NGUYỄN VĂN LĨNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÒAN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
NGUYỄN VĂN LĨNH
2006-2008
Hà Nội
2008
HÀ NỘI 2008
MỤC LỤC
1.1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
THƯƠNG MẠI ................................................................................................ 1
1.1.1. Một số khái niệm..................................................................................... 1
1.1.1.1 Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước về kinh tế ...................... 1
1.1.1.2. Quản lý nhà nước về thương mại...................................................
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của quản lý nhà nước về thương mại.......................... 2
1.1.2.1. Những đặc điểm chung của quản lý kinh tế ................................ 2
1.1.2.2. Tính đặc thù của quản lý nhà nước về thương mại...................... 3
1.4.3.1. Các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại theo cấp. ........... 17
1.4.3.2. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thương mại theo
ngành. ....................................................................................... 18
1.5. VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI...................... 19
1.5.1. Định hướng, hướng dẫn hoạt động của các chủ thể trao đồi. ............... 19
1.5.2. Tạo lập môi trường thương mại và cạnh tranh. .................................... 20
1.5.3. Hỗ trợ các doanh nghiệp và giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp
thương mại. ........................................................................................... 20
1.5.4. Điều tiết các quan hệ thị trường, các họat động thương mại. ............... 21
1.5.5. Giám sát, kiểm tra thực hiện các mục tiêu phát triển thương mại........ 22
1.6. PHÁP LUẬT TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI. ......... 23
1.6.1. Các bộ phận cơ bản cấu thành và cơ chế tác động của pháp luật về
thương mại. ........................................................................................... 23
1.6.2. Luật thương mại 2005 là cơ sở pháp lý quan trọng nhất của quản
lý nhà nước về thương mại.................................................................... 25
1.6.2.1. Bố cục của Luật Thương mại 2005 ........................................... 25
1.6.2.2. Một số khái niệm trong Luật Thương mại 2005........................ 26
1.6.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại................ 27
Kết luận chương 1 ................................................................................................... 28
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐỒNG NAI ...... 29
2.1.1. Tiềm năng phát triển của kinh tế Đồng Nai.......................................... 29
2.1.2. Lĩnh vực công nghiệp. .......................................................................... 29
2.1.3. Lĩnh vực dịch vụ, thương mại. ............................................................. 30
2.1.4. Lĩnh vực nông nghiệp. ......................................................................... 30
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỌAT ĐỘNG THƯƠNG MẠI CỦA
TỈNH ĐỒNG NAI................................................................................................... 31
2.2.1. Tổng quan thương mại giai đoạn 2000-2007........................................ 31
2.2.2. Hệ thống tổ chức kinh doanh thương mại............................................. 31
Thương đối với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại ở cấp
huyện. ................................................................................................. 84
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 89
3.1. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HÒAN THIỆN MỤC TIÊU. .............. 90
3.1.1. Làm rõ chức năng quản lý nhà nước trong quản lý thương mại của
Sở Công Thương Đồng Nai. ................................................................. 90
3.1.2. Đổi mới nội dung quản lý nhà nước về thị trường và họat động
thương mại. ........................................................................................... 92
3.1.3. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế quản lý thương mại ............................ 94
3.1.4. Các giải pháp phát triển thương mại nội địa......................................... 95
3.1.5. Các giải pháp phát triển mặt hàng. ....................................................... 99
3.1.6. Các giải pháp phát triển thị trường. ...................................................... 99
3.1.7. Giải pháp nâng cao nhận thức và tăng cường công tác cán bộ........... 103
3.1.8. Giải pháp tin học hóa bộ máy hành chính nhà nước về thương mại. . 106
3.1.9. Giải pháp phát triển thị trường và thực hiện chính sách tự do hóa
thương mại. ......................................................................................... 107
3.1.10. Giải pháp hoàn thiện các hoạt động về xúc tiến thương mại............ 113
3.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC ............................................. 116
Kết luận ................................................................................................................ 119
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả đề tài “ Hòan thiện quản lý nhà nước về thương mại trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai” xin cam đoan đây là luận văn do tác giả tự nghiên cứu các
tài liệu, tự thu thập các thông tin liên quan, quan sát, nghiên cứu thực trạng
họat động thương mại cùng công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai để đưa ra các giải pháp với mong muốn hòan thiện công
tác quản lý nhà nước về thương mại của Sở Công Thương Đồng Nai nơi tác
giả đang công tác. Đề tài này hòan tòan không sao chép của bất cứ ai./.
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC
Bảng biểu
Trang
Hình 2.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế.
32
Hình 2.2: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu
35
dùng theo giá thực tế
Hình 2.3: Kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn
37
Bảng 2.4: Tình hình lao động tại các siêu thị trên địa bàn
47
Phụ lục 01
Phụ lục 02
Phương pháp phân tích tổng hợp về lý thuyết; phương pháp thống kê –
so sánh; phương pháp đối chiếu.
5. Bố cục của luận văn.
Ngòai phần mở đầu, kết luận, phụ biểu, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được chia làm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về thương mại.
Chương 2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về thương mại trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Chương 3. Các giải pháp hòan thiện quản lý nhà nước về thương mại
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Phan Thị Thuận, Chiến lược kinh doanh và kế họach hóa nội
bộ doanh nghiệp, NXB Khoa học – Kỹ thuật, Hà Nội 2006.
2. GS.TS Đỗ Văn Phức, Quản lý doanh nghiệp, NXB Bách khoa, 2007.
3. PGS.TS Phan Đăng Tuất, Chiến lược công nghiệp hóa trong điều kiện
hội nhập hậu WTO, Tập bài giảng 9/2007.
4. TS Thân Danh Phúc, TS Hà Văn Sự, Bài giảng môn học Quản lý nhà
nước về thương mại, Trường Đại học Thương mại, 2007.
5. PGS.TS Nguyễn Xuân Thắng, Bối cảnh quốc tế và khu vực những năm
đầu thế kỷ XXI: Tác động đối với tiến trình hội nhập và phát triển của
Việt Nam, Tập bài giảng 9/2007.
6. TS Lê Danh Vĩnh, 20 đổi mới cơ chế chính sách thương mại Việt Nam,
NXB Thế giới, Hà Nội 2006.
7. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện hội nghị lần thứ sáu BCH Trung
ương khóa X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008.
8. Luật Đầu tư, năm 2005.
21. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003): Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
chung thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
22. Cục Thống kê Đồng Nai (2005): Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai 5 năm 2001 - 2005.
23. Cục Thống kê Đồng Nai (2007): Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2007.
24. Sở Thương mại - Du lịch Đồng Nai (2007): Báo cáo kết quả hoạt động
năm 2007 và những nhiệm vụ chủ yếu năm 2008.
25. UBND tỉnh Đồng Nai (2002): Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai thời kì 2001 - 2010.
Hòan thiện quản lý Nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1.1. KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Một số khái niệm :
1.1.1.1 Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước về kinh tế:
Tiếp cận thứ nhất: Quản lý là một quá trình, trong đó chủ thể quản lý tổ
chức, điều hành, tác động có định hướng, có chủ đích một cách khoa học và
nghệ thuật vào khách thể quản lý nhằm đạt kết quả tối ưu theo mục tiêu đã đề
ra thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ thích hợp.
Tiếp cận thứ hai: Quản lý còn được hiểu là một hệ thống, bao gồm các
thành tố: đầu vào, đầu ra, quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra, môi trường
và mục tiêu. Các yếu tố trên luôn tác động qua lại lẫn nhau. Một mặt, chúng
đề ra các yêu cầu, những vấn đề quản lý phải giải quyết, mặt khác, chúng ảnh
hưởng tới hiệu quả của quản lý.
Quản lý là một hiện tượng khách quan trong mọi hình thái kinh tế - xã
hội. Nó là sự tất yếu của lao động tập thể và các hoạt động mang tính cộng
đồng, xã hội. Ngày nay, nhận thức của con người về lợi ích và hiệu quả to lớn
bộ hệ thống và kết quả của hoạt động hoặc quá trình kinh tế nói chung.
1.1.1.2. Quản lý nhà nước về thương mại :
Quản lý nhà nước về thương mai là một bộ phận hợp thành của quản lý
nhà nước về kinh tế, đó là sự tác động có hướng đích, có tổ chức của hệ thống
cơ quan quản lý trên tầm vĩ mô về thương mại các cấp đến hệ thống bị quản
lý thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý nhằm đạt mục
tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trường xác định.
Quản lý nhà nước về thương mại bao giờ cũng là một quá trình thực
hiện và phối hợp bốn loại chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát của cơ quan quản lý vĩ mô các cấp.
Các cơ quan quản lý vĩ mô cùa nhà nước về thương mại là người ra
quyết định, người tổ chức, điều hành và tác động tới các doanh nghiệp, các tổ
chức cá nhân tiến hành hoạt động thương mại trong phạm vi thị trường cả
nước, thị trường từng địa phương cũng như thị trường ngoài nước theo phạm
vi phân công, phân cấp quản lý.
Nhà nước sử dụng quyền lực của mình trong điều hành và quản lý
thương mại thông qua ban hành và sử dụng các công cụ kế hoạch hóa, chính
sách, luật pháp và các quy định khác về thương mại để tác động tới các chủ
thể người bán, người mua trên thị trường. Sự tác động của hệ thống quản lý
nhà nước về thương mại đến đối tượng trao đổi luôn đặt trong mối quan hệ
với môi trường cụ thể, xác định trong từng thời kỳ.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của quản lý nhà nước về thương mại
Quản lý nhà nước về thương mại vừa phản ánh những đặc điểm chung
của quản lý, vừa thể hiện nét đặc thù.
1.1.2.1. Những đặc điểm chung của quản lý kinh tế :
Mọi loại hình quản lý kinh tế đều bao gồm 2 hệ thống: chủ thể hay cơ
quan quản lý và khách thể hay đối tượng quản lý; con người là trung tâm của
Nguyễn Văn Lĩnh – Luận văn Thạc sỹ
2
nhân, các nhà sản xuất và người tiêu dùng trong và ngoài nước cũng như các
trao đổi hoạt động của họ, cùng các hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật thương
mại, trong khi đó quản lý nhà nước trong các lĩnh vực sản xuất lại không hàm
chứa các hoạt động và hành vi của những người tiêu dùng hàng hóa đó.
Quản lý nhà nước về thương mại còn bao gồm việc kiểm tra việc chấp
hành chính sách, luật pháp và các định chế khác có liên quan tới lĩnh vực
Nguyễn Văn Lĩnh – Luận văn Thạc sỹ
3
Hòan thiện quản lý Nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
thương mại. Nó liên quan tới nhiều cấp, nhiều ngành và đòi hỏi có sự phối
hợp cả trong nước và quốc tế (nước đối tác thương mại, các tổ chức kinh tế,
thương mại khu vực và quốc tế).
1.2. CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI
1.2.1. Chức năng kế hoạch hóa thương mại.
Kế hoạch hóa thương mại là toàn bộ quá trình hoạch định và triển khai
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển
thương mại của quốc gia bao gồm phạm vi cả nước, của từng địa phương,
từng vùng và theo từng ngành hàng, ngành dịch vụ phù hợp với yêu cầu, mục
tiêu của tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế
quốc tế.
Nhà nước thực hiện chức năng kế hoạch hóa để định hướng, hướng
dẫn hoạt động thương mại đầu tư của các chủ thể tham gia thị trường
trong nước cũng như thị trường quốc tế. Giúp các doanh nghiệp có sự lựa
chọn và quyết định đúng đắn, chiến lược, chính sách và kế hoạch sản xuất
kinh doanh trong từng giai đoạn phát triển. Các chủ thể kinh doanh thuộc mọi
quản lý về thương mại các cấp trung ương và tỉnh (thành phố), giữa các ngành
thương mại, dịch vụ với các ngành sản xuất trong nền kinh tế, chức năng này
được thể hiện ở sự phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ thương mại song
phương hoặc trong quan hệ thương mại của từng khối kinh tế nhằm đạt tới
các mục tiêu và đảm bảo thực hiện các cam kết đã ký kết.
Để thực hiện chức năng này, nhà nước phải tạo lập cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý thương mại thích hợp, phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các
cơ quan, bộ ngành ở trung ương cũng như các sở ngành ở địa phương, quy
định phân cấp quản lý và sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đó. Chức
năng này còn bao gồm việc bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực đủ khả năng
đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý nhà nước về thương mại
đặt ra trong từng thời kỳ và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đó trong
từng thời kỳ phát triển.
1.2.3. Chức năng lãnh đạo, điều khiển các hoạt động thương mại.
Nhà nước là người đại diện quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể tham
gia thị trường, đảm bảo thực thi quyền kinh doanh của các doanh nghiệp bằng
luật pháp, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh và kiểm soát độc quyền. Một
mặt, nhà nước hướng dẫn, kích thích các doanh nghiệp hoạt động theo hướng
đã vạch ra. Mặt khác, nhà nước phải điều tiết thị trường, can thiệp khi cần
thiết để đảm bảo kinh tế vĩ mô, duy trì sức mạnh nền tài chính quốc gia, giữ
vững sức mua của tiền tệ, đảm bảo lợi ích của người sản xuất và người tiêu
dùng. Khi thực hiện chức năng này, nhà nước là người ra quyết định (ban
hành các văn bản chính sách và pháp luật) để lãnh đạo, điều khiển các chủ thể
tham gia thị trường và cùng các hoạt động thương mại của họ.
Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau để điều
tiết thị trường và quan hệ thương mại, xử lý mâu thuẫn của các quan hệ trao
đổi đó.
Nguyễn Văn Lĩnh – Luận văn Thạc sỹ
5
doanh cũng như các chế độ quản lý của các chủ thể đó (như đăng ký kinh
doanh, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm, quyền sở hữu trí tuệ, tình trạng
môi trường, nghĩa vụ nộp thuế và chấp hành các quy định khác trong kinh
doanh…). Nhà nước kiểm soát trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh đối
với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước để đảm bảo sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực, tài sản quốc gia cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội trong từng thời kỳ.
Nguyễn Văn Lĩnh – Luận văn Thạc sỹ
6
Hòan thiện quản lý Nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật
và các quy định chính sách của nhà nước như: buôn bán hàng cấm, kinh
doanh các dịch vụ không được phép, gian lận thương mại, buôn lậu, làm hàng
giả, cạnh tranh không lành mạnh, lập các báo cáo tài chính sai sự thật, các
hoạt động lừa đảo…
Từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh (hoặc giải pháp phòng ngừa,
ngăn chặn hoặc xử phạt theo các quy định về hành chính, luật pháp) thích hợp
nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại. Đây chính là hai
mục tiêu cơ bản của chức năng kiểm soát trong quản lý nhà nước về thương
mại. Ngoài ra, nhà nước cũng phải kểm tra, đánh giá sức mạnh của hệ thống
tổ chức bộ máy quản lý thương mại của nhà nước các cấp cũng như năng lực
của đội ngũ cán bộ công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước về thương
mại trong từng giai đoạn để có những giải pháp đổi mới và tăng cường cho
phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh, phù hợp với sự thay đổi
của môi trường kinh doanh, phù hợp với định hướng mục tiêu của sự phát
triển kinh tế xã hội.
thông, dịch vụ cấm thực hiện, danh mục hàng hóa và dịch vụ hạn chế kinh
doanh, kinh doanh có điều kiện trong từng thời kỳ.
Quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông và dịch vụ cung ứng trên thị
trường trong nước và xuất nhập khẩu.
1.3.1.2. Quản lý hệ thống thương nhân và các giao dịch thương mại.
Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá
nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký
kinh doanh. Quản lý của nhà nước đối với thương nhân và các hoạt động
thương mại của thương nhân chủ yếu tập trung vào các nội dung sau:
- Quy định các điều kiện, thủ tục đăng ký, điều kiện kinh doanh và
phạm vi hoạt động của thương nhân, điều chỉnh các hành vi thương mại và
quy định những nguyên tắc, chuẩn mực trong hoạt động thương mại.
Đảm bảo quyền bình đẳng trước pháp luật của các thương nhân thuộc
mọi thành phần kinh tế trong hoạt động thương mại. Nhà nước cũng đảm bảo
cho các thương nhân được cạnh tranh hợp pháp trong hoạt động thương mại.
Nghiêm cấm các hành vi cạnh tranh gây tổn hại đến lợi ích quốc gia như: đầu
cơ lũng đoạn thị trưởng; bán phá giá để cạnh tranh; xâm phạm về quyền nhãn
hiệu hàng hóa, các quyền khác về sỡ hữu công nghiệp và các hoạt động cạnh
tranh thiếu lành mạnh khác.
Nhà nước đầu tư về tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực để phát
triển các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh những mặt hàng và dịch vụ thiết
yếu nhằm đảm bảo giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động thương mại. Doanh
nghiệp nhà nước là một trong những công cụ của nhà nước để điều tiết cung
cầu, ổn định giá cả thị trường nhằm góp phần thực hiện những mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội của đất nước. Bên cạnh đó, nhà nước cũng có những chính
sách ưu đãi, hỗ trợ và tạo diều kiện cho các hợp tác xã và các hình thức kinh
tế hợp tác khác đổi mới và phát triển, đảm bảo kinh tế nhà nước cùng với kinh
tế hợp tác xã trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
Nguyễn Văn Lĩnh – Luận văn Thạc sỹ
Nhà nước phải trực tiếp lập quy hoạch và kế hoạch, đầu tư và khuyến
khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ
cho phát triển thương mại (giao thông, bến cảng, hệ thống chợ…). Bên cạnh
đó cần đặc biệt chú trọng cơ sở hạ tầng kinh tế, phát triển các dịch vụ nhất là
dịch vụ tài chính, ngân hàng, môi giới thông tin kinh tế, phát triển nghiên cứu
khoa học và công nghệ.
Tăng cường quản lý hệ thống mạng lưới thương mại đáp ứng yêu cầu
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Nguyễn Văn Lĩnh – Luận văn Thạc sỹ
9
Hòan thiện quản lý Nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1.3.1.4. Quản lý chấp hành chế độ quy định và pháp luật trong thương
mại.
Kiểm tra việc đăng ký kinh doanh;
Kiểm tra việc chấp hành các chế độ quy định và pháp luật về thương
mại trong các lĩnh vực về thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, thương
mại của quyền sở hữu trí tuệ;
Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền, kiến nghị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm chế độ quy định và pháp luật về
thương mại.
1.3.2. Các nội dung quản lý khác.
Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm;
Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học thương mại;
Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ hoạt động thương mại;
Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thương mại…
1.4. HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÁC NGUYÊN TẮC VÀ
thương mại.
Có hai góc độ nghiên cứu nguyên tắc này: (1) Tập trung quản lý vào cơ
quan quản lý cấp trên, cơ quan đầu não trung ương đối với những quyết định
quan trọng về thương mại mang tính quốc gia và quốc tế, đồng thời mở rộng
quyền tự chủ, tự quyết định cho các địa phương đối với những vấn đề thương
mại mà trung ương không cần, không thể quản lý hoặc trực tiếp quản lý sẽ
kém hiệu quả; (2) Tập trung sự quản lý (có thẩm quyền riêng của cá nhân và
thẩm quyền chung của tập thể) và mở rộng quyền kinh doanh, tham gia vào
các quyết định quản lý nhà nước của người dân, người tiêu dùng và doanh
nhân. Hoạt động thương mại diễn ra trên phạm vi cả nước và từng đại
phương, trong phạm vi thị trường nội địa và thị trường quốc tế, cần thiết phải
có lãnh đạo, chỉ huy tập trung thống nhất, thể hiện trong các định hướng,
hướng dẫn và chính sách điều tiết vĩ mô, kiểm soát của nhà nước, vừa phải
mở rộng quyền dân chủ, tự quyết và chịu trách nhiệm cho địa phương, cho
các doanh nghiệp là do mỗi địa phương có những đặc thù về lợi thế so sánh
những đặc sắc về văn hóa, khác biệt về tập quán tiêu dùng... Hơn nữa hoạt
động thương mại là của các doanh nhân, của những người bán và người mua,
nên họ có quyền tự quyết trong kinh doanh và đầu tư vào những lĩnh vực, sản
phẩm mà pháp luật không cấm, họ có quyền dân chủ trong việc tham gia đóng
góp ý kiến vào các chủ trương, chính sách, hoàn thiện hệ thống luật pháp, họ
có quyền đòi hỏi nhà nước phải bảo vệ lợi ích chính đáng cho họ và giải quyết
hài hòa lợi ích giữa nhà nước, cộng đồng doanh nhân xã hội.
Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải giải quyết tốt vấn đề phân công
và hợp tác theo “chiều ngang” giữa Bộ Công Thương với các bộ ngành ở
trung ương, Sở Công Thương với các sở ngành địa phương (tỉnh, thành phố),
quan hệ theo “chiều dọc” theo ngành giữa Bộ Công Thương và Sở Công
Nguyễn Văn Lĩnh – Luận văn Thạc sỹ
11
triển hạ tầng thương mại của địa phương hoặc vùng, cụ thể hóa chính sách
thương mại quốc gia, đồng thời xây dựng chính sách, quy định đặc thù của
lãnh thổ nhằm khai thác lợi thế so sánh trong thương mại. Phối hợp thương
mại với các ngành khác trong công tác quản lý nhà nước từ công tác hoạch
định đến tổ chức, điều tiết thị trường và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động trao
đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chấp hành luật pháp… giữa các chủ thể kinh
doanh với người tiêu dùng và dân cư trong phạm vi lãnh thổ.
Nguyễn Văn Lĩnh – Luận văn Thạc sỹ
12
Hòan thiện quản lý Nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Hoạt động của các doanh nghiệp trên thị trường có thể diễn ra ở phạm
vi địa phương theo lãnh thổ hành chính hoặc theo lãnh thổ thương mại, nhưng
suy cho cùng đều chịu sự quản lý nhà nước đồng thời theo ngành và lãnh thổ.
Sự quản lý theo ngành đặt dưới sự lãnh đạo điều hành của Bộ Công Thương
theo sự phân quyền và nhiệm vụ do Chính phủ giao. Sự quản lý theo lãnh thổ
đặt dưới sự lãnh đạo của ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc thành phố) và trực tiếp là
Sở Công Thương theo quyền hạn, trách nhiệm do chính quyền lãnh thổ giao
cho.
Kết hợp tốt mối quan hệ quản lý trên sẽ hạn chế hiện tượng chồng chéo
hoặc bỏ trống nhiệm vụ trong quản lý nhà nước về thương mại. Để thực hiện
sự kết hợp đó, cần có sự phân công rõ ràng và quy định trách nhiệm tham gia
quản lý song trùng, quy định về sự hợp tác, bàn bạc trong trường hợp ngành
hoặc cấp lãnh thổ ra quyết định. Bất cứ trường hợp nào ra quyết định bỏ qua ý
kiến của phía bên kia đều dẫn đến những trục trặc, gây khó khăn trở ngại cho
sự phát triển thương mại và làm giảm hiệu quả quản lý của nhà nước về kinh
tế.