Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
MỤC LỤC
MỤC LỤC ...................................................................................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................................................................................... iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .............................................................................................................................. viii
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................................................................................ ix
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................................................................................. 2
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ...................................................................................................................... 2
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới..................................................... 2
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia tại việt nam ..................................................... 8
1.2. Công nghệ sản xuất bia ................................................................................................................................................ 11
1.2.1. Nguyên liệu trong sản xuất bia .......................................................................... 11
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất bia........................................................................ 21
1.2.3. Tổn thất vật chất trong quá trình sản xuất bia ..................................................... 26
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 29
2.1. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị........................................................................................................................ 29
2.1.1. Nguyên liệu ......................................................................................................... 29
2.1.2. Hóa chất .............................................................................................................. 29
2.1.3. Thiết bị nghiên cứu ............................................................................................. 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................................................................... 30
2.2.1. Phương pháp hóa lý ............................................................................................ 30
2.2.2. Phương pháp vi sinh vật . .................................................................................... 42
2.2.3. Phương pháp cảm quan đánh giá chất lượng bia: Phương pháp cho điểm theo
TCVN 3215-75.............................................................................................................. 45
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................................ 48
3.4.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ gạo đến chất lượng dịch đường ......................................... 64
3.4.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu thay thế đến quá trình lên men bia ................ 65
3.4.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ nguyên liệu thay thế đến chỉ tiêu hóa lý và cảm quan của
bia thành phẩm. ............................................................................................................. 65
3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ nước pha bột gạo ........................................................... 67
3.6. Sản xuất thử nghiệm theo các giải pháp cải tiến tại công ty cổ phần bia Sài
Gòn – Hà Nội ....................................................................................................................................................................................... 67
3.6.1. Quy trình nấu cải tiến sau khi ứng dụng các giải pháp ....................................... 68
3.6.2. Đánh giá về các chỉ tiêu hóa lý ........................................................................... 70
3.6.3. Đánh giá về các chỉ tiêu cảm quan ...................................................................... 71
3.6.4. Đánh giá về tính kinh tế của các giải pháp ......................................................... 71
KẾT LUẬN ........................................................................................................................................................................................... 73
Đào Đình Quyết
ii
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................................................... 75
PHỤ LỤC ................................................................................................................................................................................................ 78
Đào Đình Quyết
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Diễn giải
PVPP
Bột trợ lọc Poly Vinyl Poly Pryrrolidone
CIP
Clean in place: Quá trình vệ sinh, tẩy rửa, sát trùng tại chỗ
MĐTB
Mật độ tế bào
PTN
Phòng thí nghiệm
BRICs
Nhóm nước Braxin, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc
VBL
Nhà máy bia Việt Nam
1.3
Tình hình tiêu thụ bia của các nước trên thế giới năm 2010
7
1.4
Yêu cầu kỹ thuật của malt vàng trong sản xuất bia
13
1.5
Yêu cầu cảm quan đối với hoa houblon
14
1.6
Yêu cầu đối với nước dùng trong sản xuất bia
16
3.1
Chất lượng quá trình lọc dịch đường
50
Ảnh hưởng của nồng độ enzym Ultraflo Max tới chất lượng dịch
đường
57
58
3.8
Kết quả theo dõi quá trình lên men
59
3.9
Ảnh hưởng của enzym Ultraflo Max tới quá trình lọc bia
61
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
Đánh giá chất lượng bia thành phẩm khi bổ sung enzym ultraflo
Max.
Kết quả đánh giá cảm quan của bia thành phẩm khi bổ sung
enzym ultraflo Max
Ảnh hưởng của thời gian lưu tại nhiệt độ 50oC
đường
Kết quả đánh giá cảm quan bia thành phẩm với các tỷ lệ nguyên
liệu thay thế khác nhau
Ảnh hưởng của nhiệt độ nước pha bột gạo
với bia 333 nấu theo phương pháp cũ
Kết quả đánh giá cảm quan của bia 333 nấu theo phương pháp
Đào Đình Quyết
vii
66
67
Kết quả chỉ tiêu hóa lý của bia 333 nấu theo phương pháp cải tiến
cải tiến với bia 333 nấu theo phương pháp cũ
66
70
71
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1.5
Tăng trưởng sản lượng bia thế giới giai đoạn 1996 - 2007
10
1.6
Thị phần sản lượng các nhà sản xuất bia tại Việt Nam năm 2010
10
1.7
Tiêu thụ bia bình quân đầu người của Việt Nam so với các nước
năm 2005
11
1.8
Cấu trúc của malt và các loại malt
12
1.9
Hoa houblon và các dạng hoa thành phẩm
15
3.3
Ảnh hưởng của enzym ultraflo Max tới quá trình lên men
60
3.4
3.5
Ảnh hưởng của tỷ lệ gạo đến chất nồng độ chất hòa tan trong quá
trình lên men
Quy trình công nghệ sản xuất bia theo phương pháp cải tiến
Đào Đình Quyết
viii
65
69
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài đều mang
về chất lượng cũng như sản lượng. Trên thế giới có trên 25 nước sản xuất bia với
sản lượng trên 100 tỷ lít/ năm. Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương đến năm
2005 số cơ sở sản xuất chỉ còn 329, nhưng quy mô của các doanh nghiệp đã tăng
lên.
Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của đất nước, ngành công nghiệp sản
xuất bia đang phát triển mạnh mẽ. Áp lực cạnh tranh giữa các đối thủ trong thị
trường ngày càng khốc liệt. Các đối thủ trong thị trường vận dụng mọi phương pháp
để phát triển tiêu thụ sản phẩm của mình. Trong những biện pháp đó, việc giảm
thiểu chi phí sản xuất nói chung và giảm thiểu nguyên liệu nói riêng để tăng cường
lợi nhuận, giảm giá sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm là một vấn đề được
các công ty rất quan tâm và chú trọng thực hiện gắt gao.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các
giải pháp giảm thiểu nguyên liệu trong sản xuất bia” do thầy GS.TS. Hoàng
Đình Hòa hướng dẫn.
Đào Đình Quyết
1
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới
2009
sản lượng
175.91
174
172
2007
2010
năm
Hình 1.1. Sản lượng bia trên thế giới từ năm 2007 đến năm 2010.
Đào Đình Quyết
2
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Theo thống kê của Kirin thì tổng lượng tiêu thụ bia trên thế giới năm 2010 là
182,69 triệu kilolít, tăng 2,4% so với năm 2009 ( 178,37 triệu kilolit). Sản lượng
Lượng
thụ
thị phần
năm
bia tiêu
(1000
(%)
2009
thụ
Chiếm
thị phần
kilolit)
1
1
Trung Quốc
44,683
12,170
6,7%
16%
10,490
5,9%
4
4
Nga
9,389
5,1%
-6,2%
10,009
5,6%
5
5
7
Nhật Bản
5,813
3,2%
-2,8%
5,981
3,4%
8
8
Anh
4,587
2,5%
-2,0%
4,681%
2,6%
1,8%
11
11
Nam Phi
3,095
1,7%
4,7%
2,955
1,7%
12
12
Ukraine
2,824
1,5%
5,5%
-0,9%
2,332
1,3%
15
14
Venezuela
2,259
1,2%
-2,0%
2,305%
1,3%
16
16
Colombia
2,022
1,973
1,1%
-1,7%
2,007
1,1%
Đào Đình Quyết
3
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
19
25
Nigeria
1,875
1,0%
1,0%
-0,4%
1,869
1,0%
22
23
Thái Lan
1,711
0,9%
-2,7%
1,758
1,0%
23
20
Cộng hòa séc
Romania
1,700
0,9%
-3,4%
1,760
1,0%
Nhận xét:
Đứng ở vị trí thứ nhất là Trung Quốc, là nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất
suốt 8 năm qua. Năm 2010 tăng 5,9% so với năm 2009.
Braxin tăng 16,0% so với năm 2009 là kết quả của sự tăng trưởng nền kinh tế
và dân số. Những giải đấu bóng đá cũng góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng này.
Trong khi đó ở Ấn Độ lượng tiêu thụ bia trên đầu người vẫn duy trì ở mức
thấp. Tổng lượng tiêu thụ bia tăng ở một vài năm gần đây do sự tăng trưởng của nền
kinh tế, hệ thống bán lẻ tăng, mở rộng hệ thống sản xuất và tiêu thụ trên toàn lãnh
thổ. Bên cạch đó cũng có các công ty bia nước ngoài bắt đầu sản xuất tại Ấn Độ. Do
vây, năm 2010 lượng tiêu thụ đã tăng 17,0%.
Lượng tiêu thụ bia của Nga giảm 6,2% so với các năm 2009 ảnh hưởng bởi
sự trì trệ của nền kinh tế và thuế tăng. Nga là nước duy nhất trong nhóm BRICs có
lượng tiêu thụ giảm trong năm 2010.
Nhật Bản vẫn giữ được vị trí thứ 7 trong danh sách 25 nước có lượng tiêu thụ
bia lớn nhất. Măc dù lượng tiêu thụ giảm 2,8% so với năm 2009. Ảnh hưởng bởi tỷ
lệ sinh thấp và sự già hóa của dân số.
Sản lượng tiêu thụ bia giữa các khu vực trên thế giới năm 2010 cũng có
1
Châu Á
61,408
5,3%
33,6%
2
Châu Âu
50,581
-2,4%
27,7%
3
Bắc Mỹ
26,449
-1,4%
14,5%
7
Châu Đại Dương
2,216
-3,5%
1,2%
8
Tổng cộng
182,694
2,4%
100%
Hình 1.2. Biểu đồ phân bố lượng tiêu thụ bia theo khu vực năm 2010 [20]
Lượng tiêu thụ bia của Châu Á vẫn duy trì đà tăng trưởng hơn 10 năm qua,
cụ thể năm 2010 tăng 5,3% so với năm 2009. Châu Á chiếm 33,6% thị phần bia của
Đào Đình Quyết
5
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Hình 1.3. Đồ thị chỉ lượng tiêu thụ bia hàng năm từ năm 2001 đến 2010.( 1000
kilolit)
Qua hình 1.3 ta nhận thấy Châu Á có tốc độ tăng trưởng đều nhất. Châu Âu từ năm
2001 đến năm 2007 có tốc độ tăng trưởng đều nhưng đến cuối năm 2008 cho đến
2010 lại có xu hướng giảm dần. Các khu vực khác có tốc độ tăng trưởng chậm.[20].
Tình hình tiêu thụ bia của các nước trên thế giới năm 2010 được chỉ ra ở bảng 1.3.
Bảng 1.3. Tình hình tiêu thụ bia của các nước trên thế giới năm 2010[20]
Lượng
Xếp
Xếp
hạng
hạng
2010
2009
Tên nước
Lượng
tiêu thụ
Đào Đình Quyết
Cộng Hòa
Séc
Đức
bình quân
năm)
131,7
20
22
New zealand
70,5
106,8
21
17
Hungari
70,0
7
103,7
23
26
Canada
68,4
5
5
Estonia
90,6
24
19
Đan Mạch
67,4
`6
15
6
Úc
83,4
27
29
Braxin
65,3
9
9
Venezuela
83,0
28
23
Slovakia
64,3
57,3
12
14
Hoa Kỳ
78,2
31
30
Mexico
57,1
13
12
Bỉ
78,0
32
32
33
Norway
52,1
16
18
Panama
75,0
35
34
Thụy Điển
52,0
17
21
Hà Lan
73,9
50
Trung Quốc
31,5
Từ bảng số liệu trên cho thấy có 3 nước có lượng bia tiêu thụ lớn hơn 100 lít/
người/ năm. Công Hòa Séc mặc dù lượng tiêu thụ bình quân giảm so với năm 2007
(156,9 lít/ người/ năm) nhưng vẫn đứng đầu danh sách với 131,7 lít/ người/ năm.
Trung Quốc tăng lên vị trí thứ 49, còn Nhật bản lại tụt xuống vị trí 38 so với năm
2009.
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia tại việt nam
Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1890 với sự ra đời của nhà máy bia Sài
Gòn và nhà máy bia Hà Nội, như vậy lịch sử ngành bia Việt Nam đã có trên 100
năm.
Hiện nay, do nhu cầu thị trường, chỉ trong một thời gian ngắn ngành sản xuất
bia có được bước phát triển mạnh mẽ thông qua việc đầu tư và mở rộng các nhà
máy bia đã có và xây dựng các nhà máy bia mới.
Đào Đình Quyết
8
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
Tốc độ tăng trưởng ngành bia tại Việt Nam, theo thống kê của các công ty
1.29
1.5
1
0.5
0
2003
2005
2007
2010
2015
Năm
Hình 1.4. Biểu đồ chỉ tăng trưởng sản lượng bia trong nước .
Hình 1.4 cho thấy tốc độ tăng trưởng sản lượng bia của Việt Nam tăng đều qua từng
năm. Nhận thấy từ năm 2010 so với năm 2003 tăng 48,4%. Theo bộ công thương dự
kiến đến năm 2015 sản lượng bia của cả nước đạt con số là 4 tỷ lít/ năm.
So với thế giới sản lượng của bia việt nam có tốc độ tăng trưởng ở mức cao.
Cụ thể là từ năm 1996 đến 2007 tốc độ tăng bình quân là 12%/ năm trong khi mức
bình quân thế giới là 3%/ năm , còn Châu Á là 4,6% được thể hiện tại hình 1.5 [13]
Đào Đình Quyết
9
năm của Trung Quốc và các nước trong khu vực Châu Á tại cùng thời điểm. hình
1.7. [13].
Hình 1.7. Tiêu thụ bia bình quân đầu người của Việt Nam so với các nước năm
2005
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống được cải thiện hơn, nhu cầu
sử dụng bia cũng ngày càng cao. Do vậy mức tiêu thụ bia bình quân theo đầu người
cũng tăng lên theo từng năm cụ thể là năm 2008 là 18 lít/ người/ năm, năm 2010 là
28 lít/ người năm. [13]
1.2. Công nghệ sản xuất bia
1.2.1. Nguyên liệu trong sản xuất bia [3]
Nguyên liệu chính để sản xuất bia bao gồm: Malt, hoa houblon, nấm men,
nước. Tuy nhiên do tình hình kinh tế chung của nước ta hiện nay để giảm giá thành
sản phẩm ta sử dụng nguyên liệu thay thế là gạo với lượng vừa đủ (40%) để đảm
bảo chất lượng của bia. Để sản xuất ra sản phẩm bia theo đúng yêu cầu và được thị
trường chấp nhận thì điều kiện kiên quyết là nguyên liệu đem sản xuất phải đáp ứng
được yêu cầu kỹ thuật.
Đào Đình Quyết
11
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
1.2.1.1. Malt đại mạch. Minh họa Malt đại mạch ở hình 1.8
Stt
Chỉ tiêu
Ghi chú
1
Màu sắc
Vàng sáng, vỏ có ánh.
2
Mùi vị
Mùi thơm đặc trưng, vị ngọt dịu.
3
Kích thước
Tương tự đai mạch khô, đồng đều, mẩy, tròn.
4
Độ sạch
5
10
Thời gian đường hóa
Đào Đình Quyết
13
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
cho nên qua mấy thiên niên kỷ tồn tại và phát triển của ngành bia, hoa houblon vẫn
giữ được vai trò độc tôn và là loại nguyên liệu không thể thay thế trong ngành công
nghiệp bia. Hoa houblon có nhiều chế phẩm như: Hoa cánh, hoa viên và cao hoa. Trước
khi đem vào sản xuất phải chú ý các tiêu chuẩn tại bảng 1.5:
Bảng 1.5. Yêu cầu cảm quan đối với hoa houblon [3]
Stt
Chỉ tiêu
Ghi chú
1
Màu sắc
Hoa có màu xanh hơi vàng, cánh có màu sáng ngà.
2
nhiệt độ bảo quản tốt nhất là 0,5 ÷ 20C.
Thành phần hóa học của hoa houblon (tính theo % chất khô):
Nước: 11÷13
Chất đắng: 15÷21
Polyphenol: 2,5÷6
Protein: 15÷21
Xenlulora: 5÷8
Tinh dầu thơm: 0,3÷1
Các hợp chất khác: 26÷ 28
Trong thành phần hóa học của hoa houblon ta phải đặc biệt chú ý hàm lượng
chất đắng. Các chất nhựa đắng có giá trị nhất và nằm trong các hạt lupulin. Vai trò
của chất trong công nghệ sản xuất bia rất lớn, chúng tạo cho bia vị đắng dịu rất đặc
trưng. Ngoài ra, các chất này còn có hoạt tính sinh học cao, tạo sức căng bề mặt
Đào Đình Quyết
14
Luận văn cao học
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thực Phẩm
giúp bia có khả năng giữ bọt lâu. Với nồng độ khá thấp ở trong bia, các chất đắng
có khả năng ức chế mạnh sự phát triển của vi sinh vật. Hoa houblon và các dạng
hoa thành phẩm được minh họa ở hình 1.9
Hình 1.9. Hoa houblon và các dạng hoa thành phẩm.
Chỉ tiêu
1
Độ cứng
2
Đơn vị
o
Ghi chú
Đ
Từ mềm đến trung bình.
Hàm lượng muối Ca+2
mg/ l
Kim loại nặng( As, Ag…)
tế bào/ ml
Không có
mg/ l