Lời giải chi tiết các câu khó trong đề thi THPT quốc gia năm 2017 môn vật lý - Pdf 43

MÃ ĐỀ 201

Lời giải
- Suất điện động trong ba cuộn dây từng đôi một lệch pha nhau


rad, ta có:
3

2π 
2π 


e1 = E 0cos ( ωt + ϕ ) , e 2 = E 0 cos  ωt + ϕ +
÷, e3 = E 0cos  ωt + ϕ − ÷ .
3 
3 


2π 
2π  1 2


 4π 
2
- Ta có: e 2 .e3 = E 0 .cos  ωt + ϕ +
÷.cos  ωt + ϕ − ÷ = E 0 .[cos2 ( ωt + ϕ ) + cos  ÷]
3 
3  2



U, UR và U’ lần lượt là điện áp ở trạm phát, độ sụt áp trên dây và điện áp tại nơi tiêu thụ.
'
 Pi1 = 0,8P = U1.I1.cosϕtt
⇒ U1' = 5U1R .
- Khi H = 80% : 
2
 ∆P1 = 0, 2P = I1 .R

- Khi giảm hao phí 4 lần:
∆P2 =

∆P1
= 0, 05P ⇒ Pi2 = 0,95P
4


 Pi2 = 0,95P = U '2 .I 2 .cosϕtt
95
⇒ U '2 = U 2R

2
4
 ∆P2 = 0, 05P = I 2 .R
- Ta có:
uur
ur ur
2
2
U1 = U1R + U1' ⇒ U12 = U1R
+ ( U1' ) + 2U1R .U1' .cosϕtt


(2)

2

∆P2  I 2  1
= ÷ =
- Ta có:
∆P1  I1 
4
2

(3)
2

U 
9649  I 2 
U2
= 2,106 →Đáp án A.
- Từ (1) và (2):  2 ÷ =
 ÷ ⇒
U1
 U1  16.34  I1 

Lời giải:
- Chọn chiều dương của trục tọa độ hướng xuống dưới.
- Thế năng đàn hồi của lò xo: Wdh =

1
2


A
A
. ⇒ ∆l0 = ⇒ A = 0, 045 m.
2
2


2

- Thời điểm t = 0, vật ở vị trí x =

- Ta có: ∆l0 =

A
1 A A
20000
, ta có: Wdh = k  + ÷ = 0, 25 ⇒ k =
(N/m).
2
2 2 2
81

mg
⇒ m ≈ 0,56 kg → Đáp án C
k

Lời giải:
- Gọi x là khoảng cách từ các điểm có biên độ 5 mm đến nút gần nó nhất và k là số bó sóng.
- Hai điểm có cùng biên độ 5 mm xa nhau nhất thuộc 2 bó sóng ngoài cùng, chúng cách hai đầu dây (2

λ.f
λ

(1’)

λ
2πx A b 3
10
=
⇒ Ab =
là A = A b . sin
6
λ
2
3

0, 01
3 = 0,12 →Đáp án A
0,3

2π.

ĐỀ 202

Lời giải:
- Vị trí các vân sáng của 3 bức xạ trùng nhau thỏa mãn: x s1 = x s2 = x s3
⇔ 440k1 = 660k 2 = λ.k 3 ( k1 ≠ k 2 ≠ k 3 )


⇒λ=


Lời giải:

N

∆MHN : ∆AHB ⇒

302 − x 2 30 + x
=
⇒ x ≈ 25, 05
30
100

AH
= 0,5505
- Ta có: cos ϕ =
AB
- Ta có: P = U.I.cos ϕ = 110,1 (W).→ Đáp án B.

30

A

30

M

x

302 − x 2r

100.X
X 2 − 600X + 105

=

100
.
105 600

+1
2
X
X

1
3
1000
105 600
= 3 ⇒X=

+ 1 đạt giá trị cực tiểu tại:
2
X 10
3
X
X

⇒ ( U R + U L + U C ) max =

100.

= 2,5.10−9 .
- Ta có: 
−9
2
2
4πx 0
 I = 2,5.10 ( W / m )
2
2

x
=
m
I ( 2 − x0 )
0

=
4

⇒ x 0 = −2m .
3
- Tỉ số cường độ âm tại vị trí x = 0 và x = 2: =

I'
x 02
 x 0 = −2m
I ( 4 − x0 )
2,5.10−9
- Tỉ số cường độ âm tại vị trí x = 0 và x = 4:
.

2π 
 x12 = x1 + x 2 = 3 3cos  ωt + ÷

2  ⇒ x1 − x 3 = 6cos  ωt +
- Ta có: 

÷ = x1−3 .
3 

 x = x + x = 3cosωt
2
3
 23
- Biểu diễn trên giản đồ véc-tơ:
ur
A12 ↔ x12
ur
A 23 ↔ x 23 , với:
ur
A1−3 ↔ x1−3
- Từ giản đồ:

ur
ur ur
A12 = A1 + A 2
ur
ur ur
A 23 = A 2 + A 3
ur
ur ur

ur
A 23
ur
A3

ur
A2


ĐỀ 203

Lời giải:
- Suất điện động trong ba cuộn dây từng đôi một lệch pha nhau


rad, ta có:
3

2π 
2π 


e1 = E 0cos ( ωt + ϕ ) , e 2 = E 0 cos  ωt + ϕ +
÷, e3 = E 0cos  ωt + ϕ − ÷ .
3 
3 


- Ta có: e 2 − e3 = 2E 0 .sin ( ωt + ϕ ) .sin
2

- Biên độ của vật sau hai chu kỳ: A = A 0 −

8µmg
= 0,96A 0 .
k

1
1
2
k.A 02 − k. ( 0,96A 0 )
2
.100% = 7,84%
- Phần trăm cơ năng bị mất đi sau hai chu kỳ liên tiếp: 2
1
2
k.A 0
2


→ Đáp án D.

Lời giải:
2
2
2
2
- Ta có: ( m1 − m 2 ) .r0 = 27r0 ⇒ m1 − m 2 = 27

(1)



U.ZC
R 2 + ( Z L − ZC )

- Khi R = 80Ω : U C =

2

U.ZC
R + ( ZL − ZC )
2

2

=

- Điện áp hiệu dụng hai đầu biến trở: U R =

400.ZL
802 + ZL2

= 240 ⇒ ZL = 60Ω ⇒ ZC = 120Ω .

U.R
R + ( Z L − ZC )
2

2

=

- Chu kỳ dao động của con lắc: T = 2 ( t AOB + t BC ) .
- Để tính hai khoảng thời gian này ta xét dao động của hai con lắc đơn: con lắc thứ nhất có chiều dài
dây treo 1,92m dao động với biên độ góc 5,7 0 và con lắc thứ hai có chiều dài dây treo 0,64 m, dao động
với biên độ góc là 80.

α
−5, 7

0

−4

0

0

t AOB = 0,374T1 = 0,374.2π

+5, 7

α

−8

0

0

1,92
= 1, 036s


- Các điểm dao động với biên độ cực đại thuộc các hybepol có phương trình:

x 2 y2

= 1( b 2 = c 2 − a 2 )
a 2 b2

 2a = d1 − d 2 = kλ = 3k
a = 1,5k

⇒
Với: 
.
AB
c = 10
c = 2 = 10cm
- Phương trình đường thẳng ∆: y = 3x .
- Các điểm cực đại thuộc ∆ thỏa mãn:

x2

( 1,5k )

2



3.x 2
100 − ( 1,5k )

Lời giải:
- Gọi: P1 và P2 lần lượt là công suất truyền đi lúc trước và lúc sau;
Pi là công suất ở nơi tiêu thụ.
∆P1 , ∆P2 lần lượt là công suất hao phí trên đường dây truyền tải lúc trước và sau;
U, UR và U’ lần lượt là điện áp ở trạm phát, độ sụt áp trên dây và điện áp tại nơi tiêu thụ.
'
 Pi = 0,8P1 = U1.I1.cosϕtt
⇒ U1' = 5U1R .
- Khi H = 80% : 
2
 ∆P1 = 0, 2P1 = I1 .R
'
45
 Pi = 0,9P2 = U 2 .I 2 .cosϕtt
⇒ U '2 =
U 2R .
- Khi H = 90% : 
2
4
 ∆P2 = 0,1P2 = I2 .R

uur
ur ur
2
2
- Ta có: U1 = U1R + U1' ⇒ U12 = U1R
+ ( U1' ) + 2U1R .U1' .cosϕtt
2
2
2

1
2
P
∆P2 9 i 4  I 2 
=
= = ÷
- Ta có:
∆P1 1 P 9  I1 
i
4
2

(3)

2

U 
2329  I 2 
U2
= 1,379 ≈ 1,38 →Chọn B.
- Từ (1) và (2):  2 ÷ =
 ÷ ⇒
U1
 U1  16.34  I1 

ĐỀ 204

Lời giải:
- Để dải quang phổ bậc cao (bậc k) chiếm chỗ trong dải quang phổ bậc thấp hơn (bậc m) thì:
x t ( m ) < x t ( k ) ≤ x d ( m ) ⇔ m.i t < k.i t ≤ m.i d ⇔ m < k ≤ 2m

- Từ đồ thị nhận thấy trong cả 2 trường hợp khi khóa K mở và khi K đóng thì điện áp cực đại hai đầu
M, B: U 0MB = 100 V ⇒ U MB = 50 2 V.
+ K đóng: U

2
MB

= I .( r + Z
2
1

2

2
L

)=

U 2 ( r 2 + Z2L )

( R + r)

2

+ Z2L

(

= 50 2


2

2

2

U 2 [r 2 + ( ZL − ZC ) ]
2

( R + r)

2

+ ( ZL − ZC )

2

(

= 50 2

)

2

2

 Z − ZC 
1+  L
÷  50 2  2

0

600

ur
UC
ur
Ur

50 2

2

 Z − ZC 
Z 
1+  L ÷ 1+  L
÷
r
 r  =

 ⇔ Z2 = Z − Z 2 ⇔ Z = 2Z
( L C)
L
C
L.
2
2
 ZL 
 Z L − ZC 
9+

I


- Dễ dàng chứng minh được ∆ANB đều và M là trọng tâm của tam giác này.
- Theo giản đồ véc-tơ, ta có:
U r = 50 2.cos600 = 25 2 V; U R = 2U r = 50 2 V; U L = 50 2.sin 600 = 25 6 V.

( UR + Ur )

U=

2

+ U 2L =

( 75 2 ) + ( 25 6 )
2

2

= 50 6 ≈ 122,5 V → Chọn D.

Lời giải:
+ Khi hệ cân bằng: Vật A ở vị trí O, vật B ở vị trí N, lò xo dãn một đoạn là ∆l o

∆l o =

mA + mB
0,3
.g =

2

k

− (−4) = 20π cm/s.

G

2

A
+ Biên độ dao động của vật A sau khi dây trùng:
2

2

O

2

8
v 
 4   20π 
A = x + A ÷ = − ÷ +
= cm.
÷
3
 ω' 
 3   5π 3 
2

3
6
6 75

+ Tổng thời gian từ lúc thả đến lúc vật A dừng lại lần đầu (lên đến vị trí cao nhất): t = t1 + t 2 ≈ 0,19 s
→ Chọn A.

Lời giải:
+ Giả sử pt hai nguồn: u1 = u 2 = A cos ( ωt + ϕ ) .
+ Phương trình dao động tại M thuộc vùng giao thoa:
u M = 2A.cos

π ( d1 − d 2 )
π ( d1 + d 2 )
.cos[ωt + ϕ −
]
λ
λ

+ M là cực đại giao thoa: d1 − d 2 = kλ ( k ∈ Z ).
⇒ u M = 2A.cos kπ.cos[ωt + ϕ −

(1)

π ( d1 + d 2 )
]
λ

+ Độ lệch pha giữa M và nguồn: ∆ϕS1 /M =


n=6

d1
S1

d2
h
S2



( n + k) λ
d1 =
2
+ Từ (1) và (2): 
d = ( n − k ) λ
 2
2
+ Các điểm vừa là cực đại ( thuộc các hypebol) và dao động cùng pha với nguồn ( thuộc các elip).
Vậy các điểm này chính là giao điểm của các hypebol và elip. Điểm gần S 1S2 nhất hoặc là giao điểm
ứng với n = 6 và k = -4 hoặc n = 7 và k = -5
d1 = λ
+ TH1: n = 6 và k = -4 ⇒ 
d 2 = 5λ
2
2
2
- Ta có: d 2 = d1 + ( S1S2 ) − 2d1.S1S2 .cosα ⇔ 25 = 1 + 5, 6 − 2.5, 6.cosα ⇒ cosα =
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status