Nghiên cứu phẩm chất, môi trường bảo tồn và sử dụng tinh đông lạnh trâu murrah phối giống cho trâu cái việt nam - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ LIÊN

NGHIÊN CỨU PHẨM CHẤT, MÔI TRƯỜNG
BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG TINH ĐÔNG LẠNH TRÂU
MURRAH PHỐI GIỐNG CHO TRÂU CÁI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ LIÊN
NGHIÊN CỨU PHẨM CHẤT, MÔI TRƯỜNG
BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG TINH ĐÔNG LẠNH TRÂU MURRAH PHỐI GIỐNG CHO TRÂU CÁI
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Hùng

Thái Nguyên - 2016

tâm, những người luôn hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên và nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Chăn nuôi Miền núi!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 08 năm 2016
Học viên

Lê Thị Liên


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình, sức sản xuất của trâu Murrah ......................3
1.1.2. Sinh lý sinh dục trâu đực ...................................................................................5
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch trâu ...........................................8
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tinh dịch..............................................10
1.1.5. Kỹ thuật đông lạnh tinh dịch trâu....................................................................12
1.1.6. Kỹ thuật đông lạnh và giải đông tinh dịch trâu ...............................................18
1.1.7. Giới thiệu môi trường pha loãng, đông lạnh tinh dịch trâu dùng trong nghiên cứu.. 20

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
A

Ý nghĩa của chữ viết tắt
Activity (Hoạt lực)

ADN

Acid Deoxyribo Nucleic

ATP

Adenosin triphosphat

C

Concentration (Nồng độ tinh trùng)

cs

Cộng sự

ĐTC
FAO

Đạt tiêu chuẩn
Food and Agriculture Organization of the United Nations:
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc


Tỷ lệ tinh trùng sống

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TTNT

Thụ tinh nhân tạo

V
VAC

Volume (Thể tích tinh dịch)
Tổng số tinh trùng sống tiến thẳng


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thiết bị dùng trong nghiên cứu ............................................................26
Bảng 2.2. Hóa chất, dụng cụ ...................................................................................27
Bảng 2.3. Môi trường pha loãng, đông lạnh tinh dịch .........................................32
Bảng 3.1. Thể tích của từng cá thể trâu Murrah .................................................36
Bảng 3.2. pH tinh dịch của từng cá thể trâu Murrah ..........................................37
Bảng 3.3. Hoạt lực tinh trùng của từng cá thể trâu Murrah ..............................39
Bảng 3.4. Nồng độ tinh trùng của từng cá thể trâu Murrah ...............................41
Bảng 3.5. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của từng cá thể trâu Murrah ......................43
Bảng 3.6. Tỷ lệ tinh trùng sống của từng cá thể trâu Murrah ............................45
Bảng 3.7. Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh của từng cá thể..............47

bón cho cây trồng và là một nguồn vốn tiết kiệm góp phần cải thiện cuộc sống
của người nông dân. Việt Nam là một trong những nước có đàn trâu lớn trên
thế giới. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2015 nước ta có hơn 2,5 triệu con
trâu. Trâu được phân bố ở tất cả các tỉnh, nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh
vùng núi phía Bắc.
Mặc dù, chăn nuôi trâu là một nghề đã có từ lâu trong đời sống nông
nghiệp, nông thôn của nước ta, nhưng nhìn chung vẫn còn mang tính quảng
canh, phân tán, nhỏ lẻ. Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi
trâu còn hạn chế. Chính vì vậy, trong chăn nuôi đại gia súc thì đàn trâu nước
ta không chỉ chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn mà còn kém cả về chất lượng,
thể hiện ở tầm vóc nhỏ, sinh sản kém. Do tập quán chăn nuôi trâu theo hình
thức quảng canh nên trâu sinh sản tự nhiên là chủ yếu; công tác giống chưa
được chú ý đúng mức, đặc biệt là con đực chưa được chọn lọc, hiện tượng cận
huyết khá phổ biến, đàn trâu có chiều hướng thoái hóa về tầm vóc.
Từ thực tế đó, ngay từ thập kỷ 70 của thế kỷ trước, nước ta đã tiến hành
nhập giống trâu Murrah từ Ấn Độ với số lượng lớn nhằm lai, cải tạo giống
trâu nội. Trâu Murrah là một giống trâu tốt của Ấn độ, có thể chất vững chắc,
khối lượng lớn và sức sản xuất sữa cao... Tuy nhiên, do đặc điểm sinh lý sinh
dục của trâu đực Murrah có nhiều điểm không phù hợp với trâu cái nội, phần
lớn trâu đực Murrah không có ham muốn tính dục với trâu cái Việt Nam (Mai
Văn Sánh, 1996) [12], nên việc lai tạo bằng giao phối trực tiếp gặp nhiều khó
khăn. Vì vậy việc ứng dụng thụ tinh nhân tạo là giải pháp quan trọng để lai
tạo nhằm cải tạo đàn trâu nội.
Hiệu quả thụ tinh nhân tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có chất
lượng tinh dịch, đặc biệt là tinh dịch được bảo tồn. Tinh dịch được bảo tồn
dưới dạng đông lạnh có ưu điểm là kéo dài thời gian sống của tinh trùng, cho


2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình, sức sản xuất của trâu Murrah
1.1.1.1. Nguồn gốc, quá trình nhập và phát triển trâu Murrah ở Việt Nam
Trâu Murrah có nguồn gốc từ Ấn Độ, được nhập vào nước ta từ năm
1958, nhưng đến thập niên 70 của thể kỷ trước trâu Murrah mới được nhập
vào nước ta với số lượng lớn. Năm 1970, nước ta đã nhập 30 trâu Murrah từ
Quảng Tây (Trung Quốc) và được nuôi ở Trại thí nghiệm trâu Ngọc Thanh
(Vĩnh Phú). Năm 1976 nước ta tiếp tục nhập 1000 con trâu Murrah của Ấn
Độ về nuôi tại Trung tâm Trâu sữa Phùng Thượng và một số địa phương
trong cả nước (Nguyễn Văn Bình,Trần Văn Tường, 2007) [3]. Đến năm 1978,
Trung tâm Nghiên cứu Trâu và Đồng cỏ Sông Bé đã nhận 502 trâu Murrah từ
Ấn Độ với sự tham gia của các chuyên gia Ấn Độ và công tác nghiên cứu trâu
Murrah được tiến hành có hệ thống (Mai Văn Sánh, 1996) [12], nhằm phát
triển nhân rộng đàn trâu này và các con lai giữa trâu Murrah và trâu nội với
mục đích phát triển đàn trâu Murrah ở Việt Nam cung cấp thịt và sữa.
1.1.1.2. Đặc điểm ngoại hình
Trâu Murrah thường có da và lông màu đen tuyền, da mỏng, mềm mại,
nhẵn bóng, có lông thưa, ở cuối đuôi có chòm lông màu trắng sát với chân; có
một tỷ lệ thấp màu xám nâu hoặc xám nâu vàng, rất ít khi có trâu trắng.Trâu
Murrah có sừng xoắn khác với trâu thường có sừng vòng cung.
Phần đầu: Đặc điểm nổi bật và rõ nét nhất của trâu Murrah là sừng
ngắn, quay ra sau và lên trên sau đó vòng vào trong thành hình xoắn ốc, mặt
sừng phẳng. Đầu trâu đực thô kệch và nặng nề, đầu con cái thì tương đối nhỏ,
cân đối. Trán rộng và hơi gồ, mặt cân đối, lỗ mũi rộng, mắt trâu đực không lồi
lắm, nhưng mắt con cái thì lồi, nhanh nhẹn và sáng. Tai trâu bé, mỏng và rủ
xuống. Cổ trâu đực thô và mập, cổ trâu cái dài, mảnh.



ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của
bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân,
đơn vị và tập thể khác.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.
Nguyễn Đức Hùng, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, TS. Nguyễn
Văn Đại và ThS. Vũ Đình Ngoan, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn
nuôi Miền núi, những người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết chỉ bảo, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên nói chung, khoa Chăn nuôi nói riêng những người đã giúp
đỡ, giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển Chăn nuôi Miền núi và toàn thể cán bộ công nhân viên của Trung
tâm, những người luôn hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên và nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát
triển Chăn nuôi Miền núi!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 08 năm 2016
Học viên

Lê Thị Liên


6

hỗn hợp với tinh trùng thành tinh dịch trước khi xuất tinh. Dịch tiết của chúng

7

Một khó khăn lớn trong công tác lai tạo với đàn trâu với trâu nội Việt
Nam, đó là phần lớn trâu Murrah không có phản xạ sinh dục với trâu nội. Tuy
nhiên, nếu được trâu đực Murrah được nuôi ghép với trâu cái nội ngay từ bé,
trong điều kiện chăn thả, thì trâu đực Murrah vẫn có phản xạ nhảy với trâu cái
nội (Mai Văn Sánh, 1996) [12]. Để khắc phục hiện tượng này, việc lai tạo
giữa trâu đực Murah và trâu cái Việt Nam được thực hiện chủ yếu bằng kỹ
thuật thụ tinh nhân tạo.
1.1.2.3. Hình thái và hoạt động của tinh trùng trâu
a. Hình thái và kích thước của tinh trùng
Tinh trùng trâu hình dạng giống con “nòng nọc” có chiều dài từ 68-80
µm, có thể chia làm 4 phần chính gồm đầu, cổ, đoạn giữa và đuôi (Trần Tiến
Dũng và cs, 2002) [7], cụ thể:
Đầu tinh trùng: Có hình Ovan dài từ 8,0 đến 9,5 µm, rộng từ 3,3 đến
5,5 µm, dày 2 µm, chứa nhân tế bào nơi có ADN - là vật chất di truyền các
đặc điểm của con đực. Bao lấy phần chỏm là thể đỉnh chứa enzyme
hyaluronidaza có chức năng phá vỡ màng ngoài (Mucopolysaccarit) của tế
bào trứng để mở đuờng cho nhân tinh trùng vào dung hợp với nhân của trứng.
Sự nguyên vẹn của thể đỉnh giữ vai trò quan trọng như là chỉ số đánh giá về
khả năng thụ tinh của tinh trùng
Cổ tinh trùng: là phần rất ngắn cắm vào hõm của đáy ở đầu, dễ dàng bị
gãy. Cổ chứa hai trung tử, trung tử gần nhân và trung tử xa nhân, là nơi bắt
nguồn của bó trục của đuôi tinh trùng.
Đoạn giữa: đoạn này ñuợc nối vào cổ và dày hơn đuôi, có chiều dài
14,8µm, đuờng kính trong khoảng từ 0,7 đến 1,0µm. Đoạn giữa có một tập
hợp sợi trục (2 sợi trục chính và 9 sợi vòng), bọc quanh là một bao ty thể xoắn
và màng tế bào chất. Phía cuối của đoạn giữa là một vòng nhẫn, giàu
phospholipids, chứa nhiều oxydase và cung cấp năng luợng cho tinh trùng.
Đuôi tinh trùng: Là đoạn còn lại cho đến hết chót đuôi, có chiều dài từ

1.1.3.2. Hoạt lực tinh trùng (A)
Hoạt lực tinh trùng là chỉ số phản ánh số lượng tinh trùng hoạt động
tiến thẳng trong tinh dịch và được đánh giá bằng ước tính trực quan theo tỷ lệ
phần trăm. Hoạt lực tinh trùng là một trong những chỉ tiêu quan trọng và là


9

chỉ tiêu chủ yếu trong đánh giá chất lượng của tinh dịch. Nếu chỉ tiêu hoạt lực
tinh trùng không đạt tiêu chuẩn sẽ không thể sản xuất được tinh đông lạnh có
chất lượng tốt, cho dù các chỉ tiêu khác của tinh dịch vẫn đảm bảo tiêu chuẩn.
1.1.3.3. Nồng độ tinh trùng (C – tỷ/ml)
Nồng độ tinh trùng là số lượng tinh trùng có trong một ml tinh dịch.
Nồng độ tinh trùng thường được tính bằng đơn vị tỷ/ml. Tinh dịch có nồng độ
tinh trùng càng cao phản ánh chất lượng tinh dịch càng tốt. Nồng độ tinh dịch
cùng với lượng xuất tinh được dùng để xác định lượng môi trường pha loãng
và số lượng tinh đông lạnh sản xuất được.
1.1.3.4. Độ pH tinh dịch
Độ pH tinh dịch phản ánh nồng độ [H+] có trong tinh dịch. pH của tinh
dịch liên quan đến năng lực đệm, sức sống và năng lực thụ tinh của tinh trùng,
đồng thời phản ánh chế độ dinh dưỡng cũng như trạng thái bệnh lý của cơ
quan sinh dục đực.
1.1.3.5. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K - %)
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình phản ánh trình trạng bất thường về hình thái
của tinh trùng. Tỷ lệ kỳ hình càng lớn cho thấy phẩm chất tinh dịch càng kém.
Ở điều kiện bình thường, tinh trùng có hình dạng đặc trưng cho mỗi loài. Khi
điều kiện sống, dinh dưỡng bất thường hoặc bệnh lý có thể làm tăng số lượng
tinh trung kỳ hình. Những tinh trùng kỳ hình không có khả năng thụ tinh.
1.1.3.6. Tỷ lệ tinh trùng sống (Sg-%)
Tỷ lệ tinh trùng sống là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá chất lượng tinh

95,78%; 7,30% và 6,87. Hà Minh Tuân (2014) [18] cho biết, trâu Việt Nam
có lượng xuất tinh, nồng độ và hoạt lực tinh trùng lần lượt là 3,89 ml, 1,14
tỷ/ml và 75,08%.
Các nghiên cứu cũng cho biết, giữa các cá thể trâu có sự khác biệt về số
lượng, chất lượng tinh dịch (Kumar và cs., 1993a) [41]. McCool và Entwistle
(1989) [47] thấy có sự khác biệt giữa các cá thể trâu đầm lầy về chu vi dịch
hoàn, tuổi dậy thì, thành thục tính dục từ đó ảnh hưởng tới số lượng, chất
lượng tinh. Các nghiên cứu trên trâu Murrah và trâu Surti cũng có kết quả
tương tự. Mahmoud và cs. (2013) [43] cũng nhận thấy các cá thể trâu Murrah
khác nhau đáng kể về lượng xuất tinh và nồng độ tinh trùng (P
1.1.5. Các nguyên lý cơ bản, yếu tố ảnh hưởng và vai trò của môi trường
pha loãng trong đông lạnh tinh dịch trâu.
1.1.5.1. Một số nguyên lý cơ bản về đông lạnh tinh dịch
a) Hiện tượng đóng băng chất lỏng
Khi chất lỏng bị làm lạnh xuống nhiệt độ quá thấp sẽ xảy ra hiện tượng
đóng băng. Quá trình này xảy ra qua các giai đoạn sau:
Tiền đóng băng: là quá trình làm lạnh một chất lỏng. Nếu tốc độ làm
lạnh chậm, nhiệt độ của chất lỏng hạ xuống điểm đóng băng mà chất lỏng vẫn
giữ nguyên trạng thái và chưa có tinh thể đóng băng. Trạng thái của chất lỏng
lúc này là không ổn định, chỉ cần một tác động nhẹ là xảy ra hiện tượng tạo
nhân hoặc phá vỡ hiện tượng tạo nhân tinh thể thay vào đó là hiện tượng kết
hạt (Ditto, 1992) [33]; (Weize, 1991) [60].
Tạo nhân tinh thể: một chất lỏng đóng băng phải có một hạt nhỏ làm
nhân cho các phân tử nước lần lượt bám vào để hình thành tinh thể. Hiện
tượng tạo nhân tinh thể có hai hình thái. Đối với nước nguyên chất, việc tạo
nhân từ hạt tinh thể nước; đối với dung dịch, các hạt chất tan làm nhân cho
các phân tử nước bao quanh tạo tinh thể.
Giãn nở của tinh thể băng: khi đóng băng các tinh thể hình thành, thể
tích của chúng sẽ tăng lên, sự giãn nở thể tích này giải phóng năng lượng tiềm


13

ẩn trong các phân tử nước làm cho nhiệt độ của dung dịch tăng đến điểm đóng
băng mặc dù quá trình làm lạnh vẫn tiếp tục (Iritani, 1989) [37]. Tại thời điểm
đóng băng, nhiệt độ của dung dịch không đổi trong một giai đoạn nhất định
và giai đoạn này dài hay ngắn phụ thuộc vào tốc độ đóng băng. Nếu tốc độ
đóng băng nhanh thì giai đoạn trên sẽ ngắn và sự giãn nở của tinh thể sẽ bị
loại trừ và thay vào đó là hiện tượng tinh thể hóa.
Kết tinh hoàn thiện tại một nhiệt độ nhất định (EP/Entectic point): khi

Chuyển động của nước và sự giãn nở của tinh thể nước gây ra hủy hoại
cơ học đối với tinh trùng: Hiện tuợng giải đông giống như đông lạnh, có ảnh
huởng đến tinh trùng do chênh lệch áp suất thẩm thấu, sự di chuyển của nước
qua màng tế bào tinh trùng và sự giãn nở của các tinh thể nước đá trong quá
trình đông lạnh hoặc tan băng có thể gây tổn thương tinh trùng. Bọt khí tồn tại
trong tinh thể băng cũng có thể gây tổn hại tinh trùng trong quá trình này (Hà
Văn Chiêu, 1999) [6]).
1.1.5.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sống tinh trùng sau đông lạnh
Khả năng chịu lạnh của tinh trùng là tỷ lệ sống sót của tinh trùng sau
khi giải đông. Khả năng chịu lạnh của tinh trùng còn gọi là sức kháng lạnh.
Sức kháng lạnh của tinh trùng phụ thuộc vào giống, độ tuổi lấy tinh, mùa vụ
lấy tinh…
Thành phần môi trường pha loãng cũng ảnh hưởng đến sức kháng của
tinh trùng. Môi trường pha loãng bao gồm chất có năng lượng, chất đệm, chất
chống đông, chất điện giải… Tỷ lệ tinh trùng sống sau đông lạnh và giải đông
phụ thuộc vào các thành phần trên. Nếu thành phẩn tỷ lệ các chất liệu cấu tạo
môi trường không hợp lý sẽ làm giảm hoạt lực, tăng tỷ lệ chết của tinh trùng.
Thời gian cân bằng khi đông lạnh tinh dịch: Tinh trùng sau khi ra ngoài
cơ thể rất dễ bị sốc nhiệt do sự chênh lệch giữa nhiệt độ trong cơ thể và nhiệt
độ môi trường ngoài cơ thể. Chính vì vậy, cần thiết phải hạ nhiệt độ từ từ để
tinh trùng làm quen với nhiệt độ thấp. Theo Ditto (1992) [33], thời gian cân
bằng khoảng 3-5h ở nhiệt độ 50C có tác dụng làm tinh trùng quen với nhiệt
độ thấp và nâng cao tỷ lệ tinh trùng sống sau đông lạnh. Trịnh Thị Kim Thoa
và cs. (2006) [15] cho biết, thời gian làm lạnh tinh dịch tinh trâu đầm lầy từ
370C đến 40C trong 2 giờ cho kết quả bảo tồn tốt hơn so với thời gian làm
lạnh trong 1 giờ hoặc trên 1 giờ đến dưới 2 giờ.


15


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình, sức sản xuất của trâu Murrah ......................3
1.1.2. Sinh lý sinh dục trâu đực ...................................................................................5
1.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch trâu ...........................................8
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tinh dịch..............................................10
1.1.5. Kỹ thuật đông lạnh tinh dịch trâu....................................................................12
1.1.6. Kỹ thuật đông lạnh và giải đông tinh dịch trâu ...............................................18
1.1.7. Giới thiệu môi trường pha loãng, đông lạnh tinh dịch trâu dùng trong nghiên cứu.. 20
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................21
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................................21
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................................23
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......26
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu .......................................................................26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................26
2.1.2. Nguyên, vật liệu nghiên cứu, hóa chất và thiết bị ...........................................26
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................27
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................28
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................28
2.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của cá thể và mùa vụ đến một số chỉ tiêu đánh giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status