B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
PHM TH THY HNG
TìNH TRạNG DINH DƯỡNG Và MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN
CủA BệNH NHÂN ĐáI THáO ĐƯờNG TYPe 2 ĐƯợc quản lý
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUảNG NAM
NĂM 2016-2017
LUN VN THC S DINH DNG
H NI 2017
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
PHM TH THY HNG
TìNH TRạNG DINH DƯỡNG Và MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN
CủA BệNH NHÂN ĐáI THáO ĐƯờNG TYPe 2 ĐƯợc quản lý
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG QUảNG NAM
NĂM 2016-2017
Chuyờn ngnh : D n d
nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp tại Khoa Dinh dưỡng
Bệnh viện đa khoa Trung Ương Quảng Nam cùng chị em học viên lớp cao
học dinh dưỡng 24 đã nhiệt tình giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm giúp tôi hoàn
thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Gia đình của tôi là chỗ dựa
vững chắc, nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2017
Tác giả
Phạm Thị Thùy Hƣơng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phạm Thị T ùy H ơn , học v ên cao ọc k óa 24 Tr ờn Đạ
Y Hà Nộ , chuyên ngành D n D
ọc
n , x n cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản t ân tô trực t ếp t ực
ện d ớ sự
ớn
dẫn của PGS.TS. Lê Thị H ơn .
2. Côn trìn này k ôn trùn lặp vớ bất kỳ n
CED
: Chronic energy deficiency (Thiếu năn l ợn tr ờng diễn)
ĐTĐ
: Đá t áo đ ờng
HbA1c
: Hemoglobine A1c
HDL-C
: High Density Lipoprotein- cholesterol
(Cholesterol có tỷ trọng cao)
HĐTL
: Hoạt động thể lực
IDF
: International Diabetes Federation
(L ên đoàn Đá t áo đ ờng quốc tế)
IDI
: International Diabetes Institute
: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)
ng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................ 3
1.1. Địn n ĩa, p ân loạ và cơ c ế bệnh sinh của đá t áo đ ờng ............ 3
1.1.1. Địn n ĩa .............................................................................................3
1.1.2. Phân loại ................................................................................................3
1.1.3. Cơ c ế bệnh sinh của đá t áo đ ờng type 2 ......................................4
1.2. Tỷ lệ mắc đá t áo đ ờng trên thế giới và Việt Nam ............................ 5
1.2.1. Tỷ lệ mắc đá t áo đ ờng trên thế giới................................................5
1.2.2. Tỷ lệ mắc đá t áo đ ờng ở Việt Nam ................................................7
1.3. Đán
á tìn trạn d n d
n n
ời bệnh .......................................... 8
1.3.1. Khái niệm ..............................................................................................8
1.3.2. Các nộ dun tron đán
1.3.3. Một số p ơn p áp đán
á TTDD của n ời bệnh .........................9
á TTDD n
ơn p áp, côn cụ thu thập và các chỉ t êu đán
á ..................... 22
2.4.1. P ơn p áp, kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu ..............................22
2.4.2. Các chỉ t êu đán
á ..........................................................................24
2.5. Xử lý, phân tích số liệu ........................................................................ 29
2.6. Các loại sai số và cách khắc phục ........................................................ 29
2.6.1. Các loại sai số .....................................................................................29
2.6.2. Khắc phục............................................................................................29
2.7. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................. 30
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 31
3.1. Đặc đ ểm của đố t ợng nghiên cứu .................................................... 31
3.1.1 Phân bố theo giới, tuổi.........................................................................31
3.1.2 Trìn độ văn óa, n ề nghiệp ...........................................................32
3.1.3 Thời gian phát hiện bệnh .....................................................................34
3.1.4. Phân bố bện lý đ kèm ......................................................................34
3.2. Tình trạn d n d
ng của bện n ân ĐTĐ type 2 ............................. 36
3.2.1. Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa của bện n ân ĐTĐ type 2... 36
3.2.2.Tình trạn d n d
ng .........................................................................38
4.3. Một số yếu tố l ên quan đến TTDD của bện n ân ĐTĐ type 2 ......... 71
4.3.1. Khẩu phần, t ó quen d n d
ng của bện n ân ĐTĐ type 2 .......71
4.3.2. Tần suất tiêu thụ thực phẩm ...............................................................74
4.3.3. Lối sống của bện n ân ĐTĐ type 2.................................................76
4.3.4. Mối liên quan giữa nhóm tuổi và tình trạng TCBP của bệnh nhân
ĐTĐ type 2 ..................................................................................................78
4.3.5. Mối liên quan giữa một số bện lý đ kèm và tìn trạng TCBP ở
bện n ân ĐTĐ type 2 ...............................................................................79
4.4. Hạn chế của nghiên cứu ....................................................................... 80
KẾT LUẬN .................................................................................................... 81
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
M ờ n ớc có số n
Bảng 1.2:
Nhu cầu năn l ợng cho bện n ân ĐTĐ tại cộn đồng ........... 17
Bảng 1.3:
Bảng 3.2:
So sánh về tuổi và giới của bện n ân ĐTĐ type 2 ................... 32
Bảng 3.3:
Phân bố trìn độ học vấn của bện n ân ĐTĐ type 2 ................ 32
Bảng 3.4:
Phân bố nghề nghiệp của bện n ân ĐTĐ type 2 ...................... 33
Bảng 3.5:
Phân bố mức độ lao động theo giới ............................................ 33
Bảng 3.6:
Phân bố thời gian phát hiện bện ĐTĐ type 2 ........................... 34
Bảng 3.7:
Phân bố bện lý đ kèm của bện n ân ĐTĐ type 2 .................. 35
Bảng 3.8:
Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa theo ADA 2015 ............. 36
Bảng 3.9:
ng .. 46
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa tình trạng TCBP và sự tuân thủ chế độ ăn .. 48
Bảng 3.20: Phân bố tần suất sử dụn đồ uống .............................................. 50
Bảng 3.21: Phân bố tần suất sử dụng thực phẩm giàu protein, lipid............. 51
Bảng 3.22: Phân bố tần suất sử dụng thực phẩm giàu glucid, chất xơ ......... 52
Bảng 3.23: Phân bố bện n ân ĐTĐ type 2 t am a các HĐTL àn n ày .. 53
Bảng 3.24: Mối liên quan giữa mức độ lao động và tình trạng TCBP của
bện n ân ĐTĐ type 2 ................................................................ 53
Bảng 3.25: Mối liên quan giữa lối sống và tình trạng TCBP của bệnh nhân
ĐTĐ type2 .................................................................................. 54
Bảng 3.26: Mối liên quan giữa khu vực sống và tình trạng TCBP của bệnh
n ân ĐTĐ type 2......................................................................... 55
Bảng 3.27: Mối liên quan giữa tuổi và tình trạng TCBP của bện n ân ĐTĐ
type 2 ........................................................................................... 55
Bảng 3.28: Mối liên quan giữa tình trạng TCBP và một số bện lý đ kèm
của bệnh nhân ĐTĐ type 2 ......................................................... 56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
B ểu đồ 3.1: P ân bố tỷ lệ bện lý đ kèm ở bện n ân ĐTĐ type 2 ........... 34
B ểu đồ 3.2: P ân bố lucose uyết lúc đó ở bện n ân ĐTĐ type 2 ......... 36
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ XXI là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa.
dn d
ng hiệu quả cần tiến àn đán
á tìn
ng cho bệnh nhân, sẽ phát hiện sớm tình trạng thiếu hoặc thừa
n đồng thời giúp cho việc theo dõi diễn biến bện , t ên l ợng bệnh
hiệu quả.
Tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 n ày càn
ĐTĐ t ế giớ (IDF), năm 2015 số n
n
ời, dự đoán sẽ tăn lên 642 tr ệu n
a tăn trên t ế giới, t eo L ên đoàn
ời bị ĐTĐ trên toàn t ế giới là 415 triệu
ờ vào năm 2040, tập trung ở các n ớc
đan p át tr ển do việc tiêu thụ thực phẩm nhiều đ ờng, ít rau và trái cây, lối
sống ít vận động và sự đô t ị hóa. Tạ các n ớc này, tỷ lệ n
ờ béo p ì, ĐTĐ
n ày càn tăn , lứa tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ óa. Đây t ực sự là hồi
c uôn báo độn đối vớ các n ớc đan p át triển [3].
a đ ợc chú trọn đặc
biệt bện n ân ĐTĐ type 2 đ ợc quản lý tại bệnh viện k á đôn k oảng 500
bệnh nhân. Do đó, v ệc biết đ ợc tình trạn d n d
ng của bện n ân ĐTĐ
type 2 có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và dự phòng các biến chứng
của ĐTĐ type 2. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình trạng
dinh dƣỡng và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đƣờng
type 2 đƣợc quản lý tại Bệnh viện Đa khoa Trung ƣơng Quảng Nam năm
2016-2017” với mục tiêu:
1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ type 2 được quản
lý tại Bệnh viện đa khoa trung ương Quảng Nam, năm 2016-2017.
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh
nhân ĐTĐ type 2 được quản lý tại Bệnh viện đa khoa trung ương
Quảng Nam, năm 2016-2017.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Định nghĩa, phân loại và cơ chế bệnh sinh của đái tháo đƣờng
1.1.1. Định nghĩa
Đá t áo đ ờng là rối loạn chuyển hóa của nhiều nguyên nhân, bệnh
đ ợc đặc tr n bởi tình trạn tăn đ ờng huyết mạn tính phối hợp với rối
loạn chuyển hóa carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết
insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai [11].
Cắt tụy
Viêm tụy mạn tính hoặc tái phát
U tân sinh
Xơ óa nan
Nhiễm sắc tố sắt.
Viêm tụy nang hóa
Rối loạn viêm/ thâm nhiễm khác.
4
Đái tháo đường thai kỳ: là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ
mức độ nào, khởi phát hoặc đ ợc phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai.
Địn n ĩa này k ôn loại trừ tr ờng hợp bện n ân đã có tìn trạng rối loạn
dung nạp glucose từ tr ớc (n
n c
a đ ợc phát hiện) hay là xảy ra đồng
thời vớ quá trìn man t a . ĐTĐ tron t ời kỳ mang thai phối hợp vớ tăn
rõ rệt n uy cơ các ta b ến sản k oa n
t a dị dạng, thai chết l u, t a to so
với tuổi thai và các biến cố sản khoa quanh cuộc đẻ. Sau đẻ, có khả năn trở
t àn ĐTĐ t ực sự, trở thành giảm dung nạp glucose hoặc trở về bìn t
ờng
nsul n p a đầu và mất
ao động của nsul n. Tăn đ ờng huyết tham gia vào quá trình gây
suy giảm chức năn tế bào β và đ ợc biết d ới tên gọ “ngộ độc glucose”.
Tăn mạn tính các acid béo tự do – một đặc tr n k ác của đá t áo đ ờng
type 2, có thể góp phần làm giảm tiết insulin và gây hiện t ợng chết tế bào
đảo tụy t eo c
ơn trìn . Các t ay đổi mô bệnh học tron đảo Langerhans ở
5
bệnh nhân bị ĐTĐ type 2 lâu ngày bao gồm tình trạng tích tụ amyloid và
giảm số l ợng tế bào beta sản xuất insulin.
Yếu tố di truyền đ ợc quy kết có va trò đón
k án
nsul n, n
óp ây nên tìn trạng
n có lẽ chỉ giải thích cho 50% rối loạn chuyển hóa. Béo
phì, nhất là béo bụn (tăn m tạng), tuổi cao và không hoạt động thể lực
tham gia một các có ý n ĩa vào tìn trạng kháng insulin [11].
1.2. Tỷ lệ mắc đái tháo đƣờng trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tỷ lệ mắc đái tháo đường trên thế giới
ớng này dự đoán đến năm 2050 tron 3
ời mắc bện ĐTĐ [12].
Tỷ lệ ĐTĐ và các bệnh mạn tín đan tăn n an ở nhiều quốc gia
đan tron t ời kỳ chuyển tiếp về lối sốn , d n d
d c . Tỷ lệ ĐTĐ ở Trung Quốc là 2% tron k
n
ng, hoặc các cộn đồng
ời Trung Quốc sống ở
Mauritius là 13% [11].
Tỷ lệ mắc bện ĐTĐ đan
a tăn n an c ón trên toàn t ế giới kéo
theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với toàn xã hội.
Số n
ời mắc ĐTĐ trên toàn t ế giớ tăn từ 171 triệu năm 2000 lên 194 triệu
năm 2003 và đ ợc dự báo tăn lên 366 tr ệu vào 2030. Tron đó các n ớc
6
phát triển tỷ lệ n
Bảng 1.1: Mười nước có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất thế giới [16]
Năm 2015
STT
Quốc gia
Năm 2040
Số ngƣời mắc
bệnh ĐTĐ
(Triệu ngƣời)
Quốc gia
Số ngƣời mắc
bệnh ĐTĐ
(Triệu ngƣời)
1
Trung Quốc
109,6
Trung Quốc
150,7
2
Nga
12,1
Mexico
20,6
6
Mexico
11,5
Indonesia
16,2
7
Indonesia
10
Ai Cập
15,1
8
1.2.2. Tỷ lệ mắc đái tháo đường ở Việt Nam
Việt Nam là một n ớc đan p át tr ển, có nhữn t ay đổi lớn về kinh
tế, môi tr ờng và các mô hình bệnh tật, đặc biệt là bện ĐTĐ.
T eo đ ều tra của Tạ Văn Bìn năm 2001, c o t ấy tỷ lệ ĐTĐ tạ Đà
Nẵng là 4% trên c mẫu 200 n
ời [17]. Năm 2007, n
ên cứu của Nguyễn
Thị Kim Cúc và cộng sự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với c mẫu là 2100
n
ời cho thấy tỷ lệ mắc bện ĐTĐ là 7,38% và tỷ lệ rối loạn dung nạp
lucose là 14,9% tron đó rối loạn đ ờng huyết lúc đó là 3,67%. Tỷ lệ mắc
bện ĐTĐ tăn t eo tuổi. Tỷ lệ mắc ĐTĐ ở lứa tuổi trẻ 20-29 là 2%, độ tuổi
30-39 là 0,8%, độ tuổi 40-49 là 6,9%, độ tuổi 50-59 là 10,5% và đặc biệt khi
60-64 tuổi tỷ lệ lên tới 15,2% [18].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Huy C ờng và cộng sự, năm 1999-2001,
đã tiến àn đ ều tra 3555 n
ời từ 15 tuổi trở lên ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh
ĐTĐ c un ở nội và ngoại thành Hà Nộ là 2,42%. Tron đó 64% mới phát
hiện, tỷ lệ nội thành là 4,31% và ngoại thành là 0,61% [19].
Nghiên cứu của Phạm Ngọc Khái và cộng sự năm 2004 c o t ấy tỷ lệ
mắc ĐTĐ ở n
ơn trìn p òn c ốn ĐTĐ năm 2012, tỷ lệ n
ời
tr ởng thành mắc bện ĐTĐ tại Việt Nam là 5,4% và tiền ĐTĐ là 27%. Tốc
độ tăn 211% sau 10 năm [23]. Theo báo cáo chung tổng quan ngành y tế
năm 2015, dự báo mỗ năm sẽ có thêm khoản 88 000 n
bệnh nhân mắc đá t áo đ ờng lên 3,42 triệu n
ời mắc mớ , đ a số
ờ vào năm 2030.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Làn năm 2014: T ực trạng bệnh
ĐTĐ, t ền ĐTĐ ở n
ời Khmer tỉnh Hậu G an và đán
biện pháp can thiệp cho kết quả. Qua đ ều tra 1100 n
á
ệu quả một số
ời dân, tỷ lệ hiện mắc
đá t áo đ ờn là 11,91%, tron đó tỷ lệ mới phát hiện 78,6% trên tổng số
bệnh nhân [24].
Qua các nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ ĐTĐ k ác n au ở các vùng
úp xây dựng kế hoạch
ng cho bệnh nhân và cũn là cơ sở cho việc theo dõi các
n c on
ời bệnh.
á TTDD bệnh nhân giúp cho việc theo dõi diễn biến bệnh trong
quá trìn đ ều trị, t ên l ợng bệnh tật cũn n
d
ng của cơ t ể [25].
đán
á
ệu quả can thiệp dinh
ng. Không có một giá trị riêng biệt nào của các kỹ thuật đán
á TTDD có ý
n ĩa c ín xác c o từng bện n ân, n n k t ực hiện nó giúp cho các bác sỹ
9
lâm sàn c ú ý ơn đến tình trạn d n d
ng.
T ăm k ám lâm sàn để phát hiện các triệu chứng thiếu d n d
Đán
ng.
á các c ỉ số nhân trắc.
Tình trạng dự trữ năn l ợng của cơ t ể.
Các chỉ số về sinh hóa và thông tin về t ó quen ăn uống [26].
1.3.3. Một số phương pháp đánh giá TTDD người bệnh
Nhân trắc học
Đ ều tra khẩu phần và tập quán ăn uống.
Các t ăm k ám t ực thể/dấu hiệu lâm sàn , đặc biệt chú ý tới các
triệu chứng thiếu d n d
n kín đáo và rõ ràn .
Các xét nghiệm cận lâm sàng chủ yếu là hóa sinh ở dịch thể và các chất
bài tiết (máu, n ớc tiểu,...) để phát hiện mức bão hòa chất d n d
Các kiểm nghiệm chức phận do thiếu hụt d n d
ng.
ng.
Đ ều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong. Sử dụng các thống kê y tế để tìm
hiểu mối liên quan giữa tình hình bệnh và TTDD [25].
1.4. Một số yếu tố liên quan đến TTDD của bệnh nhân ĐTĐ type 2
prote n, l p d, luc d k
vào cơ t ể đều có thể
chuyển hóa thành chất béo dự trữ. Do vậy, ăn quá n ều thịt, m , chất bột
đ ờn , đồ ngọt đều có thể gây béo. Các àn v ăn uốn có l ên quan đến
thừa cân, béo phì gồm tần suất ăn, ăn vặt, khẩu phần ăn quá d t ừa, ăn t ức
ăn n an ở bên ngoài. Các yếu tố d n d
ng bao gồm chất béo, các loại
carbohydrat, chỉ số đ ờng huyết của thực phẩm và chất xơ [27].
Chế độ ăn
àu c ất béo hoặc có đậm độ nhiệt cao có liên quan chặt chẽ
với sự gia tăn tỷ lệ béo phì. Các thức ăn
ngon miện nên n
àu c ất béo, đ ờng ngọt t
ờng
ờ ta ăn quá t ừa mà không biết. Khi chế độ ăn v ợt quá
nhu cầu năn l ợng, thói quen hoạt động thể lực ít, làm việc tĩn tại tiêu hao
năn l ợng thấp, cơ t ể dần tíc lũy năn l ợn d ới dạng m [28]. Chế độ
ăn còn ản
ởn đến các yếu tố n uy cơ t m mạc n
ít đ bộ, xe đạp, ít hoạt động thể t ao n
n lạ tăn
thời gian xem tivi và ngồi làm việc tĩnh tại [28]. Có nhiều nghiên cứu đã c ứng
minh lợi ích của lối sống tích cực và tăn c ờng hoạt động thể lực trong phòng
chống béo phì. Hoạt động làm giảm đ mức tăn cân của lứa tuổi trung niên.
Hoạt động thể lực giúp giảm một cách có hiệu quả m bụng và m nội tạng.
N
ời có hoạt động thể lực t
an dà
ờng xuyên duy trì mức giảm cân trong một thời
ơn mức giảm cân của n
ời chỉ phụ thuộc vào việc kiểm soát khẩu
phần ăn đơn t uần [32],[33]. Nghiên cứu của Kimm SY và cộng sự đã c ỉ ra
rằng nhữn n
ời có hoạt động thể lực trung bình ít nhất 30 phút/ngày và 5
ngày/tuần có BMI thấp ơn một các có ý n ĩa t ống kê so với nhữn n
ời
ít hoạt động thể lực [34]. Đồng thời ít hoạt động thể lực là yếu tố n uy cơ cao
mắc bện ĐTĐ type 2 do làm giảm tính nhạy cảm với insulin [30]. Nhiều bằng
12
Môi trường sống: Tình trạn đô t ị hóa và lối sống công nghiệp đã tác
động mạnh mẽ đến tỷ lệ thừa cân béo phì trong cộn đồn , đặc biệt là ở vùng
nội thành. Nhiều nghiên cứu đã c o t ấy tỷ lệ thừa cân béo phì ở thành thị cao
ơn nôn thôn [38],[39].
1.4.3. Tuổi
Béo phì có thể xảy ra ở mọi lứa tuổ , n
n k
à đ sự t ay đổi hormon
kết hợp lối sống ít hoạt động sẽ làm tăn n uy cơ béo p ì [35]. Nhữn t ay đổi
cấu trúc cơ t ể với tình trạng tích m bụng, giảm vận động ở tuổi trung niên và
tuổi già làm giảm năn l ợng tiêu hao dễ dẫn đến tíc lũy m bụng gây tình
trạn đề kháng Insulin [40]. Tỷ lệ TCBP t
ờn tăn t eo tuổi, sau tuổi trung
n ên đồng thời sẽ làm tăn n uy cơ mắc bệnh tim mạc và ĐTĐ type 2 [41].
1.4.4. Bệnh lý đi kèm
ĐTĐ kết hợp vớ tăn
uyết áp, rối loạn l p d máu t
ờng gặp nhiều ở
uyết áp đã có tron k oảng một nửa
các đố t ợng béo phì. Ở Việt Nam, nghiên cứu của Viện Tim mạch ở đối
t ợng trên 16 tuổi sống ở ngoại thành Hà Nội cho thấy BMI và tỷ lệ VE/VM
càn cao t ì n uy cơ tăn
uyết áp càng cao [44].
Bện n ân béo p ì đặc biệt béo bụn t
máu. L ợng m do t
ờng có sự tăn và rối loạn lipid
ờn xuyên ăn d t ừa dẫn đến v ợt quá khả năn tự loại
13
bỏ chất béo của các tế bào không phải tế bào m . Hậu quả của sự nhiễm m ,
các tế bào không phải tế bào m (tron đó có tế bào β) bị rối loạn chức năn ,
cuối cùng dẫn đến chết tế bào. Vì vậy, tế bào β ở bệnh nhân béo phì bị suy
giảm về cả số l ợng và chức năn .
Tăn l p d máu sau ăn với sự tích tụ m động mạch đặc biệt liên quan
đến béo phì nội tạng. Triglycerid máu hàng ngày ở những bệnh nhân béo phì có
mối t ơn quan với chu vi vòng eo tốt ơn so với chỉ số cơ t ể, phù hợp với
giả thiết rằng sự phân bố mô m biến đổi sau bữa ăn. Vì vậy, tỷ lệ mắc bệnh
tim mạc cao ơn ở nhữn đố t ợng béo phì [45].
1.5. Hậu quả của đái tháo đƣờng
Đá t áo đ ờng là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây nên
các biến chứng cấp tính và mạn tính. Theo hiệp hộ ĐTĐ quốc tế, ĐTĐ là
14
Các biến chứng mạn tính [47]:
- Biến chứng vi mạch: tổn t
ơn dày màn đáy các v mạch và gây dễ
v các thành mạch. Chính vì vậy làm chậm dòng chảy các mạc máu ây tăn
tính thấm mao mạch. Biến chứng vi mạch gây nên các tổn t
bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, glaucoma; tổn t
thận, suy thận, viêm hoại tử đà bể thận, tổn t
ơn về mắt n
ơn t ận gây bệnh cầu
ơn t ận mất bù.
- Biến chứng mạch máu lớn (vữa xơ động mạch) gây nên bệnh lý mạch
vành, bệnh mạch máu ngoại biên và biến chứng thần kinh và tổn t
ơn các
dây thần kinh ngoại biên.
Theo nghiên cứu của Bùi Thị Hà (2011), biến chứng thần kinh ngoại
biên 76,67%, bệnh tim thiếu máu cục bộ là 32%, tăn áp lực thẩm thấu là
2,67%; biến chứng thận: protein niệu 42%, suy thận mạn 36%, hội chứng thận
là 4%; b ến chứng nhiễm trùn : v êm đ ờng tiết niệu 18,67%, nhiễm trùng
huyết 12,67%, viêm phổi 16,67%, lao phổ 14%, áp xe cơ và p ổi là 3,33%;