ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ THU GOM, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ NAM HÙNG, HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

TRẦN THỊ HÀ PHƯƠNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO
NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ THU GOM, PHÂN
LOẠI, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ
NAM HÙNG, HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

HÀ NỘI, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

TRẦN THỊ HÀ PHƯƠNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG NÂNG CAO
NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ THU GOM, PHÂN
LOẠI, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI XÃ
NAM HÙNG, HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

Ngành

: Quản lý tài nguyên và môi trường

Mã ngành : 52850101


tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ công tác tại UBND xã Nam
Hùng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp những
thông tin, tài liệu cần thiết để tôi nghiên cứu đồ án này.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm, vốn kiến thức còn hạn chế, đồ án
tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức,
kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công tác thực tế sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, tháng......năm 2017
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Hà Phương


MỤC LỤC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM..............................................................................................83


DANH MỤC BẢNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM..............................................................................................83


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 : Vị trí địa lí xã Nam Hùng trên bản đồ...........................................................9
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM..............................................................................................83


BẢNG DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

UBND
VPCP
UBMTTQ
MTTQ

Từ hoàn chỉnh
Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Bảo vệ môi trường
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Effective Microorganisms
Môi trường
Quy chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Tài nguyên môi trường
Truyền thông môi trường
Thủ tướng chính phủ
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Văn phòng chính phủ
Ủy ban mặt trận Tổ quốc
Mặt trận Tổ quốc


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Môi trường đang trở thành vấn đề chung của nhân loại, được cả thế giới quan
tâm. Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được cải thiện cả vf
vật chất lẫn tinh thần. Việt Nam cũng là nước có môi trường đang bị hủy hoại nghiêm
trọng do các hoạt động của con người. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ trong những năm

2. Mục tiêu nghiên cứu :
- Đánh giá được hiệu quả của mô hình truyền thông môi trường về thu gom, phân
loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại xã Nam Hùng, huyện Nam Trực tỉnh
Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình góp phần nâng
cao chất lượng đời sống của người dân và kinh tế...
3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá việc thực hiện truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về thu
gom, xử lí, phân loại rác thải tại xã Nam Hùng, huyện Nam Trực.
- Đánh giá hiệu quả của mô hình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về
thu gom, phân loại, xử lí rác thải của xã Nam Hùng, huyện Nam Trực
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và duy trì mô hình.

2


CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát chung về truyền thông môi trường
Truyền thông là quá trình trong đó người gửi truyền thông điệp tới người nhận
hoặc trực tiếp hoặc thông qua các kênh truyền thông, nhằm mục đích thay đổi nhận
thức, kiến thức thái độ, kĩ năng thực hành của người nhận thông điệp.
Có 3 loại hình truyền thông cơ bản : truyền thông dọc, truyền thông ngang, và
truyền thông theo mô hình.
- Truyền thông dọc : không có thảo luận, không phản hồi. Người phát thông điệp
không biết chính xác người nhận thông điệp cũng như hiệu quả của công tác truyền
thông. Các phương tiện thông tin đại chúng ( báo, phát thanh, truyền hình ) là công cụ
truyền thông dọc.
Truyền thông dọc ít tốn kém và phù hợp với các vấn đề môi trường toàn cầu,
quốc gia. Nội dung truyền thông mang tính thống nhất, tin cậy và có thể phát đi phát
lại nhiều lần.

- Tăng cường quyền tiếp cận thông tin và đối thoại
- Tăng cường thể chế và cơ chế chính sách cấp cộng đồng
- Xây dựng mối quan hệ phối hợp, hợp tác và đối tác
1.2. Cơ sở pháp lý thực hiện mô hình
- Luật bảo vệ môi trường năm 2014: điều 154 về truyền thông phổ biến pháp luật
môi trường phải được thực hiện thường xuyên và rộng rãi.
- Nghị quyết số 41 của Bộ Chính trị: Nghi quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị
ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ của Chinh phủ về quản
lí chất thải và phế liệu: Chương 3: Quản lí chất thải rắn sinh hoạt từ điều 15 đến điều
28.
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 về chủ động ứng phó với
biến đổi khí hậu, tăng cường quản lí tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 20 tháng 1 năm 2010 của Ban bí thư trung ương
Đảng về việc tiếp tục thực hiện nghị quyết số 41 của Bộ Chính trị.
- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ về một số
vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia về quản lí tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25 tháng 05 năm 2011 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020.

4


- Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9
năm 2012.
- Thông báo số 143/TB-VPCP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Văn phòng chính
phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về tình hình triển khai

thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước…).
Trong thời gian qua, với sự nỗ lực của toàn ngành, các cấp chính quyền hoạt
động tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường đã được các
cấp, ngành, địa phương quan tâm và đã được đẩy mạnh và đạt được nhiều thành tựu .
Hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường đã đa dạng
hơn; nguồn lực đầu tư cho hoạt động nêu trên được tăng cường; sự phối hợp giữa địa
phương và trung ương trong đào tạo, tập huấn, nâng cao kỹ năng truyền thông cho cán
bộ làm công tác trong lĩnh vực môi trường ngày càng chặt chẽ. Hàng trăm chuyên
mục, chuyên trang, chương trình của các cơ quan thông tấn báo chí, truyền hình với
hàng nghìn bài, tin, ảnh được đăng tải mỗi tháng đã kịp thời phản ánh tình trạng ô
nhiễm môi trường tại các địa phương hoặc biểu dương những điển hình tiên tiến trong
công tác bảo vệ môi trường.
Mô hình truyền thông giáo dục hành động trong lĩnh vực nước sạch và vệ sinh
môi trường hộ gia đình do ChildFund tại Việt Nam tổ chức tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh
Bắc Kạn.
Mục đích của Hội thảo nhằm tổng kết, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện thí điểm
mô hình truyền thông Giáo dục Hành động tại bốn huyện dự án Nước sạch và Vệsinh
môi trường gồm Cao Phong, Kỳ Sơn (tỉnh Hòa Bình) và Na Rì, Bạch Thông (tỉnh Bắc
Kạn).
Sau 8 tháng triển khai, kết quả thu được tại các xã dự án là rất khả quan. Chỉ tính
riêng ở huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn, đã có 1.888 hộ gia đình tham gia mô hình
GDHĐ. 79,3% hộ dân đặt dụng cụ và xà phòng rửa tay gần nhà bếp và phòng ăn.
67,8% hộ dân làm nắp hố tiêu nhà vệ sinh và 81,1% hộ dân tham gia thu nhặt rác xung
quanh vườn nhà và lối đi. Rửa tay với xà phòng đã trở thành thói quen của nhiều bà
mẹ và trẻ em ở các vùng dự án.
Có thể nói, mô hình GDHĐ đã góp phần thúc đẩy việc thực hiện các hành vi vệ
sinh tại cộng đồng, giúp người dân miền núi dần xóa bỏ phong tục tập quán, thói quen
lạc hậu, tạo lập nếp sống văn minh, tiến đến việc tiếp cận những mô hình vệ sinh hiện
đại.


vẽ, tìm hiểu pháp luật về môi trường, các cuộc vận động quần chúng tham gia bảo vệ
môi trường hằng năm được thực hiện thường xuyên và đi vào nền nếp. Nhiều tài liệu,
ấn phẩm, sách giáo khoa, sách tham khảo về bảo vệ môi trường đã được biên soạn và
phát hành nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức môi trường và về pháp luật môi trường

7


cũng như kỹ năng quản lý cho các cấp lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp, các doanh
nghiệp cũng như các tổ chức xã hội. Tuy vậy, công tác giáo dục, đào tạo và nâng cao
nhận thức về bảo vệ môi trường vẫn còn tồn tại những hạn chế sau:
- Một số các bộ/ ngành, địa phương chưa làm tốt chức năng quản lý Nhà
nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức về
môi trường theo quy định của pháp luật.
- Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, bộ, ngành, tổ chức trong giải
quyết các vấn đề môi trường và nâng cao nhận thức môi trường.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác môi trường nói chung và công tác giáo dục, đào
tạo, nâng cao nhận thức môi trường nói riêng còn hạn chế về số lượng, năng lực, khả
năng chuyên môn
- Chưa có được chương trình chung, thống nhất về giáo dục, đào tạo môi trường
trong các trường học.
- Chương trình giáo dục, nâng cao nhận thức môi trường cho cộng đồng
mới chỉ dừng ở giai đoạn nhận thức, còn hạn chế khi đi vào giải quyết những vấn đề
cụ thể phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh của địa phương
- Các cơ quan truyền thông còn chưa thực sự phát huy chức năng của mình
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Truyền thông về môi trường chưa phát huy hết hiệu
quả và chưa được xã hội hóa đúng nghĩa.
Trong thời gian tới, cần tiếp tục duy trì phát huy những điểm mạnh, bổ khuyết
những điều còn hạn chế để làm tốt công tác giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức môi
trường. Có thể coi giai đoạn bước tiếp là chuyển biến từ nhận thức thành hành động


Đặc điểm khí hậu xã Nam Hùng mang tính chất chung của khí hậu đồng bằng
Bắc Bộ, là khí hậu chí tuyến gió mùa ẩm, có thời tiết bốn mùa xuân - hạ - thu - đông
khá rõ rệt.
Nhiệt độ : NHiệt độ trung bình hàng năm từ 23-24 0C , số tháng có nhiệt độ lớn
hơn 200C từ 8-9 tháng. Mùa đông có nhiệt độ trung bình 18,9 0C , thàng lạnh nhất là
tháng 1 và tháng 2. Mùa hạ có nhiệt độ trung bình 27 0C, tháng nóng nhất là tháng 7 và
tháng 8.
Độ ẩm : Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm 80-85%, giữa tháng có
độ ẩm lớn nhất và nhỏ nhất không chênh lệch nhiều, tháng có độ ẩm cao nhất là 90%
(tháng 3), tháng có độ ẩm thấp nhất là 81% (tháng 1).
Chế độ mưa : Khu vực có chế độ mưa phong phú và khá đồng đều, lượng mưa
trung bình năm giao động từ 1700 – 1800 mm/năm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến
tháng 10, chiếm tới 85 – 90% lượng mưa của năm, tập trung chủ yếu vào tháng 7,
tháng 8 và tháng 9. Tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 và tháng 1. Trong trường
hợp có bão, áp thấp nhiệt đới hay hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới thì lượng mưa cực
đại có thể đạt trong 24 giờ là 300 – 400 mm.
Chế độ gió : Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả
năm là 2-2,3m/s. Mùa đông, hướng gió thịnh hành là gió đông bắc với tần suất 6070%, tốc độ gió trung bình 2,4-2,6 m/s. Những tháng cuối mùa đông, gió có xu hướng
chuyển dần về phía đông. Mùa hè, hướng gió thịnh hành là gió đông nam với tuần
suất 50-70%, tốc độ gió trung bình 1,9-2,2% , tốc độ gió cực đại khi có bão là 40m/s,
đầu mùa hạ thường xuất hiện các đợt gió tây khô nóng gây nhiều thiệt hại đến cây
trồng.
- Thủy văn : Xã Nam Hùng có sông Đào chảy qua phục vụ cho việc tưới tiêu
nông nghiệp. Chế độ sông ngòi chia theo 2 mùa rõ rệt là mùa mưa lũ và mùa cạn
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Dân số
Dân số xã Nam Hùng 7500 khẩu ở 2090 hộ kinh tế. Nghề nghiệp chủ yếu của
người dân là sản xuất nông nghiệp trồng cây hoa màu và có thu nhập ổn định, đời sống
nhân dân ngày một nâng cao, an ninh chính trị được giữ vững, nhu cầu văn hóa, văn


458
21,2
nông nghiệp
Các hộ phi nông nghiệp
178
7,8
( Nguồn : Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KTXH năm 2016 UBND xã Nam Hùng)

11


 Tình hình phát triển kinh tế :
Sản xuất nông nghiệp :
Về trồng trọt : Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của BCH Đảng ủy, UBND xã đã chỉ đạo
Hội đồng quản trị HTX NN, các ngành, các cơ sở, Ban nông nghiệp chủ động phòng
chống đối phó với thời tiết, thực hiện tốt công tác phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ cây trồng
nên năng suất, sản lượng cây trồng đạt ở mức khá cao.
Tổng diện tích gieo trồng toàn xã 355 ha. Giá trị sản xuất nông nghiệp trên 1 ha
canh tác đạt 168 triệu đồng, vượt 18 triệu đồng( 12%) so với kế hoạch đầu năm đề ra
và tăng so với năm 2015 22 triệu đồng/ha/năm. Cụ thể :
Đối với cây lúa năng suất bình quân đạt 5,135 tấn/ha/năm (185kg/sào), tăng
0,135 tấn/ha/năm so với năm 2015, tổng sản lượng đạt 2333,3 tấn tăng 89,7 tấn so với
năm 2015, giá trị kinh tế đạt 14 tỷ 633 triệu đồng. Đối với cây lạc vụ xuân, diện tích
gieo trồng 220 ha, năng suất bình quân đạt 3,88 tấn/ha(140kg/sào). Tổng sản lượng đạt
855,5 tấn, giá trị kinh tế đạt 17 tỷ 966 triệu đồng. Khoai tây vụ đông diện tích 225 ha,
năng suất bình quân đạt 13,88 tấn/ha, tổng sản lượng đạt 3124 tấn, giá trị kinh tế đạt
21 tỷ 868 triệu đồng, tăng 6 tỷ 248 triệu đồng. Rau màu các loại cả năm đạt 5 tỷ 499
triệu đồng tăng 1 tỷ 750 triệu đồng so với năm 2015.
Về chăn nuôi :Đàn gia súc, gia cầm đảm bảo duy trì tổng đàn lợn 4206 con, đàn

phương thức hoạt động nhằm tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa của địa
phương như : Tuyên truyền ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, tuyên truyền kế
hoạch gieo trồng sản xuất,…
Toàn xã có 14/18 thôn, xóm được công nhận văn hóa, có 12 nhà văn hóa thôn,
xóm và 6 sân thể thao đang khai thác và hoạt động có hiệu quả.
Về giáo dục :
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong năm qua đã đtạ được nhiều kết quả tích cực,
chất lượng giáo dục thuownhf xuyên được duy trì và nâng lên.
Trường THCS có 330 em học sinh. Học lực giỏi 69 học sinh đath 20,9 %. Tỷ lệ
học sinh tốt nghiệp lớp 9 thi đỗ vào các loại hình THPT đạt 80%.
Trường đã được cấp trên công nhận trường chuẩn xanh, sạch, đẹp.
Trường tiểu học có 517 em học sinh. Học sinh có thành tích cao trong học tập là
236 em đạt 43,1 %. Tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99,8%
Trường mầm non : Số trẻ bàn giao từ lớp 5 tuổi lên các trường tiểu học là 96 trẻ
đạt tỷ lên 100%
Công tác y tế – dân số gia đình và trẻ em :
Trong năm 2016 tổng số lượt đến khám chữa bệnh tại tram y tế xã là 21300 lượt.

13


Công tác tiêm chủng mở rộng phòng ngừa 6 bệnh cho trẻ em được tiến hành
thường xuyên và đạt kết quả tuyệt đối. Số cháu uống vitamin A đạt 100%.
Tổ chức triển khai tốt công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, không để xảy ra tình
trạng bệnh dịch và củng cố tốt mạng lưới y tế thôn, xóm.
Triển khai chiến dịch truyền thông lồng ghép với dịch vụ Chăm sóc sức khỏe –
Kế hoạch hóa gia đình. [7]
1.5. Khái quát chung về mô hình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về
thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Nam Hùng, huyện Nam
Trực, tỉnh Nam Định.

- Bước 4 : Họp với các bên liên quan để thảo luận và thống nhất nội dung, các
hoạt động của mô hình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về thu gom, phân
loại, xử lí chất thải rắn sinh hoạt.
- Bước 5 : Xây dựng kế hoạch chi tiết về mô hình truyền thông nâng cao nhận
thức cộng đồng về thu gom, phân loại, xử lí chất thải rắn sinh hoạt : mục tiêu, nội
dung, các hoạt đọng tham gia, thời gian, kinh phí...
- Bước 6 : Họp với các bên liên quan để thống nhất lại nội dung, kế hoạch, tiến
độ thực hiện, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng đơn vị.
- Bước 7 : Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các hoạt động trong mô hình.
Đồng thời tổ chức kiểm tra giám sát công tác thực hiện và kiểm tra công tác phối kết
hợp giữa các đoàn thể.
- Bước 8 : Hướng dẫn khắc phục tồn tại, khó khăn trong công tác phối hợp thực
hiện, đánh giá, tổng kết mô hình truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng về
thu gom, phân loại và xử lí chất thải rắn sinh hoạt [9].
Trong thời gian triển khai xây dựng mô hình truyền thông nâng cao nhận thức
cộng đồng về phân loại chất thải rắn sinh hoạt, các hoạt động cụ thể diễn ra trên địa
bàn xã Nam Hùng :
- Tổ chức 3 lớp tập huấn về nâng cao nhận thức về phân loại chất thải rắn sinh
hoạt cho 40 lãnh đạo chủ chốt của xã, 100 chủ cỏ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên
đị bàn xã và 300 người dân đại diện cho cộng đồng dân cư các thôn, xóm.
- Tổ chức ký cam kết tham gia tuyên truyền vận động cộng đồng tham gia vào
công tác thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt giữa Chính quyền địa phương và
trưởng các thôn, xóm.
- Tổ chức các cuộc mít tinh thu hút lực lượng đông đảo của các cấp, các ngành,
các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư tham gia hưởng ứng như: ra quân cổ động
phong trào BVMT, ra quân vệ sinh môi trường, trồng và chăm sóc cây xanh,...thu hút

15



+Về thời gian :Đề tài được thực hiện từ ngày 27/2/2017 đến ngày 21/5/2017
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu thực địa
Thu thập số liệu là chọn lọc các tài liệu và thu thập thông tin tổng quan nhất liên
quan đến đề tài nghiên cứu. Để thu thập được các tài liệu cần thiết tôi đã kế thừa các
tài liệu từ các bản báo cáo nghiên cứu trước đó từ cơ quan quản lý môi trường, cơ quan
quản lý của xã Nam Hùng và các tài liệu từ các nguồn tin cậy khác :
Để thực hiện đồ án tốt nghiệp này tôi đã thu thập được các tài liệu sau:
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2016.
Phương hướng nhiệm vụ năm 2017
- UBND xã Nam Hùng , "Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường
năm 2015
- Các văn bản pháp luật bảo về vệ môi trường đang được thực hiện tại xã Nam
Hùng.
Từ các tài liệu đã thu thập được tôi chọn lọc và tổng hợp các thông tin cần thiết
để thực hiện đồ án này.
2.3.2. Phương pháp điều tra xã hội học
Thu thập tài liệu sẵn có là rất cần thiết nhưng không thay thế được việc điều tra
các đối tượng bằng phỏng vấn trực tiếp và qua các câu hỏi có sẵn. Trên cơ sở lấy ý
kiến của người dân và cán bộ để thu thập các thông tin về hiện trạng môi trường và
công tác bảo vệ môi trường, quản lý môi trường tại địa phương, cũng như sự quan tâm
hiểu biết của mọi người về công tác bảo vệ môi trường, các hoạt động tác động đến
môi trường xã Nam Hùng.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status