxi group.
- Doanh thu thẻ taxi group có sự kiểm soát chặt chẽ hơn do có hoạt động
kiểm tra chéo với báo cáo tình hình sử dụng thẻ do phòng kinh doanh lập và đối
chiếu với khách hàng.
- Đề tài nghiên cứu nhiều về thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình
bán hàng thu tiền của công ty, đưa ra những giải pháp thích hợp.
Nhược điểm:
- Hệ thống kế toán tại các đơn vị vận tải thuộc taxi group tuy đã có sự phân
chia công việc rõ rang nhưng trình độ của kế toán chưa cao, mà thực tế các kế
toán hiện nay chỉ giữ vai trò giữ sổ và nhập liệu vào phần mềm kế toán mà chưa
hiểu rõ bản chất nghiệp vụ. Do đó, đối với các nghiệp vụ phức tạp, bất thường,
kế toán thường lúng túng, hạch toán sai bản chất nghiệp vụ.
- Hoạt động phê chuẩn và đặt mua phiếu xăng và giấy in chốt cơ đều được
thực hiện bởi trưởng gara, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát.
rõ. Phần giới thiệu về công ty quá chi tiết, không cần thiết khiến phần giới thiệu
này rườm rà.
- Công ty chưa có những quy định cụ thể về các chính sách bán hàng cũng
như chính sách tín dụng, chiết khấu cho khách hàng để thu hút khách hàng làm
tình trạng chiếm dụng vốn nhiều, làm cho việc giải quyết công việc còn gặp
nhiều khó khan. Do đó khách hàng của công ty chỉ hạn chế trong khách hàng
truyền thống, hoạt động kinh doanh chưa có bước đột phá mới.
14
- Công ty chưa có nhân viên chuyên trách đảm nhận công việc tìm hiểu về
tình hình khách hàng, việc tìm hiểu khách hàng chỉ dừng lại ở việc theo dõi
những thông tin về tình hình công nợ của khách hàng do phòng kế toán cung cấp
rồi quyết định chứ chưa tích cực tìm hiểu qua sách báo, tạp chí… và đưa ra
những phân tích đánh giá một cách bài bản. Hơn nữa nguyên tắc” phân công
phân nhiệm”, “bất kiêm nhiệm” chưa được thực hiện tốt do nhân viên thực hiện
công việc này vừa phải làm những việc khác nên hiệu quả công việc không cao,
đưa ra những quyết định sai lầm dẫn đến có các khoản nợ khó đòi hằng năm của
công ty còn nhiều.
3. Luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại Công ty cổ phần thủy sản Minh Phú - Hậu Giang” của Nguyễn Ngọc
Huỳnh Trang (Đại học Cần Thơ – 2014)
Ưu điểm: Đề tài đã đưa ra cơ sở lý luận hợp lý, các thủ tục kiểm soát đối
với bán hàng và thu tiền, trình bày rõ ràng, dễ hiểu
Đã chỉ ra được một vài ưu điểm như: hệ thống quy định, quy chế luôn
hướng vào mục tiêu đảm bảo tính hiệu quả hoạt động của đơn vị, tính trung
thực, hợp lý của BCTC, an toàn cho tài sản, thông tin và thực chất chúng là
những yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB trong đơn vị. Việc ban hành và tổ chưc
thực hiện hệ thống các quy định cũng chính là việc thiết kế và vận hành hệ thống
xảy ra việc nhân viên biển thủ tiền, dung tiền của công ty để phục vụ cho những
lợi ích riêng của bản thân.
- Trong quá trình hạch toán phát sinh những khoản lãi do trả chậm, trả góp
của khách hàng nhưng kế toán không hạch toán vào TK 515. Bên cạnh đó công
ty cũng chưa có chính sách tín dụng cụ thể cho doanh nghiệp minhg.
4. Luận văn “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Hương Trường
Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh 2012
Ưu điểm:
-Đã nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng như nghiên cứu tổng quan về hệ
thống kiểm soát nội bộ. Đi sâu vào nghiện cứu các thủ tục kiểm soát trong chu
trình bán hàng thu tiền, đánh giá được thực trạng HTKSNB
16
- Công ty thực hiện việc kiểm soát đối với chu trình bán hàng và thu tiền
khá chặt chẽ, quy định trách nhiệm và công việc cho từng bộ phận có liên quan
cũng khá rõ ràng và đầy đủ.
- Công ty đã đưa ra hệ thống sổ sách báo cáo phù hợp để thuận tiện cho
việc ghi chép các nghiệp vụ, các khoản doanh thu cũng như công nợ của khách
hàng.
- Công ty phân công trách nhiệm cho một nhân viên quản lý thu hồi công
nợ khách hàng cho nhóm mặt hàng cụ thể là rất tốt, tạo điều kiện cho việc theo
dõi các khoản nợ một cách dễ dàng và chặt chẽ hơn.
Nhược điểm:
- Chưa thu thập được nhiều bằng chứng liên quan đến đề tài nghiên cứu,
phần thông tin công ty còn sơ sài, chưa thể hiện rõ được các chính sách quy định
của công ty, liên hệ thực tế chưa nhiều.
- Việc đối chiếu kiểm tra sổ sách chứng từ thường do các nhân viên phụ
- Công ty chưa có một chính sách bán hàng tín dụng cụ thể
- Khối lượng hàng bán hàng ngày rất lớn nên việc thanh toán với khách
hàng cũng diễn ra liên tục, lượng tiền vào ra trong ngày cũng rất phức tạp nhưng
công ty chưa có hình thức kiểm kê quỹ vào cuối ngày, đây là một rủi ro lớn gây
thất thoát tài chỉnh của công ty
- Các nguyên tắc vẫn chưa được sử dụng hiệu quả tại công ty, vẫn có khả
năng xảy ra sự thông đồng, gian lận, khả năng ngăn ngừa sai phạm thấp
6. Khóa luận “Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại Công ty cổ phần Phương Minh” của Nguyễn Thị Lộc Uyên ( Đại học
Thương mại – 2015)
Ưu điểm:
- Đã nêu ra được những kết quả đạt được như góp phần hệ thống hóa và
làm rõ các lý luận cơ bản về KSNB, KSNB chu trình bán hàng và thu tiền. Luận
văn đã phân tích, đánh giá thực trạng KSNB chu trình bán hàng và thu tiền tại
công ty cổ phần Phương Minh, chỉ ra được những tồn tại, hạn chế đối vs KSNB
bán hàng và thu tiền.
- Hệ thống tài khoản, sổ sách báo cáo kế toán được áp dụng thống nhất giữa
các bộ phận, đảm bảo tuân thủ các quy định của bộ tài chính. Công ty áp dụng
hình thức kế toán máy nên việc xác định số dư các tài khoản dễ dàng, chính xác
18
hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, công tác quản lý được giảm nhẹ,
khoa học hơn.
Nhược điểm:
- Phần thực trạng đánh giá về kiểm soát nội bộ của công ty chưa được phân
tích và nghiên cứu kỹ, các số liệu đưa ra còn chưa cụ thể, chưa làm rõ được thực
trạng kiểm soát nội bộ tại công ty.
- Chưa thấy rõ được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ nói
Nhược điểm:
-Chưa đưa ra các cơ sở lý luận chung về bán hàng thu tiền. Quá đi sâu vào
thực tế mà không quan tâm đến lý thuyết nên bài chưa đạt được hiệu quả cao
nhất.
- Việc giao hóa đơn giữa phòng bán hàng và phòng kế toán vẫn được thực
hiện một cách chiếu lệ. Việc giao và nhận hóa đơn chứng từ đồng thời chuyển
giao trách nhiệm về bảo quản cũng như lưu trữ chứng từ, đây là những tài liệu
rất quan trọng nhưng khi giao nhận hóa đơn, chứng từ giữa hai phòng thì chỉ có
xác nhận số lượng, số hóa đơn chuyển trở lại phòng bán hàng do có sai sót thì
không được xác nhận trên giấy tờ. Đối với nghiệp vụ bán lẻ thì phòng bán hàng
không lập phiếu xuất kho, khách hàng sau khi trả tiền thì mang hóa đơn xuống
kho để nhận hàng dễ xảy ra tình trạng thất thoát hóa đơn lưu tại phòng kế toán
đối với nghiệp vụ bán hàng nhỏ lẻ và không thường xuyên này.
8. Khóa luận “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền tại
trung tâm kinh doanh xe máy – mô tô Đà Nẵng” của Nguyễn Quang Sơn (Đại
học Đà Nẵng – 2013)
Ưu điểm: Đã chỉ ra được các nội dung cơ bản, nêu được cơ sở lý luận, đánh
giá được tổng quan của chu trình bán hàng thu tiền, có các chứng từ....
Môi trường kiểm soát: công ty có một bộ máy quản lý chặt chẽ từ trên
xuống. với mô hình quản lý vừa trực tuyến vừa chức năng tạo điều kiện
thuận lợi trong công tác kiểm tra kiểm soát trong toàn bộ hoạt động của công ty
kinh doanh xe máy mô tô Đà Nẵng, quyền hạn trách nhiệm phê duyệt cũng như
thực hiện nghiệp vụ bán hàng được phân chia rõ cho từng bộ phận và từng cá
nhân trong mỗi bộ phận có liên quan. Các phòng ban có sự phối hợp, có mỗi
20
quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất tạo điều kiện
Ưu điểm:
-Đã nêu ra được những kết quả đạt được như góp phần hệ thống hóa và làm
rõ các lý luận cơ bản về KSNB, KSNB chu trình bán hàng và thu tiền. Luận văn
đã phân tích, đánh giá thực trạng KSNB tại công ty, chỉ ra được những tồn tại,
hạn chế đối vs KSNB về bán hàng và thu tiền tại công ty.
- Bộ máy quản lý chặt chẽ. Trong mỗi phòng ban được tách biệt chức năng
và nhiệm vụ với nhau, không nhập nhằng và tất cả đều chịu sự giám sát của tổng
giám đốc. Không có sự chồng chéo công việc, tạo một cơ chế quản lý rõ ràng,
chặt chẽ.
- Có hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán phù hợp tạo điều kiện thuận lợi
cho việc ghi chép các nghiệp vụ xảy ra, việc đối chiếu giữa thực tế và sổ sách dễ
dàng hơn. Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ nên rất đơn giản cho việc
kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ.
- Có chính sách, quy định rõ ràng về các hoạt động công ty cũng như quy
định về trách nhiệm quyền hạn của mỗi nhân viên
Nhược điểm:
- Phần thực trạng đánh giá về kiểm soát nội bộ của công ty chưa được phân
tích và nghiên cứu kỹ, dẫn chứng chưa nhiều, trình bày chưa được hợp lý logic.
- Mặc dù là một công ty lớn nhưng vẫn chưa có bộ phận kiểm toán riêng
biệt thực hiện sự giám sát hoạt động chung của công ty. Mọi công việc kiểm tra,
đối chiếu thường do các nhân viên phụ trách các chứng từ, sổ sách của các
phòng ban tự kiểm tra đối chiếu với nhau.
- Chưa có chính sách tín dụng cụ thể. Công tác tìm hiểu thông tin về khách
hàng còn nhiều hạn chế dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài
và các khoản nợ khó đòi hằng năm vẫn còn cao
10. Khóa luận “Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại công ty TNHH đầu tư phát triển Vân Long” của Lê Thị Thủy ( Đại
học Nông Nghiệp Hà Nội – 2011)
23
trình bán hàng và thu tiền, số liệu đa dạng, có nhiều bảng biểu để tham khảo.
Đưa ra các dẫn chứng làm nội dung đánh giá sâu sắc.
Nhược điểm: Đề tài chú trọng đi sâu vào thực tế mà ít nói đến các cơ sở lý
luận, chưa đưa ra các cơ sở lý thuyết làm bài thiếu đi tính thuyết phục. Các giải
pháp đã đưa ra trong bài chưa hợp lý, chưa bám sát vào những điểm hạn chế mà
tác giả đã đề cập
Kết luận chung: Mặc dù còn tồn tại một số nhược điểm nhưng các đề tài
trên đã hệ thống hóa được lý luận cơ bản về hệ thống KSNB chu trình bán hàng
và thu tiền trong doanh nghiệp nói chung và thực trang KSNB chu trình bán
hàng và thu tiền tại các đơn vị nghiên cứu nói riêng. Các đề tài đã nêu lên được
những bất cập và hạn chế đối với công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng
và thu tiền tại đơn vị, từ đó đưa ra một số giải pháp tương đối hữu hiệu để khắc
phục những hạn chế còn tồn tại và góp phần hoàn thiện công tác KSNB đối với
chu trình này tại các đơn vị nghiên cứu
Tuy nhiên, tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nhật Minh hiện chưa có đề
tài nào nghiên cứu về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền, do đặc thù
riêng về hàng hóa cũng như quy mô của đơn vị. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề
tài “Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty TNHH
xuất nhập khẩu Nhật Minh” làm đề tài khóa luận.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Khóa luận với đề tài: “ Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và
thu tiền tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh” đã:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát nôi
bộ chu trình bán hàng và thu tiền trong các doanh nghiệp làm cơ sở cho việc
đánh giá công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng và thu tiền tại công ty
TNHH Xuất nhập khẩu Nhật Minh
CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN
2.1. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm và chức năng của kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh
nghiệp
Trong mọi hoạt động của DN, chức năng kiểm tra, kiểm soát luôn giữ vai
trò quan trọng trong quá trình quản lý. Do đó, khi tổ chức bất kỳ hoạt động nào
của DN, bên cạnh việc sắp xếp cơ sở vật chất, nhân sự, các nhà quản lý luôn
lồng vào đó sự kiểm soát của mình về các phương diện thông qua các thủ tục
quy định về hoạt động. Đó chính là hệ thống KSNB của một đơn vị.
Hệ thống KSNB là công cụ chủ yếu để thực hiện chức năng kiểm soát
trong mọi quy trình quản lý của đơn vị. Hệ thống KSNB cung cấp thông tin cho
cả bên trong và bên ngoài của một tổ chức. Vì vậy, để người sử dụng tin cậy vào
tính chính xác và trung thực của thông tin đòi hỏi tổ chức phải duy trì một hệ
thống KSNB hữu hiệu. Vấn đề đặt ra là cần hiểu rõ bản chất của hệ thống
KSNB.
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống KSNB được định nghĩa
như là "một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được thiết lập tại đơn vị nhằm
đảm bảo thực hiện các mục tiêu sau:
- Bảo vệ tài sản của đơn vị không bị sử dụng lãng phí, gian lận hoặc không
hiệu quả.
- Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, cung cấp dữ liệu kế toán hợp lý,
chính xác.
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý.
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý".
Định nghĩa trên cho thấy hệ thống KSNB được các nhà quản lý thiết lập để
điều hành mọi nhân viên, mọi hoạt động trong DN, và KSNB không chỉ giới hạn