Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần nhà hà nội (habubank - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
***********

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI
(HABUBANK)

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN TRỌNG PHÚC
HỌC VIÊN: ĐẶNG MINH THUẬN

HÀ NỘI – NĂM 2010


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan số liệu trong bài viết này là chính xác, trung thực, và đề tài
“Nghiên cứu một số giải pháp quán trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Nhà Hà Nội – HABUBANK” được trình bày là nghiên cứu của tác giả,
chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Đề tài nghiên cứu được hoàn thiện có sự giúp đỡ của các Ban điều hành, các
phòng ban nghiệp vụ tại NHTMCP Habubank, đặc biệt là sự giúp đỡ to lớn của thầy
hướng dẫn PGS.TS. Trần Trọng Phúc. Qua đây, tác giả cũng muốn bày tỏ lời cảm
ơn chân thành tới sự tận tình hướng dẫn của PGS.TS. Trần Trọng Phúc, đồng thời

1.3.Phạm vi nghiên cứu

12

1.4.Phương pháp nghiên cứu

12

1.5.Thu thập dữ liệu

12

1.6.Ý nghĩa của luận văn

13

1.7.Hạn chế của Luận văn

13

1.8.Kết cấu của Luận văn

14

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 15
1.1.Tổng quan về tín dụng

15

1.1.1.Khái niệm ngân hàng


1.2.3.2.Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

21

[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 2 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

1.2.3.3.Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

25

1.3.TÓM TẮT CHƯƠNG 1

41

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
42
2.1. Giới thiệu về Habubank

42

2.2. Phân tích thực trạng cơ cấu và chất lượng tín dụng giai đoạn 2005-2009

54


69

2.3.1. Nguyên nhân khách quan

69

2.3.1.1. Cơ chế chính sách của Nhà nước

69

2.3.1.2. Sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế

70

2.3.1.3. Sự ảnh hưởng của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế

70

2.3.1.4. Nguyên nhân bất khả kháng của môi trường tự nhiên

71

2.3.1.5. Môi trường pháp lý chưa thuận lợi

71

2.3.1.6. Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập

73

75

2.3.3.2. Rủi ro phát sinh từ các chính sách tín dụng của ngân hàng

75

2.3.3.3. Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

75

2.3.3.4. Quy trình nghiệp vụ và hệ thống xếp hạng khách hàng

76

2.3.3.5. Thiếu thông tin về khách hàng

76

2.3.3.6. Thiếu sự kiểm tra, giám sát sau khi cho vay

77

2.3.3.7. Áp lực về tăng trưởng tín dụng

77

2.4. Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK

78


87
2.4.4.3. Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

87

2.5. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK

95

2.5.1. Những mặt làm được

95

2.5.2. Những hạn chế

96

2.5.3. Những kinh nghiệm được trải nghiệm qua thực tế

98

[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 4 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2


3.2.1.1. Cơ sở khoa học để thực hiện giải pháp:

104

3.2.1.2. Nội dung thực hiện giải pháp:

104

3.2.1.3. Hiệu quả mong đợi từ giải pháp

108

3.2.2.GIẢI PHÁP 2: Xây dựng hệ thống các công cụ đo lường và định hạng RRTD

108

3.2.2.1. Cơ sở khoa học để thực hiện giải pháp

108

3.2.2.2. Nội dung thực hiện giải pháp

109

3.2.2.3. Hiệu quả mong đợi từ giải pháp

110

3.2.3.GIẢI PHÁP 3: Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ tín dụng


[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 5 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

3.2.5.GIẢI PHÁP 5: Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng 115
3.2.5.1. Cơ sở khoa học để thực hiện giải pháp

115

3.2.5.2. Nội dung thực hiện giải pháp

116

3.2.5.3. Hiệu quả mong đợi từ giải pháp

117

3.2.6.GIẢI PHÁP 6: Trích lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro

117

3.2.6.1. Cơ sở khoa học để thực hiện giải pháp

117

3.2.6.2. Nội dung thực hiện giải pháp


3.2.8.2. Nội dung thực hiện giải pháp

121

3.2.8.2.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động quản trị rủi ro tín dụng

124

3.2.8.2.2. Cơ cấu giám sát và quản lý rủi ro tín dụng

124

3.2.8.2.3. Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng, hệ thống văn bản, quy chế và thủ
tục cấp tín dụng.
126
3.2.8.2.4. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý

126

3.2.8.2.5. Cơ chế phân cấp ủy quyền

127

3.2.8.2.6. Xác định thị trường và lĩnh vực cho vay

127

3.2.8.2.7. Xây dựng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng

128


Trang 7 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

HABUBANK (HBB):

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội

NHTMCP:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần

CBTD:

Cán bộ tín dụng

QĐ-493:

Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005

QQDD:

Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 22/04/2007


World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế
giới)

HASTC:

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

BASEL:

Basel Committee on Banking supervision (Ủy ban về
giám sát nghiệp vụ ngân hàng)

CAR:

Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio).

[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 8 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2005-2010

Trang 42

Bảng 2.2. Các hoạt động kinh doanh chính của Habubank

Trang 61

Bảng 2.11. Phân tích dư nợ theo loại tiền tệ

Trang 61

Bảng 2.12. Phân tích dư nợ theo đối tượng khách hàng và loại hình Trang 62
Bảng 2.13: Phân tích dư nợ theo ngành nghề kinh doanh

Trang 63

Bảng.2.14. Phân tích dự phòng rủi ro tín dụng của HBB năm 2008-2009

64

Bảng 2.15. Phân tích thay đổi dự phòng rủi ro tín dụng của HABUBANK
năm 2009

Trang 65

Bảng 2.16. Trích lập dự phòng rủi ro năm 2009

Trang 66

Bảng 2.17. Trích lập dự phòng cho số công nợ tiềm ẩn và các cam kết
ngoại bảng:

Trang 66

Bảng.2.18: Trích lập dự phòng tổng


Biểu đồ 2.1. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh

Trang 47

Biểu đồ 2.2. Một số chỉ tiêu về tăng trưởng

Trang 48

Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn năm 2009

Trang 53

Biểu đồ 2.4. Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn năm 2008 và 2009

Trang 54

Biểu đồ 2.5. Tăng trưởng tín dụng qua các năm 2005-2009

Trang 55

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn vay

Trang 57

Biểu đồ 2.7. Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp năm 2009

Trang 58

[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

nhà quản trị trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng.
Đối với Hệ thống các ngân hàng Việt Nam, kể từ khi chuyển sang cơ chế thị
trường, đặc biệt là sau khi Việt nam gia nhập vào tổ chức thương mại Quốc tế
WTO, đã từng bước lớn mạnh không ngừng và thu được những thành tựu quan
trọng. Nhưng cũng trong quá trình đổi mới , hoạt động kinh doanh của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam đã vấp phải sự cạnh tranh khắc nghiệt đồng nghĩa với
những rủi ro và tổn thất nặng nề. Sự biến động khó lường của kinh tế thế giới, kinh
tế Việt Nam cùng những chuyển biển sâu sắc trong tình hình an ninh xã hội đã và
[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 11 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

đang đặt ra nhiều thách thức, thúc đẩy quá trình nhận thức của Ngân hàng về tầm
quan trọng của vấn đề quản trị rủi ro, đặc biệt là QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG.
Tuy nhiên quản trị tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà (Habubank) nói riêng còn hết sức
khiêm tốn và hạn chế cả về mặt nghiên cứu lý luận, các quy trình và thực tiễn thực
hiện. Vì vậy việc nghiên cứu một một số giải pháp nhằm Nâng cao hiệu quả quản trị
rủi rotín dụng trong Ngân hàng trở nên hết sức cần thiết và mang nhiều ý nghĩa.
1.2.

Mục đích nghiên cứu

• Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Ngân hàng thương mại, tín
dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng.
• Đánh giá thực trạng tín dụng và công tác quản trị tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Nhà Hà Nội (Habubank).


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

• Sử dụng dữ liệu thứ cấp
-

Quy trình, nghiệp vụ tín dụng của Habubank cùng nghiệp vụ tư vấn
Deutsche Bank, và Ernst & Young

-

Báo cáo tài chính số liệu đã được kiểm toán, báo cáo tình hình rủi ro tín dụng
và dư nợ tín dụng cũng như các báo cáo có liên quan khác của Ngân hàng.

-

Ấn phẩm, tạp chí về tài chính, ngân hàng, báo cáo thường niên của các ngân
hàng cũng như một số tổ chức tài chính có uy tín trong nước.

-

Các văn bản pháp luật, các quy định của Ngân hàng Nhà nước

-

Tài liệu về các khuyến nghị và nguyên tắc trong quản trị rủi ro theo hiệp ước
Basel I, Basel II.

-


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

Ngoài ra sự hạn chế về mặt thời gian thực hiện cũng như nguồn tài liệu
nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng đã gây ra những khó khăn nhất định cho tác
giả trong việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp.
1.8.

Kết cấu của Luận văn
Luận văn được kết cấu như sau
Phần mở đầu

• Chương 1: Tổng quan về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
• Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị tín
dụng tại Ngân hàng TMCP nhà Hà nội
• Chương 3: Một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Nhà Hà Nội.
Kết luận.

[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 14 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Trong chương này, luận văn sẽ trình bày những vấn đề sau
¾ Tổng quan về tín dụng: khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng.

ủy thác

Chức năng
tín dụng

Chức năng
bảo hiểm
Chức năng
môi giới
Chức năng ngân hàng
đầu tư và bảo lãnh

Chức năng lập kế
hoạch đầu tư
Ngân hàng hiện đại

Chức năng quản lý tiền mặt

Chức năng
thanh toán

Chức năng huy động vốn của
cá nhân và doanh nghiệp

1.1.2. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay là
(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay có thể là (cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có
nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán.

hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác,
bảo lãnh, cho thuê tái chính và hình thức khác theo quy định ủa NHNN. Trong các
hoạt động cấp tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tý trọng lớn
nhất.
1.1.3. Phân loại tín dụng
Ngân hàng thực hiện cho vay đối với nhiều đối tượng khác nhau, với nhiều
hình thức khác nhau, thời hạn khác nhau. Để thuận tiện cho việc nghiên cứu ở
chương này cũng như các chương sau thì ta cần phải tiến hành phân loại các hình
thức cho vay theo các tiêu chí thích hợp.
1.1.3.1. Căn cứ theo mục đích
Cho vay bất động sản: là loại hình cho vay liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại hình cho vay ngắn hạn để bổ
sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và
dịch vụ.
Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải cho các chi phí sản
xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên
liệu,…
[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 17 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

Cho vay cá nhân: là loại hình cho vay để đáp ứng nhu các nhu cầu về tiêu
dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngân hàng cón thực hiện cho vay



Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

Cho vay có bảo đảm: là loại hình cho vay được ngân hàng cung ứng (đồng
ý cho vay) khi và chỉ khi khách hàng phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hoặc phải
có sự bảo lãnh từ một bên thứ 3. Đối với những khách hàng không có uy tín cao với
ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi khách hàng phải có tài sản bảo đảm. Sự đảm bảo
này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2 bổ sung cho nguồn
thu nợ thứ nhất có rủi ro.
1.1.3.4. Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
Cho vay bằng tiền: là loại hình cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng
được cấp bằng tiền. Đây là loại hình cho vay chính của ngân hàng và được thực
hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng trả góp,
tín dụng thời vụ,…
Cho vay bằng tài sản: là hình thức cho vay rất phổ biến và đa dạng, thể hiện
như là tài trợ thuê mua (cho thuê tài chính). Theo phương thức này ngân hàng ủy
quyền cho các công ty con của ngân hàng, cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi
vay được gọi là người đi thuê, và theo định kỳ người thuê hoàn trả nợ vay bao gồm
cả vốn gốc và lãi.
1.1.3.5. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Cho vay trả góp: là loại hình cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi theo định kỳ. Loại hình này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản, nhà
ở, cho vay tiêu dùng, cho vay với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, cho vay để đầu tư
trang thiết bị kỹ thuật trong nông nghiệp.
Cho vay phi trả góp: là loại hình cho vay được thanh toán một lần theo kỳ
hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu (áp dụng kỹ thuật giải ngân sử dụng tài khoản
vãng lai).
1.1.3.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng


1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là các tổn thất phát sinh từ việc khách hàng không trả được
đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không
đúng hạn sau khi được cấp các khoản tín dụng (cả trong và ngoại bảng).
1.2.2. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín
dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để dự báo, phòng ngừa, cảnh bảo, đưa ra
các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và
lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn.
Quản trị rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở trong hoạt động cho vay mà còn
bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như: bảo
[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 20 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng,
những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu,…), trái quyền, Swaps, tín dụng
thuê mua, đồng tài trợ,…
Quản trị rủi ro tín dụng là việc thực thi các biện pháp nhằm tăng giá trị của tổ
chức thông qua việc tối ưu hóa mối quan hệ giữa rủi ro-lợi nhuận và việc sử dụng
vốn, hoàn thiện hiệu quả hoạt động, hạn chế mất mát từ rủi ro và giảm biến động về
thu nhập.
Như vậy Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình chấp nhận rủi ro đã được
tính toán dự báo trước chứ không phải là trốn tránh rủi ro. Chấp nhận rủi ro là điều
kiện cần thiết để có thể thu lợi nhuận trong tương lai. Ông Walter Wriston, Chủ tịch
và Tổng giám đốc Citicorp 1970 -1984) đã nói:” Các Ngân hàng kinh doanh bằng

được nợ cho ngân hàng, với cá nhân vay vốn sẽ bị thất nghiệp, thu nhập sút giảm sẽ
khó có khả năng trả nợ cho ngân hàng.
b. Môi trường kinh tế, thị trường thay đổi
Việc thay đổi chính sách kinh tế của quốc gia hay nền kinh tế trong nước
khủng hoảng, đất nước có mâu thuẫn như chiến tranh, hoặc xẩy ra thiên tai cũng
làm cho các doanh nghiệp không kịp thay đổi để thích ứng với những điều kiện
mới, môi trường kinh doanh từ đó gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh dẫn đến các khoản nợ của ngân hàng lại tăng thêm rủi ro.
Trong tình hình thế giới đang toàn cầu hóa, mọi biến động về kinh tế, chính
trị của bất cứ quốc gia nào, khu vực nào đều ảnh hường nhất định đến nến kinh tế,
chính trị trong nước và hệ lụy sẽ làm tăng nguy cơ rủi ro tín dụng của ngân hàng.
c. Môi trường pháp lý
Luật tín dụng, luật cạnh tranh, luật lao động cũng là những điều khoản và là
một trong yếu tố được quan tâm khi đánh giá một khoản vay hoặc một dự án khả thi
bởi vì nó cũng là một trong yếu tố gây nên rủi ro tín dụng.
1.2.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan
a. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Do khách hàng không có đủ hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng
tín dụng.
Nhân cách, trình độ quản lý của phía khách hàng cũng là một nguyên nhân
quan trọng dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, như việc khách hàng có đủ khả năng trả
nợ nhưng cố tính trì hoãn, không thiện chí trong việc trả nợ ngân hàng.
Sử dụng vay vốn không đúng mục đích, kém hiệu quả

[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 22 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

[Nghiên cứu một số giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại HABUBANK] 

Trang 23 


Trường Đại học Bách khoa Hà Nội – Viện Đào tạo sau đại học - Luận văn Thạc si kinh tế

Do cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo quản lý yếu hoặc thiếu về chuyên môn,
nghiệp vụ trong phân tích dự báo, và thẩm định tín dụng nhằm phát hiện và xử lý
các khoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn yếu, bị động, chủ quan về khách
hàng thân thiết, khách hàng cũ, hoặc thiếu đạo đức nghề nghiệp dẫn đến sai lầm
trong việc quyết định cho vay. Vấn đền quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng
chưa thỏa đáng cũng là nguyên nhân rất quan trọng làm tăng rủi ro tín dụng cho
ngân hàng.
Cần lưu ý rằng cho dù là nguyên nhân nào từ phía ngân hàng hay khách
hàng, nguyên nhân chủ quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng
không trả được nợ, ngân hàng có nguy cơ không lấy lại được vốn. Tuy nhiên, việc
phân tích và xác định, phân loại chính xác nguyên nhân sẽ giúp ngân hàng có các
biện pháp hạn chế và xử lý kịp thời trong từng tình huống cụ thể.
1.2.3.2.3. Thiệt hại từ rủi ro rín dụng
Đối với ngân hàng: rủi ro tín dụng sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng do ngân
hàng mất đi cơ hội thu nhập tiền lãi, thậm chí cả gốc vốn vay, tổn thất trước hết tác
động đến lợi nhuận nghĩa là lợi nhuận suy giảm, sau đó là phần vốn tự có của ngân
hàng. Thứ hai là vốn sử dụng để cho vay chủ yếu là vốn huy động từ tiền gửi của
khách hàng vì vậy trong trường hợp nợ xấu quá lớn, ngân hàng sẽ phải dùng vốn
chủ sở hữu để trả nợ cho người gửi tiền, đến một trừng mực nào đó ngân hàng
không đủ vốn để trả cho người gửi tiền ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh khoản. Điều này làm giảm lòng tin của người gửi tiền, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến uy tín ngân hàng.
Đối với nền kinh tế xã hội: ngày nay hoạt động ngân hàng mang tính xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status