VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HỒ THỊ HÒA
MỐI QUAN HỆ BẤT BÌNH ĐẲNG THU NHẬP
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở TÂY NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 9.31.01.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS Vũ Sỹ Cường
2. PGS.TS Bùi Quang Bình
HÀ NỘI - 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những
kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào của người khác.
Tác giả luận án
ii
TRƯỞNG KINH TẾ Ở TÂY NGUYÊN......................................................................62
3.1
Giới thiệu về Tây Nguyên................................................................................ 62
3.2 Bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế Tây Nguyên..........................63
3
3.3 Phân tích thực trạng mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng
kinh tế ở Tây Nguyên............................................................................................ 89
4
3.4 Đánh giá chung kết quả nghiên cứu mối quan hệ bất bình đẳng thu nhập
và tăng trưởng kinh tế ở Tây Nguyên................................................................. 112
CHƯƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ BẤT BÌNH ĐẲNG THU
NHẬP VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở TÂY NGUYÊN..............................................126
4.1
Quan điểm kết hợp tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội......................126
4.2 Cơ hội, thách thức trong việc giải quyết mối quan hệ giữa bất bình đẳng
thu nhập và tăng trưởng kinh tế........................................................................ 128
4.3 Hàm ý chính sách giải quyết mối quan hệ giữa bất bình đẳng thu nhập và
tăng trưởng kinh tế ở Tây Nguyên..................................................................... 131
4.4 Kiến nghị đối với Nhà nước.......................................................................... 146
KẾT LUẬN........................................................................................................148
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................151
CDCC
Chuyển dịch cơ cấu
5
ĐB
Đồng bằng
6
DH
Duyên hải
7
DTTS
Dân tộc thiểu số
8
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
9
IMF
Quỹ tiền tệ thế giới
15
KH&ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
16
MOM
Bộ lao động Singapore
17
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
18
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
19
Bảng 3. 3: Chênh lệch chi tiêu bình quân đầu người một tháng năm 2016 giữa
nhóm thu nhập cao nhất so với nhóm thu nhập thấp nhất theo Vùng............66
Bảng 3. 4: Chênh lệch thu nhập nhóm 5/ nhóm 1 theo Tỉnh ở Tây Nguyên (ĐVT:
lần).................................................................................................................... 67
Bảng 3. 5: Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo thành thị và
nông thôn ở Tây Nguyên năm 2016 (ĐVT:1000đ)............................................. 68
Bảng 3. 6: Cơ cấu thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng theo nguồn thu
nhập (ĐVT:%).................................................................................................... 69
Bảng 3. 7: Tỷ lệ đi học chung theo cấp học cả nước và chia theo vùng năm 2016
(ĐVT: %)............................................................................................................ 72
Bảng 3. 8: Tỷ trọng chi cho giáo dục theo 5 nhóm ở Tây Nguyên (ĐVT:%)...............73
Bảng 3. 9: Tỷ lệ người khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú có bảo hiểm y tế hoặc
sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí chia theo 5 nhóm thu nhập, theo vùng
năm 2016 (ĐVT: %)........................................................................................... 73
Bảng 3. 10: Chi tiêu y tế và chăm sóc sức khỏe bình quân một nhân khẩu chia theo
khoản chi (ĐVT: 1000 đồng).............................................................................. 74
Bảng 3. 11: Tỷ lệ hộ có nhà ở chia theo loại hình nhà cả nước và Tây Nguyên năm
2016 (ĐVT: %).................................................................................................... 75
Bảng 3. 12: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch ở Tây Nguyên (ĐVT:%).................77
Bảng 3. 13: Tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt theo thành thị và nông thôn ở Tây
Nguyên (ĐVT:%)................................................................................................ 78
Bảng 3. 14: Tỷ trọng GDP các tỉnh Tây Nguyên (Giá so sánh 2010) (ĐVT:%).............80
Bảng 3. 15: Số lượng và tỷ trọng lao động của các tỉnh trong vùng Tây Nguyên......82
Bảng 3. 16: Tăng trưởng lao động các tỉnh Tây Nguyên (ĐVT: %)............................. 83
Bảng 3. 17: NSLĐ các tỉnh Tây Nguyên (ĐVT: triệu đồng, giá so sánh 2010)............83
Bảng 3. 18: Vốn đầu tư và tỷ trọng vốn của các tỉnh Tây Nguyên...........................84
Bảng 3. 19: Tăng trưởng vốn các tỉnh và Vùng Tây Nguyên (ĐVT: %).......................85
Bảng 3. 20: Cơ cấu vốn đầu tư chia theo khu vực kinh tế (ĐVT:%)..........................85
DANH MỤC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ
Đồ thị 2. 2: Hệ số Gini của Singapore....................................................................... 53
Đồ thị 2. 3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Brazil giai đoạn 2001 – 2016 (ĐVT:%)........56
Đồ thị 2. 4: Hệ số Gini của Brazil 2001 -2015........................................................... 57
Đồ thị 2. 5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và Gini vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ
giai đoạn 2001 – 2016....................................................................................... 58
Đồ thị 3. 1: Thu nhập bình quân nhân khẩu một tháng Tây Nguyên theo giá hiện
hành (ĐVT:1000 VNĐ)....................................................................................... 63
Đồ thị 3. 2: So sánh đường cong Lorenz năm 2001, 2005, 2010, 2016....................64
Đồ thị 3. 3: Hệ số Gini Tây Nguyên........................................................................... 65
Đồ thị 3. 4: GDP và tốc độ TTKT Tây Nguyên giai đoạn 2001 – 2016.......................80
Đồ thị 3.5: Tăng trưởng GDP (%) các khu vực chính (Nông lâm thủy sản, công
nghiệp – xây dựng, dịch vụ) trong nền kinh tế Tây Nguyên 2001 – 2016..........81
Đồ thị 3. 6: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng năm 2016 của Tây Nguyên.......90
Đồ thị 3. 7: Xu hướng tác động tăng trưởng kinh tế đến bất bình đẳng thu nhập
theo hệ số Gini ở Tây Nguyên......................................................................... 105
Hình vẽ 2. 1: Đường cong Lorenz............................................................................. 32
viii
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là chủ đề thu hút
sự quan tâm, tranh luận của nhiều nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách trên thế
giới trong thời gian qua, xem xét mối quan hệ này khá phức tạp. Tăng trưởng
1
tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo cho mọi người chứ không phải chỉ một vài
nhóm người được hưởng lợi từ thành quả tăng trưởng kinh tế của đất nước. Đặc
biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều thách thức và cơ hội đặt ra.
Thực tế cho thấy rằng, nền kinh tế Việt Nam ngày càng khởi sắc, có tốc độ
tăng trưởng GDP khá cao, tuy nhiên quá trình này làm gia tăng khoảng cách chênh
lệch về thu nhập giữa các nhóm dân cư và giữa các vùng.
Tây Nguyên là một trong sáu vùng kinh tế lớn của Việt Nam, vùng gồm 5
tỉnh xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ Bắc xuống Nam là: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk,
Đắk Nông, Lâm Đồng. Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, tình hình kinh tế
- xã hội trên địa bàn Tây Nguyên đã có những bước phát triển đáng ghi nhận. Riêng
năm 2016, mặc dù gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế
giới, nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân của các tỉnh Tây Nguyên vẫn đạt 7,5%.
Tuy nhiên, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ vẫn còn nhiều khó
khăn, sự phân cực giàu nghèo giữa cộng đồng dân cư và trong chính vùng dân
tộc thiểu số đang ngày càng rõ nét. Tây Nguyên là vùng gồm nhiều dân tộc thiểu
số chung sống với dân tộc Kinh như: Bana, Giarai, Êđê, Cơho, Mạ, Xơ Đăng, Mơ
Nông…Sự đa dạng các thành phần dân tộc là thách thức lớn đối với xã hội khi mà
khác biệt theo vùng bị ảnh hưởng bởi yếu tố dân tộc. Trong nhiều nghiên cứu
mức sống hộ gia đình trước đây cho thấy người Kinh có xu hướng sống ở khu vực
thành thị và mức sống cao hơn các nhóm dân tộc thiểu số khác [32].
Tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng thu nhập là những chủ đề được quan
tâm nghiên cứu ở Việt Nam, tuy nhiên hầu hết các công trình mới bàn riêng
hoặc về tăng trưởng kinh tế hoặc về bất bình đẳng thu nhập. Gần đây đã có
một số công trình nghiên cứu tác động của bất bình đẳng thu nhập đến tăng
trưởng kinh tế. Tuy nhiên kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích
mối quan hệ giữa bất bình đẳng và tăng trưởng kinh tế ở nước ta là việc còn
và tăng trưởng kinh tế.
-
Phân tích tình hình bất bình đẳng thu nhập, tăng trưởng kinh tế và
mối quan hệ giữa BBĐTN và TTKT ở Tây Nguyên (trong đó có phân tích định tính
và định lượng mối quan hệ BBĐTN và TTKT ở Tây Nguyên).
-
Đề xuất hàm ý chính sách nhằm giải quyết tốt mối quan hệ bất
bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh ở Tây Nguyên.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa BBĐTN và TTKT
Phạm vi nội dung: bất bình đẳng thu nhập, tăng trưởng kinh tế, mối quan
hệ bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế. Phạm vi không gian: vùng
Tây Nguyên (gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng). Phạm vi
thời gian: trong giai đoạn 2001 – 2016.
Nguồn số liệu: dựa trên số liệu niên giám thống kê từ Cục thống kê các tỉnh
Tây Nguyên, niên giám thống kê Việt Nam được thu thập từ Tổng cục Thống kê,
3
số liệu điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2002, 2004,
2006, 2008, 2010, 2012, 2014, 2016. Sử dụng nguồn tư liệu từ chương trình Tây
4
Nguyên 3 để bổ sung nguồn tư liệu nghiên cứu. Một số chỉ tiêu bài học kinh
điện lưới, nước sạch
Thể
chế
Điều kiện tự nhiên
Văn hóa – xã hội
Tăng trưởng kinh tế tác động tới bất bình đẳng thu nhập? Bất bình đẳng thu nhập tác động t
Các nhân tố đặc thù Tây Nguyên: tỷ lệ nghèo, dân tộc thiểu số, diện tích cây CN
4.3 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích mối quan hệ
bất bình đẳng thu nhập và tăng trưởng kinh tế.
- Nghiên cứu định tính: nhằm nghiên cứu và phát hiện, đề xuất những
luận điểm khoa học. Phân tích dữ liệu định tính bao gồm thu thập, tổ chức sắp
xếp, giải thích ý nghĩa dữ liệu. Trước khi thu thập dữ liệu có một số ý tưởng và giả
thuyết từ các nghiên cứu trước. Những ý tưởng, giả thuyết này dùng như những
điểm xuất phát cho việc sắp xếp, phân loại, giải thích dữ liệu.Tiến hành mã hóa
dữ liệu bao gồm: Tổng hợp các dữ liệu, xác định danh mục các chủ đề được nói
tới trong dữ liệu, nghiên cứu khái niệm, ý tưởng mới từ dữ liệu.
Kỹ thuật khảo sát lấy ý kiến chuyên gia:: Nghiên cứu xây dựng bảng hỏi
phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia – những người có trình độ chuyên môn cao đã
nghiên cứu về mối quan hệ giữa TTKT và BBĐTN, các nhà quản lý địa phương ở
Tây Nguyên. Xem xét các ý kiến, nhận định của chuyên gia về vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu định lượng: lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố thông
đoạn đầu của quá trình tăng trưởng, không thể “cào bằng” hay giảm bất bình
đẳng bằng mọi giá. Cần nhìn nhận BBĐTN ở nhiều khía cạnh (tích cực và tiêu
cực), từ đó đề xuất những chính sách hợp lý đạt được mục tiêu TTKT và công bằng
xã hội ở Tây Nguyên
(iii) Kết quả sử dụng kỹ thuật khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia cho thấy phần
lớn các chuyên gia nghiên cứu Tây Nguyên và các nhà quản lý địa phương đồng ý
TTKT có tác động đến BBĐTN, tuy nhiên BBĐTN chưa thể hiện rõ tác động đối
với TTKT ở Tây Nguyên.
(iv) Kết quả phương pháp định lượng chứng minh không tồn tại mối quan
hệ nhân quả giữa TTKT và BBĐTN ở Tây Nguyên, chỉ tồn tại quan hệ một chiều khi
TTKT tác động làm gia tăng BBĐTN, BBĐTN chưa thể hiện tác động ngược lại đối
với TTKT, một trong những nguyên nhân là do khả năng tích lũy vốn ở Tây
Nguyên chưa đủ lớn, chính sách phân phối lại theo Vùng chủ yếu là chính sách thuế
đánh vào thu nhập cá nhân (mà ở đây chủ yếu là người làm công ăn lương) nên
các sự gia tăng BBĐTN chưa thể hiện tác động đối với TTKT.
(v) Luận án cũng đưa ra những bàn luận về kết quả nghiên cứu, chỉ ra
thành quả đạt được, một số vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân khi giải quyết mối
quan hệ
BBĐTN và TTKT ở Tây Nguyên chủ yếu là chính sách phân bổ nguồn lực chưa
hợp lý (đất đai, vốn,…) và mô hình tăng trưởng kinh tế chưa bền vững.
(vi) Luận án đề xuất quan điểm, cơ hội và thách thức đối với Tây Nguyên
trong việc giải quyết mối quan hệ BBĐTN và TTKT. Đề xuất hàm ý chính sách bao
gồm: chính sách phát triển kinh tế chung của Tây Nguyên theo hướng gắn kết
TTKT và công bằng xã hội, chính sách việc làm và giảm nghèo, chính sách đảm
bảo công bằng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, các chính sách tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, an sinh xã hội), chính sách di dân và ứng phó với