Mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế ở các địa phương việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN LÊ HẢI HÀ

MỐI QUAN HỆ GIỮA BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng
trưởng kinh tế ở các địa phương Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay phần nhỏ trong luận văn này chưa từng được công bố hoặc được
sử dụng để nhận bằng cấp ở nơi khác.
Không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2016.

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn
Văn Ngãi, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô khoa Sau Đại học, trường Đại học Mở Tp.Hồ
Chí Minh và Thầy/Cô giảng dạy lớp Cao học Kinh tế học ME06A đã truyền đạt kiến thức

Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm và thực trạng mối quan hệ giữa bất bình đẳng
thu nhập và tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu đưa ra các gợi ý cho nhà hoạch định chính
sách nhằm phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực trong
mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế tại các địa phương Việt
Nam.

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Tóm tắt............................................................................................................................. iii
Mục lục ............................................................................................................................ iv
Danh mục bảng biểu .......................................................................................................viii
Danh mục hình vẽ, đồ thị ............................................................................................... ix
Danh mục từ viết tắt .......................................................................................................x
Chương I. GIỚI THIỆU ................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu ...............................................................................1
1.2. Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 4
1.5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 4
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................... 5
1.7. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................5
1.8. Thực trạng mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam ..................................................................................................................................6
Chương II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ...................... 11
2.1. Bất bình đẳng thu nhập ........................................................................................... 11
2.1.1. Một số khái niệm .................................................................................................11


Chương IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................41
4.1. Phân tích mô tả .......................................................................................................41
4.2. Phân tích tương quan .............................................................................................. 44
4.3. Kết quả phân tích mô hình hồi quy.........................................................................46
4.3.1. Phân tích mô hình hồi quy bằng phương pháp bình phương bé nhất Pooled
OLS ...................................................................................................................................46
4.3.2. Phân tích mô hình hồi quy bằng phương pháp các tác động cố định FEM .........47
4.3.3. Phân tích mô hình hồi quy bằng phương pháp các tác động ngẫu nhiên REM ...48
4.3.4. Kiểm định mô hình hồi quy ................................................................................49
4.4. Các kiểm định cho mô hình đã chọn ......................................................................49
4.5. Phân tích kết quả hồi quy từ mô hình FEM có tùy chọn “robust” ......................... 51
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH .................................................... 57
5.1. Kết luận ................................................................................................................... 57
5.2. Giải pháp ................................................................................................................57
5.3. Ưu điểm và hạn chế của đề tài ................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 62
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 68
Phụ lục 1. Số liệu GINI từng địa phương qua các năm ................................................. 68
Phụ lục 2. Kết quả hồi quy............................................................................................. 71

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Thu nhập bình quân đầu người/tháng ............................................................... 6
Bảng 1.2. Chênh lệch thu nhập bình quân giữa nông thôn và thành thị, giữa nhóm giàu
nhất và nghèo nhất theo ngũ phân vị ở cả nông thông và thành thị .................................. 7
Bảng 3.1. Tổng hợp mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu .........................................32
Bảng 4.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình............................................................ 41

NGTK: Niên giám thống kê
đvt: đơn vị tính
OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế thế giới
UNDP: Chương trình phát triển Liên hợp quốc

ix


Chương 1
GIỚI THIỆU
Chương này trình bày lý do nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu và kết
cấu của đề tài.
1.1. Vấn đề nghiên cứu
Gần đây, việc quan tâm đến phát triển trong mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu
nhập và tăng trưởng kinh tế đã kích thích sự ra đời của nhiều nghiên cứu lý thuyết cũng
như thực nghiệm mới. Một số mô hình tồn tại cho rằng có sự tác động âm của bất bình
đẳng thu nhập lên tăng trưởng kinh tế, một số lại cho rằng có tác động dương trong mối
quan hệ giữa hai yếu tố này. Benabou (1996), Aghion và ctg (1999) đã cung cấp cho
chúng ta các điều tra xuất sắc về mặt lý thuyết; trên cơ sở này những nghiên cứu sau đó
tập trung vào các luận điểm liệu: (1) các quốc gia sẽ đối mặt với sự đánh đổi giữa việc cắt
giảm bất bình đẳng và cải thiện hiệu suất tăng trưởng của họ, (2) thay vì đó chấp nhận sự
tồn tại của một vòng tròn đạo đức trong đó tăng trưởng kinh tế dẫn đến làm giảm mức bất
bình đẳng và mức bất bình đẳng thấp hơn sẽ mang lại mức tăng trưởng cao hơn. Mỗi một
luận điểm khác nhau trong lý thuyết có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc hoạch
định chính sách ở mỗi quốc gia.
Mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế trở nên quan trọng
hơn khi Diễn đàn kinh tế Thế giới-WEF (2014) công bố một trong những xu hướng có
tác động lớn nhất đến kinh tế toàn cầu năm 2015 chính là bất bình đẳng thu nhập, trong
đó châu Á là khu vực có mức độ bất bình đẳng thu nhập lớn nhất trong năm 2015. Cũng

Một nghiên cứu của WB và Viện khoa học lao động xã hội- bộ Lao động Thương
binh Xã hội (ILSSA) năm 2013 cho thấy: trong giai đoạn hiện nay cùng với tốc độ bùng
nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, người dân Việt Nam đặc biệt là thế hệ trẻ
ngày càng tỏ ra lo lắng đối với bất bình đẳng thu nhập và điều này sẽ ngày càng trở thành
vấn đề nóng hơn cùng với tiến trình đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay (Quang Lộc,

2


2014;WB, 2014). Trên thực tế, những chênh lệch về thu nhập nếu vượt qua một giới hạn
nào đó sẽ làm mất đi tính ổn định của xã hội.
Trong bối cảnh Việt Nam đang xây dựng mô hình kinh tế theo định hướng xã hội
chủ nghĩa với mục tiêu “kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội ngay trong
từng bước phát triển” (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX trích bởi Bùi Đại
Dũng và Phạm Thu Phương, 2009) việc hạn chế chênh lệch về giàu nghèo, ổn định xã hội
là nhu cầu cấp thiết.
Vấn đề bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế là chủ đề nóng được quan
tâm nghiên cứu ở Việt Nam. Cho đến nay, các nghiên cứu phần lớn chỉ mới bàn riêng về
vấn đề tăng trưởng hoặc bất bình đẳng thu nhập. Gần đây có một số nghiên cứu về mối
quan hệ giữa hai đối tượng này nhưng phần lớn đi theo hướng nghiên cứu mang tính lý
luận hoặc phân tích vĩ mô; còn những nghiên cứu định lượng sử dụng bộ dữ liệu đã cũ
không còn phù hợp với tình hình thực tế. Mặt khác, đa phần chỉ nghiên cứu tác động của
tăng trưởng đến bất bình đẳng , còn mối quan hệ ở chiều ngược lại- tác động của bất bình
đẳng thu nhập đối với tăng trưởng kinh tế còn hạn chế.
Từ đây cho thấy, việc nghiên cứu định lượng, sử dụng bộ dữ liệu mới nhằm kiểm
định“Mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế ở các địa
phương Việt Nam” là cần thiết.
1.2. Câu hỏi nghiên cứu
Bất bình đẳng thu nhập có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế ở các địa
phương Việt Nam?

thành tựu nổi bật nhưng cũng kéo theo đó nhiều nguy cơ: ô nhiễm môi trường, mất trật tự
xã hội, thị trường của doanh nghiệp trong nước thu hẹp, khủng hoảng kinh tế và nổi cộm
là vấn đề bất bình đẳng thu nhập. Do đó, việc chọn giai đoạn này là phù hợp với những

4


chuyển biến của kinh tế xã hội, đồng thời tạo điều kiện để phân tích, đánh giá và đưa ra
khuyến nghị kịp thời.
- Về nội dung: đề tài nghiên cứu tác động giữa bất bình đẳng thu nhập và tăng
trưởng kinh tế ở các địa phương Việt Nam; từ kết quả nghiên cứu, đưa ra những kết luận
và gợi ý chính sách.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Bước vào kỷ nguyên 21, kỷ nguyên của hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa đã đem
lại cho các quốc gia nhiều thành tựu như tăng trưởng kinh tế nhanh, tỷ lệ nghèo đói giảm
xuống…nhưng cùng với đó là những thách thức như là sự nghèo đói, suy dinh dưỡng,
thất nghiệp và bất bình đẳng về thu nhập.
Nhiều kết quả khảo sát cho thấy, ngày càng có nhiều người dân Việt Nam, đặc biệt
là những người trẻ ở thành thị tỏ ra lo ngại đối với vấn đề bất bình đẳng thu nhập dù có tỷ
lệ tăng trưởng cao .
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho chúng ta lựa chọn phương án phù hợp
trong việc giải quyết mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhậpvà tăng trưởng kinh tế. Từ
đó đưa ra những gợi ý phù hợp cho công tác hoạch định chính sách.
1.7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 5 nội dung chính, cụ thể:
Chương 1- Giới thiệu: Trình bày tóm lược về lý do nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên
cứu, những điểm nổi bật của luận văn và kết cấu luận văn.
Chương 2- Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước: trình bày các khái niệm và
cách đo lường bất bình đẳng thu nhập, tăng trưởng kinh tế; nguyên nhân dẫn đến bất bình

Bảng 1.1. Thu nhập bình quân đầu người/tháng
Giá hiện hành

Đơn vị tính: 1000 đồng

6


Năm

2002

2004

2006

2008

2010

2012

Cả nước

356.1

484.4

636.5


1,07.4

1,479.4

Nguồn: Tổng cục Thống kê
Bên cạnh đó khoảng cách thu nhập giữa các nhóm dân cư cũng ngày càng nới
rộng, có sự chênh lệch lớn giữa nhóm dân cư ở thành thị và nhóm dân cư ở nông thôn.
Bảng 1.2. Chênh lệch thu nhập bình quân giữa nông thôn và thành thị, giữa nhóm
giàu và nghèo nhất theo ngũ phân vị ở cả nông thôn và thành thị
Nhóm 5/Nhóm 1
Năm

Thành thị/ Nông thôn

Thành thị

Nông thôn

2002

2.3

8.0

6.0

2004

2.2


1.7

7.1

8.0
Nguồn: tổng hợp từ Đào Minh Hương, 2014

Chênh lệch thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn là do sự thụ hưởng khác
nhau đối với các chương trình- chính sách và hiệu quả giáo dục dẫn đến việc khu vực
thành thị có mức thu nhập gấp 2 lần khu vực nông thôn. Tuy nhiên, mức chênh lệch này
có xu hướng giảm xuống nhờ các chính xây dựng nông thôn mới, giao đất canh tác lâu
dài cho nông dân.
Chênh lệch thu nhập giữa nhóm giàu nhất và nghèo nhất ở thành thị và nông thôn
là do sự chuyển đổi cơ cấu các ngành nghề, sự gia tăng của các khu công nghiệp, dẫn đến
7


sự dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành thị để tìm việc làm. Tuy nhiên, phần lớn
người ở nông thôn khi đến thành thị do không thụ hưởng giáo dục đầy đủ phải chấp nhận
làm những công việc có mức thâm dụng lao động lớn với mức lương thấp (công nhân,
osin…), còn những người có mức lương cao chỉ tập trung ở những ngành có nhu cầu sử
dụng lao động thấp. Cụ thể, thu nhập bình quân ở các ngành tài chính - ngân hàng, bảo
hiểm, dầu khí cao gấp hơn 2 lần mức bình quân chung và cao gấp 3,3 lần các ngành có
thu nhập thấp nhất (quản lý lao động, hoạt động đoàn thể, hiệp hội, nông nghiệp - lâm
nghiệp) (Đào Minh Hương, 2014).Điều này dẫn đến thực trạng chênh lệch thu nhập lớn
giữa nhóm giàu nhất và nghèo nhất ở thành thị lớn hơn ở nông thôn.
Theo Tổng cục Thống kê (2013), chênh lệch thu nhập bình quân đầu người của
20% người giàu nhất và 20% người nghèo nhất đã tăng từ 8.1 năm 2002 lên 9.4 năm
2012. Điều này còn diễn ra giữa nhóm người Kinh và người dân tộc thiểu số, giữa dân cư
ở các khu vực kinh tế; chẳng hạn: khu vực Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển kinh tế

20

Growth

15

Tỷ lệ nghèo

10
5
0
2006

2008

2010

2012

Nguồn: tác giả tính toán từ số liệu TCTK và VHLSS các năm

Hình trên cho thấy, mặc dù có sự gia tăng về bất bình đẳng trong phân phối thu
nhập nhưng đi đôi với sự gia tăng thu nhập chính là tỷ lệ nghèo giảm xuống. Theo thống
kê của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, giai đoạn 2005 – 2010 (áp dụng chuẩn
nghèo cũ): Tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 22% (năm 2005) xuống còn 9,45% (năm
2010). Đối với giai đoạn 2010- 2013 (áp dụng chuẩn nghèo mới): Tỷ lệ hộ nghèo cả nước
đã giảm từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 9,6% (năm 2012).
Tuy nhiên, vẫn còn sự chênh lệch giữa các vùng- miền, đặc biệt là những khu vực
tập trung đông người dân tộc thiểu số. Thống kê cho thấy dân tộc thiểu số chiếm 15%
tổng dân số, nhưng lại chiếm đến 48% số người nghèo Việt Nam. Năm 2012, khu vực có

nhân hoặc nhóm người. Nó cũng được mô tả như là khoảng cách giữa người giàu và
người nghèo, sự chênh lệch, sự giàu có và khác biệt thu nhập, hay còn gọi là khoảng cách
giàu nghèo.
Thu nhập được xác định là thu nhập hộ gia đình trong một năm cụ thể. Nó bao
gồm các khoản thu nhập và các khoản đóng góp Bảo hiểm xã hội chi trả của hộ gia đình
được khấu trừ. Thu nhập của hộ gia đình được gán cho mỗi thành viên của mình, với một
điều chỉnh để phản ánh sự khác biệt trong nhu cầu cho hộ gia đình với các kích cỡ khác
nhau.
Việc quá công bằng trong việc phân phối thu nhập cũng không phải là điều tốt đối
với hiệu quả kinh tế, điển hình là các quốc gia xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam
thời kỳ trước đổi mới với quan điểm “làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu”, điều này
khiến cho con người mất đi động lực phấn đấu khi tham gia vào các hoạt động kinh tế- xã
hội. Biểu hiện là: sự thiếu kỷ luật trong công tác, năng suất lao động thấp, con người mất
đi tính sáng tạo…những điều này làm tăng trưởng kinh tế chậm, một trong những nguyên

11


nhân làm cho nghèo đói gia tăng. Tuy nhiên, quá bất bình đẳng trong thu nhập sẽ gây mất
ổn định xã hội, cản trở tiến bộ của khoa học công nghệ và kiềm hãm sự phát triển.
2.1.2. Các nguyên nhân dẫn đến bất bình đẳng thu nhập
Bất bình đẳng thu nhập là vấn đề tồn tại do lịch sử để lại đồng thời hiện hữu cùng
với sự phát triển của các quốc gia. Việc giảm thiếu tỷ lệ bất bình đẳng trong thu nhập trở
thành mục tiêu hàng đầu của các Chính phủ. Ở mỗi quốc gia, tình trạng bất bình đẳng thu
nhập biểu hiện ở mỗi mức độ khác nhau do phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Theo Mankiw
(2008), bất bình đẳng thu nhập bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân và các nguyên nhân có
thể riêng biệt hoặc đan xen lẫn nhau, tuy nhiên về cơ bản có thể quy tụ thành 2 nhóm
nguyên nhân chính là tài sản và lao động:
Một là, bất bình đẳng thu nhập từ tài sản: trong nền kinh tế thị trường, mỗi cá
nhân được phân phối quyền sở hữu các yếu tố sản xuất. Tùy theo giá trị mà các yếu tố

người có thu nhập.
Hình dạng đường cong cho biết mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.
Theo định nghĩa đường cong phải cắt với đường thẳng 450 ở cả góc thấp nhất bên trái
(0% dân số phải nhận 0% thu nhập) và góc trên cùng bên phải (100% dân số phải nhận
được 100% thu nhập).
Có hai thái cực xảy ra: sẽ là bình đẳng tuyệt đối nếu mọi người đều có thu nhập
như nhau, đường Lorenz trùng với đường thẳng 450. Sẽ là bất bình đẳng tuyệt đối nếu chỉ
một gia đình có thu nhập và tất cả các hộ gia đình khác đều không thì đường cong trùng
với đường viền đáy và bên phải đồ thị. Tuy nhiên, trong thực tế đường Lorenz bao giờ
cũng nằm giữa đường bình đẳng tuyệt đối và đường bất bình đẳng tuyệt đối, đường
Lorenz càng xa đường bình đẳng tuyệt đối khi bất bình đẳng càng lớn

13


Hình 2.1. Đường cong Lorenz
% Thunhập

O’

100
Đường
bình đẳng

Đường
cong Lorenz

50
30
10

Yi là phần trăm cộng dồn thu nhập (chi tiêu) đến người thứ i
Những quốc gia có mức chênh lệch thu nhập lớn, hệ số Gini nằm từ khoảng 0,5
đến 0,7; còn ở những quốc gia có phân phối thu nhập tương đối công bằng thì hệ số Gini
dao động từ 0,2 đến 0,5.
Do có thể đo lường được mức độ bất bình đẳng thu nhập giúp cho việc so sánh
mức độ bất bình đẳng thu nhập theo thời gian hay theo không gian dễ dàng hơn nên hệ số
Gini đã khắc phục được các nhược điểm của đường Lorenz. Tuy nhiên, cũng có lúc
không thể so sánh được sự khác nhau khi diện tích giữa đường thẳng 450 và đường
Lorenz nhưng sự phân bố các nhóm dân cư có thu nhập khác .
c. Tiêu chuẩn “40” của World Bank
Năm 2002, World Bank đề xuất chỉ tiêu đánh giá tình trạng bất bình đẳng: tỷ lệ
thu nhập chiếm trong tổng thu nhập dân cư của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất
trong xã hội. Theo chỉ tiêu này có 3 mức độ bất bình đẳng; cụ thể:
- Tình trạng bất bình đẳng cao: khi hơn 17% tổng thu nhập được tạo nên bởi thu
nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất trong xã hội.
- Tình trạng bất bình đẳng tương đối: khi từ 12%-17% tổng thu nhập được tạo nên
bởi thu nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp nhất trong xã hội.
- Tình trạng bất bình đẳng thấp: thu nhập của 40% dân số có mức thu nhập thấp
nhất trong xã hội chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 12% tổng thu nhập.
d. Hệ số giãn cách thu nhập:

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status