ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN THU HƯƠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TỶ LỆ BỘT TỎI
TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
VÀ KHÁNG BỆNH CỦA GÀ THỊT LƯƠNG PHƯỢNG
NUÔI TẠI HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
THÁI NGUYÊN – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN THU HƯƠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TỶ LỆ BỘT TỎI
TRONG KHẨU PHẦN ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT
VÀ KHÁNG BỆNH CỦA GÀ THỊT LƯƠNG PHƯỢNG
NUÔI TẠI HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60 62 01 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Thị Bích Ngọc
đại học, giáo viên hướng dẫn cùng các bạn đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, lãnh đạo phòng quản lý đào tạo Sau đại
học đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn
khoa học: TS. Hồ Thị Bích Ngọc đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho
tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin kính chúc các thầy cô lãnh đạo Nhà trường và toàn thể thầy cô
giáo trong phòng quản lý đào tạo Sau đại học sức khỏe, hạnh phúc và thành
đạt, chúc các bạn học viên mạnh khỏe, học tập và thành công trong cuộc sống.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khuyến
khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Phan Thu Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................1
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...........................................................1
3.3. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến khả năng thu nhận thức
ăn và chuyển hóa thức ăn ...........................................................................46
3.3.1. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến khả năng thu nhận
thức ăn của gà thí nghiệm ..........................................................................46
3.3.2. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn.................47
3.3.3. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến tiêu tốn protein và
năng lượng của gà thí nghiệm ...................................................................49
3.3.4. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến chỉ số sản xuất PI
(Performance Index) của đàn gà thí nghiệm ............................................51
3.4. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến năng suất và chất lượng
thịt của gà thí nghiệm .................................................................................52
3.4.1. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến năng suất thịt của đàn
gà thí nghiệm ...............................................................................................52
3.4.2. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến thành phần hoá học
của thịt gà thí nghiệm .................................................................................55
3.4.3. Ảnh hưởng của bột tỏi trong khẩu phần đến chất lượng thịt ..................56
3.4.4. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm ...........................58
3.5. Ảnh hưởng của bột tỏi đến khả năng kháng bệnh của gà ...........................60
3.5.1. Ảnh hưởng bổ sung bột tỏi vào khẩu phần đến tỷ lệ mắc một số
bệnh trên đàn gà ..........................................................................................60
v
3.5.2. Ảnh hưởng bổ sung bột tỏi vào khẩu phần đến các chỉ tiêu sinh lý của
máu gà ...........................................................................................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................64
1. Kết luận ................................................................................................................64
2. Đề nghị .................................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................65
HÌNH ẢNH MINH HỌA
KPCS:
Khẩu phần cơ sở
LP:
Lương Phượng
NLTĐ:
Năng lượng trao đổi
TĂ:
Thức ăn
TĂHH:
Thức ăn hỗn hợp
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
TN:
Thí nghiệm
TTTĂ:
Bảng 2.3.
Quy trình tiêm phòng .................................................................. 31
Bảng 3.1.
Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (%) ...................................... 37
Bảng 3.2.
Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm (g/con) ......................... 39
Bảng 3.3.
Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) .............. 43
Bảng 3.4.
Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm (%) ........................... 45
Bảng 3.5.
Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm ........................... 47
Bảng 3.6.
Tiêu tốn thức ăn của gà thí nghiệm ............................................ 48
Bảng 3.7.
Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm........................ 44
Hình 3.3.
Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm ...................... 46
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong chăn nuôi gà thịt công nghiệp việc bổ sung các chất kích thích
tăng trưởng, kháng sinh vào khẩu phần được sử dụng rất nhiều nhằm cải thiện
năng suất, ngăn ngừa bệnh và cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn. Ngày nay,
việc sử dụng các chất này có xu hướng giảm dần do chúng có tác động xấu
đến sức khỏe của người tiêu dùng bởi sự tồn dư của chúng hầu hết ở trong sản
phẩm thịt. Chính vì vậy, nghiên cứu về tiềm năng của các chất bổ sung tự
nhiên để thay thế các chất hóa học có ý nghĩa rất quan trọng. Việc ứng dụng
các chất có nguồn gốc thiên nhiên có trong các loại thảo dược đang được mở
rộng nghiên cứu và là biện pháp phòng bệnh tốt nhất nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng và sức khỏe vật nuôi. Đã từ lâu, con người đã biết công dụng
của một số thảo dược và ứng dụng trong chăn nuôi. Với tiến bộ khoa học kỹ
thuật con người đã tìm ra một số hoạt chất sinh học cao trong thảo dược như
các hợp chất sulphuric và allicin có trong tỏi, zingerol và shogaola có trong
gừng, curcumin có trong nghệ… các chất này có tác dụng kích thích hoạt
động hệ thống miễn dịch, cải thiện tăng khối lượng, giảm tiêu tốn thức ăn từ
đó giảm giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, còn phòng chữa một số bệnh cho
người và động vật. Xuất phát từ những lý do đó chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: ‘‘Ảnh hưởng của các tỷ lệ bột tỏi trong khẩu phần đến khả năng
sản xuất và kháng bệnh của gà thịt Lương Phượng nuôi tại huyện Bảo
Phan Thu Hương
4
* Đặc điểm hình thái
Tỏi thuộc loại cây thảo, sống nhiều năm. Thân thực hình trụ, phía dưới
mang nhiều rễ phụ, phía trên mang nhiều lá. Lá cứng, hình dải, thẳng dài 15 50 cm, rộng 1 - 2,5 cm có rãnh khía, mép lá hơi ráp. Ở mỗi nách lá phía gốc có
một chồi nhỏ sau này phát triển thành một tép tỏi; các tép này nằm chung trong
một cái bao (do các bẹ lá trước tạo ra) thành một củ tỏi tức là thân hành (giò)
của tỏi. Hoa xếp thành tán ở ngọn thân trên một cán hoa dài 55 cm. Bao hoa
màu trắng hay hồng bao bởi một cái mo dễ rụng tận cùng thành mũi nhọn dài.
1.1.1.2. Thành phần hóa học và dược lý của tỏi
* Thành phần hóa học
Tỏi (Allium sativum L.) rất giàu các hợp chất chứa gốc sulfur và các
tiền tố (allicin, diallyl sulfide và diallyl trisulfide) trong đó allicin được xem
là thành phần hoạt hóa tiềm năng của tỏi. Các hợp chất này với các đặc tính
sinh học và có tác dụng tốt đến làm giảm cholesterol ở người cũng như các
sản phẩm chăn nuôi (Chowdhury và cs., 2002) [53].
Hoạt chất chính là allicin có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh, mạnh
hơn cả pennicilin và là hoạt chất quan trọng nhất của tỏi. Trong tỏi tươi
không có chất allicin ngay mà chỉ có tiền chất là alliin. Alliin là 1 axít amin,
dưới tác dụng của men alliinaza cũng có trong củ tỏi, alliin bị thủy phân cho
ra chất allicin với điều kiện là khi gặp men và trong môi trường nước.
Do đó, càng cắt nhỏ hoặc càng đập nát, hoạt tính càng cao. Một ký tỏi có
thể cho ra từ 1 đến 2 gam allicin. Allicin dễ biến chất sau khi được sản xuất ra.
Càng để lâu, càng mất bớt hoạt tính. Đun nấu sẽ đẩy nhanh quá trình mất chất
này. Đun qua lò vi sóng sẽ phá huỷ hoàn toàn chất allicin. Nước tỏi pha loãng
125.000 lần vẫn có dấu hiệu ức chế nhiều loại vi trùng gram âm và gram dương
như Saphylococcus, Streptococcus, Samonella, V. cholerae, B. dysenteriae,
Protein
1,5 - 2,1
Amino acid thông thường
1 - 1,5
Amino acid: Cysteine sulfoxide
0,6 - 1,9
Glutamylcysteine
0,5 - 1,6
Lipid
0,1 - 0,2
Chất xơ
1,5
Toàn bộ các hợp chất sulfur
Sulfur
1,1 - 3,5
0,23 - 0,37
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của bột tỏi
Thành phần hóa học
% trạng thái khô
Protein thô
12,97
Béo thô
2,11
Xơ thô
28,45
Khoáng
2,55
(Nguồn: Rahardja và cs., 2010)[83]
* Tác dụng dược lý
- Dược động học của thành phần hữu dụng của tỏi
Allicin chuyển hóa nhanh ở gan, thận và niêm mạc ruột non, sinh ra sản
phẩm thứ cấp diallyl disulfide.
Allicin trong dịch vị (pH=1,7) không bị mất hoạt lực trong vòng 24 giờ,
trong dịch tụy (pH=9,3) hoạt lực giảm dần về (0) sau 24 giờ. Sự hiện diện của
máu không ảnh hưởng đến hoạt tính chống vi sinh của allicin (6,6 mg/ml).
Sự hấp thụ allicin sau 10 phút, bài tiết sau 6 giờ, allicin hấp thụ hoàn
nhiệt độ < 10oC.
Dầu ngâm tỏi: Nghiền củ tỏi tươi bằng máy nghiền, để bột nghiền 30
phút ở nhiệt độ phòng, vắt lấy dịch và điều chỉnh pH của dịch bằng sodium
benzoate đến 5,5 -7. Hỗn hợp dịch này với dầu ăn tỷ lệ 1:1 (theo khối lượng)
và chưng cất ở nhiệt độ < 70oC. Bảo quản sản phẩm trong điều kiện nhiệt độ
< 23oC và yếm khí.
Bột tỏi: Củ tỏi bóc vỏ, thái lát mỏng, sấy ở nhiệt độ < 60oC bằng tủ sấy
trong điều kiện áp suất khí quyển, hạn chế gió đến khi độ ẩm sản phẩm còn 5%.
Nghiền nhỏ qua mắt sàng kích thước < 100 µm. Bảo quản trong túi nilon kín và
ở nhiệt độ phòng.
Trong 3 chế phẩm trên, dịch ép củ tỏi được chế biến đơn giản nhất và
trong 10 ngày sau khi sản xuất dịch ép tỏi có khả năng kháng khuẩn khá
mạnh. Tuy nhiên điều kiện bảo quản khá phức tạp: pH phải luôn từ 5,5 - 7 và
nhiệt độ < 10oC, hàm lượng các hợp chất sulfur và khả năng kháng khuẩn
giảm rất nhanh sau 20 ngày và gần như mất hoàn toàn sau 30 ngày.
8
Theo kết quả nghiên cứu của Iberrt và cs., (1990) [70] dịch chiết tỏi
không được bảo quản ở điều kiện thích hợp thì allicin và các sản phẩm sulfur
khác bị giảm tới 50% trong 2 ngày.
Tỏi thái mỏng, sấy ở điều kiện nhiệt độ < 60oC, áp suất không khí và
nghiền qua mắt sàng 100 µm được một sản phẩm bột có màu kem rất dễ bảo
quản. Hàm lượng các hợp chất sulfur thất thoát trong quá trình chế biến là
điều không thể tránh khỏi. Tuy nhiên điều đáng nói là hàm lượng sulfur tổng
số trong bột tỏi sau 3 tháng bảo quản không bị thay đổi nhiều.
1.1.1.4. Một số ứng dụng của tỏi trong chăn nuôi
Kháng sinh đã được sử dụng rộng rãi trong thức ăn gia cầm nói riêng và
vật nuôi nói chung để cải thiện tăng khả năng sinh trưởng, tăng hiệu quả sử
Ajoene (E/Z)
25
27
Diallyl tetrasulfide
55
150
Diallyl trisulfide
130
1000
Diallyl disulfide
250
1900
Diallyl sulfide
900
1900
(Nguồn: Youn và cs., 1998)[92]
Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh cho người và vật nuôi đều bị allicin có
trong tỏi tiêu diệt. Tác dụng diệt khuẩn của allicin rất mạnh, trong ống nghiệm,
allicin pha loãng ở nồng độ 1/125.000 đã đủ sức ức chế sự phát triển của
Bacillus subtilis; Proteus morgani; Salmonella enteritidis, Salmonella paratyphi,
Salmonella
schottmuelleri,
Salmonella
typhi,
Salmonella
typhimurium,
Salmonella paradysenteriae; Shigella dysenteriae; Staphylococcus aureus;
Streptococcus viridians; Vibrio cholera. Nồng độ 1/85.000 ức chế
Streptococcus haemolyticus. Ở nồng độ 1/45.000 ức chế Aerobacter
aerogens; E.coli; Mycobacterium phlei, Mycobacterium tuberculosis hominis;
Salmonella hirschfedi. Nồng độ 1/25.000 ức chế Penicillium; Aspergillus
fumigatus. Nồng độ 1/10.000 ức chế Streptomyces griseus. Cũng trong điều
kiện như nhau, nhưng chloramphenicol pha loãng ở nồng độ 1/5.000 vẫn
không có tác dụng với Salmonella.
Tác dụng kháng virus: Các loại kháng sinh hiện nay không có tác dụng
chống lại virus. Đó là lý do chúng không được sử dụng để kiểm soát các bệnh
10
thành ruột, những amip còn sống cũng mất khả năng sinh sản.
ii
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên, lãnh đạo phòng quản lý đào tạo Sau đại học, và sự nhất trí
của giáo viên hướng dẫn tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của
các tỷ lệ bột tỏi trong khẩu phần đến khả năng sản xuất và kháng bệnh của
gà thịt Lương Phượng nuôi tại huyện Bảo Thắng - Tỉnh Lào Cai”.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài tôi đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo nhà trường, phòng quản lý đào tạo Sau
đại học, giáo viên hướng dẫn cùng các bạn đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, lãnh đạo phòng quản lý đào tạo Sau đại
học đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn
khoa học: TS. Hồ Thị Bích Ngọc đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho
tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin kính chúc các thầy cô lãnh đạo Nhà trường và toàn thể thầy cô
giáo trong phòng quản lý đào tạo Sau đại học sức khỏe, hạnh phúc và thành
đạt, chúc các bạn học viên mạnh khỏe, học tập và thành công trong cuộc sống.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khuyến
khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Phan Thu Hương
12
bọt có chứa một ít men amylaza nên cũng có ít tác dụng đối với tiêu hóa. Gà
mái có thể tiết 7 - 12 ml nước bọt trong một ngày đêm (Nguyễn Duy Hoan và
cs, 1998) [4].
13
* Tiêu hóa ở diều
Độ pH trong diều gia cầm khoảng 4,5 - 5,8. Sau khi ăn 1 - 2 giờ diều co
bóp theo dạng dãy (khoảng 3 - 4 lần co bóp) với khoảng cách 15 - 20 phút,
sau khi ăn 5 - 12 giờ là 10 - 30 phút, khi đói 8 - 16 lần/giờ. Ở diều nhờ men
amylaza của nước bọt chuyển xuống, tinh bột được phân giải thành đường đa
rồi một phân đường chuyển hóa thành đường glucoza.
* Tiêu hóa ở dạ dày
Dạ dày gia cầm gồm dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Khối lượng dạ dày
tuyến là 3,5 - 6 g. Vách dạ dày gồm màng nhầy, cơ và mô liên kết. Dạ dày tiết
dịch có chứa acid clohidric, pepsin và musin. Sự tiết dịch của dạ dày tuyến là
không ngừng, sau khi ăn càng được tăng cường. Thức ăn không được giữ lại
lâu ở dạ dày tuyến mà chuyển xuồng dạ dày cơ. Ở dạ dày tuyến protein được
thủy phân như sau:
Protein + Nước + Pepsin và HCl → Abulmoz + Pepton
Dạ dày cơ có cấu tạo từ cơ vân, có dạng hình đĩa hơi bóp ở phía cạnh.
Ở đây thức ăn được nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn và tiêu hóa dưới tác
dụng của men dịch dạ dày tuyến, men và vi khuẩn. Từ dạ dày cơ, các chất
dinh dưỡng được chuyển vào tá tràng, có các men của dịch ruột và tuyến tụy
cùng tham gia, môi trường kiềm hóa tạo điều kiện thích hợp cho sự phát hoạt
động của các men phân giải protein và glucid. Sỏi và các dị vật trong dạ dày
làm tăng khả năng nghiền của thành dạ dày.
* Tiêu hóa ở ruột
Dịch ruột gà lỏng, đục, kiềm tính, pH = 7,42 với độ đặc 1,0076 và
về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng. Sự tăng trưởng
thực sự khi các tế bào mô cơ có sự tăng thêm về khối lượng, số lượng và kích
thước các chiều đo.
Trong thực tế nuôi gia súc gia cầm lấy thịt cho thấy, trong giai đoạn
đầu của sự sinh trưởng, thức ăn được dùng tối đa cho sự phát triển của xương,
mô cơ, một phần rất ít dùng lưu trữ trong cấu tạo của mỡ. Đến giai đoạn cuối
của sự sinh trưởng nguồn chất dinh dưỡng vẫn được sử dụng nhiều để nuôi hệ
thống cơ xương nhưng hai hệ thống này tốc độ phát triển đã giảm, càng ngày
15
con vật càng tích luỹ chất dinh dưỡng để cấu tạo mỡ. Đến giai đoạn cuối của
sự sinh trưởng nguồn chất dinh dưỡng vẫn được sử dụng nhiều để nuôi hệ
thống cơ xương nhưng hai hệ thống này tốc độ phát triển đã giảm, càng ngày
con vật càng tích luỹ chất dinh dưỡng để cấu tạo mỡ. Trong các tổ chức cấu
tạo của cơ thể gia cầm thì khối lượng cơ chiếm nhiều nhất: 42 - 45% khối
lượng cơ thể. Khối lượng cơ con trống luôn lớn hơn khối lượng cơ con mái
(không phụ thuộc vào lứa tuổi và loại gia cầm). Giai đoạn 70 ngày tuổi khối
lượng tất cả các cơ của gà trống đạt 530g, của gà mái đạt 467g.
Sự sinh trưởng của sinh vật được bắt đầu từ khi trứng được thụ tinh
cho đến lúc cơ thể trưởng thành và được chia hai giai đoạn chính: giai đoạn
trong thai (giai đoạn trong cơ thể mẹ) và giai đoạn ngoài thai (giai đoạn
ngoài cơ thể mẹ). Đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng
thành. Như vậy, cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm hai quá trình: tế bào sản
sinh và tế bào phát triển, trong đó sự phát triển là chính. Trong quá trình
sinh trưởng thì trước hết là kết quả của sự phân chia tế bào, tăng thể tích tế
bào để tạo nên sự sống.
Khi nghiên cứu về sinh trưởng không thể không nói đến phát dục vì hai
quá trình này diễn ra trên cùng một cơ thể vật nuôi: Phát dục là quá trình thay