BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TẤN VĂN
MỐI QUAN HỆ GIỮA BẤT BÌNH ĐẲNG
THU NHẬP VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH
TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TẤN VĂN
MỐI QUAN HỆ GIỮA BẤT BÌNH ĐẲNG
THU NHẬP VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH
TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH
Đà Nẵng – Năm 2016
. . . Đo ƣ ng
ất nh đẳng thu nhập........................................................................ 8
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến bất nh đẳng thu nhập.............................. 11
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƢỞNG KINH
TẾ............................................................................................................................................................ 14
...
hái niệ
tăng trƣởng kinh tế.......................................................................... 14
. . . Đo ƣ ng tăng trƣởng kinh tế.............................................................................. 17
. .3. Các nh n tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế....................................... 19
1.3. TỔNG QUAN CÁC LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA BẤT
BÌNH ĐẲNG THU NHẬP VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ................................23
1.3.1. Lý thuyết học thuyết kinh tế cổ điển.............................................................. 24
1.3.2. Lý thuyết của Mark................................................................................................. 25
1.3.3. Lý thuyết của Keynes............................................................................................ 26
1.3.4. Lý thuyết của trƣ ng phái “sau
eynes” và kinh tế vĩ
ô hiện
đại............................................................................................................................................................ 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG............................................................................................................... 65
CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA BẤT BÌNH ĐẲNG
THU NHẬP VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NAM................................................................................................................................. 66
3. . XÁC ĐỊNH PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG...................................................... 66
3.2. SỐ LIỆU..................................................................................................................................... 67
3.3. THỐNG KÊ VÀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT CỦA CÁC BIẾN
TRONG MÔ HÌNH........................................................................................................................ 68
3.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN PHỤ THUỘC VÀ MỘT SỐ BIẾN
GIẢI THÍCH...................................................................................................................................... 71
3.5. KẾT QUẢ ƢỚC LƢỢNG HỒI QUY....................................................................... 74
3.5. . Tác động của bất
nh đẳng thu nhập (đo
ƣ ng bằng hệ số
GINI) đến tăng trƣởng kinh tế................................................................................................. 74
3.5. . Tác động của bất
nh đẳng thu nhập (đo
ƣ ng bằng khoảng
cách nhóm giàu nhất/nhóm nghèo nhất) đến tăng trƣởng kinh tế.........................76
3.5.3. Tác động của tăng trƣởng kinh tế đến bất nh đẳng thu nhập........78
ẾT LUẬN CHƢƠNG 3........................................................................................................... 80
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH............81
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1.
Thu nhập
gia đ nh
nh qu n đầu ngƣ i một tháng theo nhóm hộ
43
2.2.
Thu nhập
nh qu n đầu ngƣ i một tháng phân theo thành
thị và nông thôn
44
2.3.
2.7.
Sự đ ng g p của các yếu tố tới tăng trƣởng GDP
59
3.1.
Tóm tắt một số thống kê cơ
hình
ản về các biến trong mô
68
3.2.
Hệ số tƣơng quan giữa các biến số GINI, INCGAP,
LnGDP, LnINVEST, LnLFS, GINI_INVEST
73
3.3.
Tóm tắt kết quả tác động của bất
nh đẳng thu nhập (đo
ƣ ng bằng hệ số GINI) đến tăng trƣởng kinh tế
74
Đƣ ng cong Lorenz và hệ số Gini
1.2.
Đƣ ng cong h nh chữ U ngƣợc của
2.1.
Sơ đồ hành chính tỉnh Quảng Nam
40
2.2.
T trọng thu nhập của 40% dân số có thu nhập thấp
nhất trong tổng thu nhập của tỉnh Quảng Nam
46
2.3.
T ệ ngƣ i khá
chữa ệnh c
sổ thẻ khá chữa ệnh i n ph
9
uznets
31
2.7.
Tốc độ tăng trƣởng GDP và hệ số ICOR tỉnh Quảng
Na giai đoạn 2004 – 2014
59
3.1.
Phân bố xác suất của phân phối
nhập
69
3.2.
Phân bố xác suất của khoảng cách thu nhập (INCGAP)
69
3.3.
Phân bố xác suất của GDP
70
3.4.
Phân bố xác suất của lnGDP
83
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Một xã hội phát triển toàn diện đòi hỏi không chỉ tăng trƣởng kinh tế
mà còn cần tới sự công bằng xã hội. Tăng trƣởng kinh tế và công bằng xã hội
là những vấn đề lớn mà bất cứ xã hội nào cũng đều phải quan t . Tăng trƣởng
nhanh và thực hiện phân phối công bằng là mục tiêu mà nhiều địa phƣơng
đều mong muốn đạt đƣợc. Giữa tăng trƣởng kinh tế và phân phối thu nhập có
sự liên quan mật thiết với nhau. Đ y à những vấn đề đã và đang đƣợc các nhà
kinh tế trong và ngoài nƣớc đ c biệt quan tâm.
Theo lý thuyết truyền thống, thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, đ c
biệt à hƣớng tới phân phối thu nhập nh đẳng hơn c thể mâu thuẫn với mục
tiêu đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn và c tăng trƣởng nhanh
hơn. Theo nhà kinh tế Simon Kuznets (1955), bất nh đẳng trong phân phối
thu nhập c xu hƣớng nới rộng trong những giai đoạn đầu của quá trình phát
triển, trở nên ổn định trong một giai đoạn ngắn, và sau đ thu hẹp dần trong
những giai đoan sau khi nền kinh tế đã chín muồi. Các nghiên cứu sau đ nhƣ
Ahluwwalia (1976) và Psacharopoulos và các cộng sự ( 995) đã ủng hộ cho
giả thuyết Kuznets. Tuy nhiên, các nghiên cứu của Deininger và SQuyre
(1996), Chen và Ravallion (1997), Easterly (1999), Dollar, và Kraay (2002)
lại cho thấy tăng trƣởng không c tác động đến bất nh đẳng.
Sau khi lý thuyết tăng trƣởng nội sinh đƣợc giới thiệu vào giữa thập
niên 1980, các mối quan t đã chuyển sang nghiên cứu tác động của phân
phối thu nhập đến tăng trƣởng kinh tế. Kết luận rút ra từ các nghiên cứu rất
khác nhau. Các nghiên cứu nhƣ Persson và Ta e ini ( 994), C arke ( 995),
Persson và Tabellini (1994) cho thấy bất nh đẳng thu nhập gây tổn hại cho
- Hệ thống cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về mối quan hệ giữa bất bình
đẳng thu nhập và tăng trƣởng kinh tế;
3
- Phân tích thực trạng bất nh đẳng thu nhập và tăng trƣởng kinh tế ở
Quảng Nam trong th i gian qua;
- Phân tích mối quan hệ giữa bất nh đẳng thu nhập và tăng trƣởng kinh
tế ở Quảng Nam;
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm tận dụng tác động tích cực
và hạn chế tác động tiêu cực của bất nh đẳng thu nhập đến tăng trƣởng kinh tế
ở Quảng Nam và ngƣợc lại.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu:Mối quan hệ giữabất nh đẳng thu nhập và tăng
trƣởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu phân phối thu nhập
theo quy mô với trọng tâm là nghiên cứu bất nh đẳng thu nhập giữa các nh d n
cƣ với tăng trƣởng kinh tế.
Số liệu đƣợc thu thập từ Cục thống kê và UBND các huyện, thành phố
của tỉnh trong giai đoạn 2012 – 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn s dụng các phƣơng pháp thống kê, ph n t ch, tổng hợp số iệu,
hồi quy tuyến t nh, phƣơng pháp đánh giá.
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Về
ất
t
quyết mối quan hệ giữa bất nh đẳng thu nhập và tăng trƣởng kinh tế.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài l i mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chƣơng : Cơ sở lý luận về
ối quan hệ giữa
ất
nh đẳng thu nhập
và tăng trƣởng kinh tế
Chƣơng : Thực trạng bất
nh đẳng thu nhập và tăng trƣởng kinh tế
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chƣơng 3: Ph n t ch ối quan hệ giữa bất nh đẳng thu nhập và tăng
trƣởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Chƣơng 4: Bàn uận kết quả và hàm ý chính sách
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA BẤT BÌNH
ĐẲNGTHU NHẬP VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
ột ộ phận của ph n phối, gắn iền với sự ph n phối sản phẩ
à
đầu ra đƣợc
iểu hiện dƣới các h nh thái thu nhập.
Các nhà kinh tế thƣ ng ph n iệt hai cách ph n phối thu nhập để phục
vụ cho
ục tiêu định ƣợng và ph n t ch: ph n phối thu nhập theo “cá nh n”
hay theo “quy
ô”; và ph n phối thu nhập theo chức năng.
Ph n phối thu nhập theo cá nh n hay theo quy
s dụng rộng rãi nhất. Cách tiếp cận này xe
ô đƣợc các nhà kinh tế
x t thu nhập đƣợc ph n phối
cho các cá nh n hay các hộ gia đ nh nhƣ thế nào. Mối quan t
cá nh n nhận đƣợc
nhập, ất kể đ
nhuận, quà
ao nhiêu
à họ đã ỏ ra, nhằ
i cá nh n đƣợc đánh giá
n ng cao
à vẫn đƣợc hƣởng ợi,
ao động vất vả
khăn thiếu thốn. Ph n phối thu nhập công
nh qu n trong ph n phối:
sẽ triệt tiêu động ực học tập, à
ập chủ
ất
nh qu n trong ph n phối
việc và sáng tạo của các cá nh n à hệ quả
ột nền kinh tế tr trệ.
Ph n phối thu nhập theo chức năng cũng đƣợc s
các nghiên cứu kinh tế. Thay v xe
nhƣ thế nào cho các yếu tố sản xuất, đề cập đến t
trọng trong tổng thu nhập
à ao nhiêu
à không quan
ngƣ i cụ thể nào nhận thu nhập. Cụ thể, ph n phối
thu nhập theo chức năng thƣ ng quan t
nhập quốc d n đƣợc ph n phối cho
ao nhiêu phần tră
ao động và
của tổng thu
ao nhiêu phần tră
ph n
phối dƣới dạng cho thuê, tiền ãi, ợi nhuận (tức à thu nhập từ sở hữu tài sản
ao gồ
đất đai, vốn tài ch nh và vốn vật chất) (Todaro, 998).
Bất
nh đẳng thu nhập đề cấp đến hiện tƣợng thu nhập đƣợc ph n phối
không đều giữa các cá nh n ho c các hộ gia đ nh trong nền kinh tế. Để xe
ột số khái niệm về bất
Ngay từ thế k
nh đẳng thu nhập.
nh đẳng thu nhập.
8 David Ricardo ( 8 7) đã c
cái nh n về bất bình
đẳng thu thập. Theo quan điể “k luật sắt về tiền ƣơng” cho dù giới hạn về tài
nguyên đất đai trong điều kiện tiến bộ kỹ thuật và gia tăng cao của lao động
nông nghiệp sẽ phải dịch chuyển ao động nông nghiệp sang khu vực
công nghiệp nhƣng không phải tăng ƣơng. Ch nh điều này khiến thu nhập của
ao động có sự chênh lệch và đ à sự bất nh đẳng thu nhập. Ở đ y tác
giả đã s dụng chênh lệch tiền ƣơng giữa khu vực công nghiệp và tiền ƣơng
của ao động nông nghiệp để phản ánh bất nh đẳng thu nhập.
Kuznets (1955)là một trong những ngƣ i đầu tiên nghiên cứu về mối
quan hệ giữa bất nh đẳng thu nhập và tăng trƣởng kinh tế. Ông s dụng dữ liệu
từ các nƣớc phát triển và đang phát triển về chênh lệch thu nhập giữa các
nh
d n cƣ. Từ đ
ông nhận định bất
) d n cƣ đã
khẳng định và khoảng cách thu nhập này ngày càng rộng ra trong quá trình
tăng trƣởng tại các nƣớc đang phát triển và gọi đ à ất công trong phân phối
thu nhập. Điều này cũng đã hà về bất nh đẳng trong thu nhập. Ông cũng đã s
dụng các thƣớc đo nhƣ t lệ trung bình thu nhập trên đầu ngƣ i giữa các nh
ngũ ph n vị, thập phân vị, GINI và đƣ ng cong Lorenz để phản ánh bất
nh đẳng thu nhập.
1.1.2. Đo ƣờng bất bình đẳng thu nhập
C rất nhiều thƣớc đo
những ƣu, nhƣợc điể
ất
nh đẳng thu nhập. M i thƣớc đo đều c
riêng. Luận văn giới thiệu những thƣớc đo phổ
nhất và s dụng trong các nghiên cứu thực nghiệ
iến
ở các chƣơng sau.
a.
Cách đơn giản nhất để đo
nhóm theo
ƣ ng ất nh đẳng thu nhập à sắp xếp các
i nh
. Một
ởđuđ
0
thu nhập. Nếu tất cả
gia đ nh giàu nhất sẽ
gia đ nh khác không nhận đƣợc g . Tất
giữa hai thái cực này. Một chỉ tiêu đơn giản
ức độ ất nh đẳng thu nhập
àt
ệ giữa thu nhập
nh
9
quân nh 0 hộ gia đ nh giàu nhất với thu nhập nh qu n của nh 0 hộ gia đ nh
nghèo nhất (Q5 Q ). Chỉ tiêu này đơn giản, d t nh và d s dụng, chỉ t nh thu
nhập của nh giàu nhất và nghèo nhất nhƣng không phản ánh toàn ộ ức tranh
ph n phối thu nhập của tất cả d n cƣ.
b.
ng ch o đại diện cho sự “công ằng hoàn hảo” của ph n phối thu
10
nhập theo quy
ô: ọi ngƣ i c
ức thu nhập giống nhau. Còn đƣ ng
Lorenz iểu thị ối quan hệ định ƣợng thực tế giữa t
ệ phần tră của số
ngƣ i c thu nhập và t
đƣ
ệ phần tră
ng cong Lorenz ô phỏng
nhập cao nhất với nh
thu nhập
ột cách d hiểu tƣơng quan giữa nh
nh đẳng.
ột công cụ tiện ợi, giúp xe
trong thu nhập thông quan quan sát h nh dạng đƣ
cụ
ất
đƣợc t nh ằng t số của phần diện t ch nằ
ất
nh
giữa đƣ ng ch o và
đƣ ng Lorenz so với tổng diện t ch của n a h nh vuông chứa đƣ ng cong đ .
Trong h nh đ à t ệ giữa phần diện t ch so với tổng diện t ch
B.
Hệ số Gini c thể dao động trong phạ
khi diện t ch
chúng ta c
= 0, c
. Hệ số Gini = 0
nghĩa đƣ ng cong Lorenz và đƣ ng ch o trùng nhau,
nh đẳng tuyệt đối:
ọi ngƣ i c
ại, hệ số Gini = khi diện t ch B = 0, c
ch o nhất, chúng ta c
vi từ 0 đến
0.5; và ất
nh
11
d.
u un
n n
n t
Ngân hàng Thế giới ( 003) đề xuất chỉ tiêu đánh giá t nh trạng ất nh
đẳng: t trọng thu nhập của 40
thu nhập toàn
thu nhập thấp nhất trong tổng số
ộ d n cƣ. Theo chỉ tiêu này c
t trọng này nhỏ hơn
khoảng
d n số c
à c sự
- 7 c sự
ất
ức độ nh đẳng cụ thể: Nếu
ith, trong điều kiện chủ nghĩa tƣ ản, khi ngƣ i ao động
ruộng đất và phải đi
à
thuê để tạo ra của cải th họ chỉ đƣợc
ột ộ phận giá trị sản phẩ
cạnh đ , ợi nhuận và địa tô
trị sản phẩ
đƣợc tạo ra đ
đƣợc tạo ra và n thuộc về nhà tƣ ản kinh doanh và các địa chủ;
Theo Marx, ph n phối thu nhập c
nhập quốc d n ần đầu và ph n phối
thuộc về chủ sở hữu vốn.
hai h nh thức đ
công. Phần thứ hai à thu nhập của nhà tƣ
của công nh n chỉ đủ sống cho
của nhà tƣ ản và địa chủ còn t ch
ản
à ph n phối thu
ợi nhuận và ngày càng giàu
ên còn
i công nh n th ngày càng nghèo đi. Marx đƣa ra kết uận, trong chủ
nghĩa tƣ ản, tài sản tập trung trong tay
d n cƣ chỉ c sức
ột số ngƣ i giàu, còn đại
ộ phận
ao động. Do vậy việc ph n phối theo tài ch nh à nguyên
12
nh n g y ra t nh trạng ất nh đẳng về thu nhập, đ
t nh trạng kẻ c ột và ngƣ i ị c ột.
Hiện nay,
à cách ph n phối tạo nên
thuyết t n cổ điển về ph n phối thu nhập đƣợc chấp nhận
rộng rãi. Nếu tất cả thị trƣ ng trong nền kinh tế đều à cạnh tranh hoàn hảo và
các tác nh n đều t
ra cách quyết định tối ƣu, th
nh đẳng trong ph n phối thu
nh đẳng trong ph n phối thu nhập từ tài
nh đẳng trong ph n phối thu nhập từ ao động.
t
n
n tron p n p
t u n ập t t
Trong nền kinh tế thị trƣ ng,
sản
ột phần thu nhập của các cá nh n nhận
đƣợc từ sở hữu các nguồn ực. Tùy theo quy
nắ
ẩn) của chủ doanh nghiệp.
ô và cơ cấu danh
ục tài sản
giữ, cũng nhƣ giá thuê các tài sản đ , thu nhập của các cá nh n từ tài sản
rất khác nhau nhƣ sức khỏe,
năng ực, tr nh độ, kỹ năng, kinh nghiệ
và sở th ch. Các công việc cũng
khác nhau về tiền ƣơng và các đ c điể
phi tiền tệ. Những khác iệt này c
ảnh hƣởng đến cung, cầu ao động và thu nhập của các cá nh n.
Sự khác iệt
ang t nh đền
ù: Một số công việc tƣơng đối nhàn hạ,
vui vẻ và an toàn, trong khi đ
ại c những công việc n ng nhọc,
uồn tẻ và
13
nguy hiể . Nếu tiền ƣơng à nhƣ nhau th hầu hết
ọi ngƣ i sẽ th ch à
nghiệ . Vốn nh n
ực ao gồ
những kỹ năng t ch ũy đƣợc th i k
ũy kinh
đi học
phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, đại học và các chƣơng tr nh đào tạo
nghề nghiệp dành cho ực ƣợng ao động. Các ao động với nhiều vốn nh n
ực sẽ kiế
đƣợc nhiều tiền hơn những ao động với t vốn nh n ực ởi
những
do sau: Ở g c độ cầu ao động, những
thƣ ng c sản phẩ
họ
ức
iên cao hơn, do vậy các doanh nghiệp s n òng trả cho
ƣơng cao hơn. Ở g c độ cung ao động, ngƣ i ao động s n
học nếu họ nhận đƣợc phần thƣởng cho việc
iệt chi trả
ao động c tr nh độ học vấn
ột cá nh n nào đ c thể trở nên vô nghĩa nếu sự thay đổi công