Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã đồi 61, huyện trảng bom, tỉnh đồng nai - Pdf 41

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP – CƠ SỞ 2
BAN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI XÃ ĐỒI 61, HUYỆN TRẢNG BOM,
TỈNH ĐỒNG NAI
NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ

: C440301

Giáo viên hướng dẫn

: Ths. Vũ Thị Thu Hòa

Sinh viên thực hiện

: Trần Thị Phương Thảo

Khóa học

: 2013 - 2016

ĐỒNG NAI, 2016


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian 03 năm học tập và rèn luyện vừa qua, em đã nhận
được sự dìu dắt, dạy bảo tận tình của quý thầy cô trường Đại học Lâm Nghiệp –

1.1.2.1. Tính chất vật lý.................................................................................. 2
1.1.2.2. Tính chất hóa học .............................................................................. 3
1.1.2.3. Tính chất sinh học ............................................................................. 4
1.1.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ...................................................... 5
1.1.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt................................................. 6
1.1.4.1. Ảnh hưởng đến môi trường đất ......................................................... 6
1.1.4.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước...................................................... 7
1.1.4.3. Ảnh hưởng đến môi trường không khí.............................................. 7
1.1.4.4. Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người........................................... 8
1.1.4.5. Ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị ...................................................... 8
1.1.5. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt............................................................. 8
1.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt.................................................... 9
1.2.1. Trên Thế giới........................................................................................ 9
1.2.2. Tại Việt Nam ..................................................................................... 10
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 13
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 13
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................. 13
i


2.1.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................... 13
2.2. Giới hạn nghiên cứu .................................................................................. 13
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 13
2.3.1. Đánh giá hiện trạng CTRSH tại KVNC ............................................. 13
2.3.2.Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại KVNC ................................. 13
2.3.3.Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại KVNC . 13
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 13
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu ................................................. 13
2.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa .......................................................... 14
2.4.3. Phương pháp phỏng vấn..................................................................... 15

3.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường. ........ 27
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 29
4.1. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu ....................... 29
4.1.1. Nguồn phát sinh ................................................................................. 29
4.1.2.Thành phần,khối lượng chất thải rắn sinh hoạt................................... 30
4.1.2.1. Thành phần ...................................................................................... 30
4.1.2.2. Khối lượng ...................................................................................... 31
4.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu .......... 33
4.2.1. Phân loại CTRSH ............................................................................... 34
4.2.2. Thu gom CTRSH ............................................................................... 35
4.2.3. Vận chuyển CTRSH........................................................................... 37
4.2.4. Xử lý CTRSH ..................................................................................... 37
4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu
vực nghiên cứu ............................................................................................ 37
4.3.1. Giải pháp quản lý ............................................................................... 38
4.3.2. Giải pháp kỹ thuật .............................................................................. 39

iii


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 41
1. Kết luận ........................................................................................................ 41
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Hình 4.7. Bãi rác Xã Đồi 61................................................................................. 37

vii


MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, không chỉ ở các
thành phố, khu đô thị lớn mà đang mở rộng ra các quận, huyện, phạm vi nhỏ hẹp
hơn là các là các làng, xã. Cùng với sự hình thành, phát triển vượt bậc của các
ngành nghề sản xuất, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, mặt
khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, năng lượng và lượng CTR.
Tuy nhiên, công tác quản lý, xử lý CTR ở nước ta thời gian qua chưa chú
trọng đến các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ
chất thải dẫn đến khối lượng CTR phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất.
Áp lực giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế và phát triển
bền vững đất nước đặt ra cho các cơ quan quản lý cần đánh giá thực tế tình hình
quản lý CTR tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác
quản lý CTR nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường. Hoạt động
này được áp dụng rộng rãi đến các quận, huyện, làng, xã trên khắp cả nước trong đó
có huyện Trảng Bom. Là một thành viên của huyện Trảng Bom, xã Đồi 61 cũng
hưởng ứng các quy định về môi trường mà nhà nước đề ra đặc biệt là CTRSH.
Là nơi có con đường giao thông trọng điểm chạy qua nên các hoạt động
kinh tế, dịch vụ của khu vực Xã Đồi 61 cũng tương đối phát triển. Dẫn đến
lượng rác thải cũng tăng lên nhiều.
Vì vậy rất cần một giải pháp quản lý phù hợp nhằmcải thiện tình hình
quản lý chất thải tại địa phương. Trước thực tế đó, đề tài: “ Đánh giá hiện trạng
quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Xã Đồi 61, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng
Nai” được thực hiện.


2


- Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong CTR
đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu.
- Khả năng tích ẩm là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được, đây
là thông số quan trọng trong việc xác định được lượng nước rò rỉ từ bãi chôn lấp.
Khả năng tích ẩm sẽ thay đổi tùy theo điều kiện ép rác và trạng thái phân hủy của
chất thải. Khả năng tích ẩm của CTRSH tại các khu dân cư và khu thương mại
trong trường hợp không nén rác có thể dao động khoảng 50 - 60%.
1.1.2.2. Tính chất hóa học
Tính chất hóa học của CTR đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn
phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu. Đối với CTR làm nhiên liệu, cần phải
xác định những đặc tính quan trọng như sau:
 Những tính chất cơ bản
Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với các thành phần cháy được
trong CTR bao gồm:
- Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050C trong thời gian 01 giờ).
- Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở
9500C trong tủ nung kín).
- Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại sau khi
thải các chất có thể bay hơi).
- Tro (phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò hở).
 Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt
cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ). Nhiệt độ nóng
chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt rác sinh hoạt thường dao động trong
khoảng 2000 - 22000F (11000C - 12000C).
 Các nguyên tố cơ bản trong CTRSH


4


a. Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong CTR
Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS) xác định bằng cách đốt cháy chất ở nhiệt
độ 5500C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của
phần hữu cơ trong CTR. Tuy nhiên sử dụng VS để mô tả khả năng phân hủy sinh
học của phần hữu cơ trong CTR thì không đúng vì một vài thành phần hữu cơ
của CTR rất dễ bay hơi nhưng lại kém khả năng phân hủy sinh học như giấy in
và cành cây.
b. Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi có thể được sinh ra khi chất thải được chứa trong khoảng thời
gian dài trong nhà, trạm trung chuyển và ở bãi đỗ. Mùi hôi phát sinh đáng kể ở
các thùng chứa bên trong nhà vào mùa khô có khí hậu nóng ẩm. Sự hình thành
mùi hôi là do sự phân hủy yếm khí các thành phần hữu cơ trong rác có khả năng
phân hủy nhanh. Chẳng hạn như trong điều kiện yếm khí, sulfat có thể bị khử
thành sulphide (S2-), và sau đó hết hợp với hydro (H) tạo thành hydrosulfua
(H2S) có mùi trứng thối rất khó chịu. Sự tạo thành H2S được minh họa bằng các
phản ứng sau:
2CH3CHOCOH + SO42-

2CH3CH + S2- + H2O + CO2

4H2 + SO42-

S2- + 4H2O

S2- +2H+

H2S

Ngoài ra đối với một số loại rác không có khả năng phân hủy như nhựa,
cao su, túi nilon đã trở nên rất phổ biến ở mọi nơi. Đây chính là thủ phạm của
môi trường. Cấu tạo của chất nilon là nhựa PE, PP có thời gian phân hủy từ hơn
10 năm đến cả ngàn năm. Khi lẫn vào trong đất nó cản trở quá trình sinh trưởng
của cây cỏ dẫn đến xói mòn đất. Túi nilon làm tắc các đường dẫn nước thải, gây
ngập lụt cho đô thị. Nếu chúng ta không có giải pháp thích hợp sẽ gây thoái hóa
nguồn nước ngầm và giảm độ phì nhiêu của đất.

6


1.1.4.2. Ảnh hưởng đến môi trường nước
Các CTR, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy
một cách nhanh chóng. Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất
hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian sau đó là những sản phẩm cuối cùng là
chất khoáng và nước. Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để
tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng như CH 4,
H2S, H2O, CO2. Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi và là độc chất. Bên
cạnh đó còn chứa rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước.
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn
trong môi trường nước. Sau đó quá trình oxy hóa có oxy và không có oxy xuất
hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước. Những chất thải độc như
Hg, Pb, hoặc các chất thải phóng xạ còn nguy hiểm hơn [1].
1.1.4.3. Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Các CTR thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô
nhiễm không khí. Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán vào
không khí gây ô nhiễm trực tiếp. Cũng có loại rác, trong điều kiện nhiệt độ và độ
ẩm thích hợp (tốt nhất là 350C và ẩm độ 70 – 80%), sẽ có quá trình biến đổi nhờ
hoạt động của vi sinh vật. Kết quả của quá trình là gây ô nhiễm không khí. Các
đống rác, nhất là các đống rác thực phẩm không được xử lý kịp thời và đúng kỹ

biến đổi nguồn nước ngầm, nước mặt và địa tầng trong khu vực và vùng lân cận,
phá vỡ cân bằng sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút. Môi trường đô
thị bị mất vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan đô thị.
1.1.5. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Quản lý CTR là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom, trung
chuyển và vận chuyển, xử lý và đổ CTR theo phương thức tốt nhất nhằm đảm
bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, thỏa mãn các yếu tố về kinh tế,

8


kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị và hạn chế tất
cả các vấn đề môi trường liên quan [3].
03 khía cạnh cơ bản và trọng tâm đối với quản lý CTR là:
+ Nguồn gốc phát sinh, tốc độ thải và khối lượng thải
+ Thành phần, tính chất và mức độ tác động đối với môi trường
+ Phương thức quản lý (bao gồm cả việc thu gom, phân loại, lưu trữ, vận
chuyển, xử lý và thải bỏ) sao cho đơn giản, phù hợp với điều kiện của từng địa
phương, hiệu quả về mặt chi phí, hợp lý trong việc sử dụng tài nguyên, kinh tế
trong việc xử lý và an toàn về mặt môi trường trong việc thải bỏ [2].
1.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1.2.1. Trên Thế giới
Trong vài thập kỷ vừa qua, do sự phát triển kinh tế và bùng nổ dân số diễn
ra mạnh mẽ, tình trạng lượng rác thải phát sinh ngày càng gia tăng gây ô nhiễm
môi trường sống đã trở thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới. Nếu
tính bình quân mỗi ngày 01 người thải ra 0.5kg rác thải thì mỗi ngày trên thế giới
sẽ thải ra 3 triệu tấn rác thải [7].
Tại Anh, hàng năm thải ra 27 triệu tấn rác hỗn tạp không qua tái chế. Chia
đều cho các gia đình trung bình mỗi hộ thải nửa tấn rác hàng năm và con số này
đã đưa nước Anh trở thành “thùng rác của châu lục”.

không được quản lý và xử lý theo đúng kỹ thuật môi trường. Xử lý rác thải đã và
đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có
Việt Nam [7].
Theo báo cáo “Diễn biến môi trường Việt Nam 2004 – Chất thải rắn” thì
hầu hết các loại CTR phát sinh tập trung chủ yếu ở các đô thị.
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2008, ước tính mỗi năm Việt Nam
phát sinh khoảng 17 triệu tấn rác thải trong đó có 12,8 triệu tấn rác thải sinh hoạt
chiếm 76,5% tổng lượng rác thải.
10


Theo số liệu Bộ xây dựng, hiện tổng lượng CTRSH đô thị phát sinh trên toàn
quốc ước tính khoảng 21.500 tấn/ngày, đến năm 2015 khối lượng CTRSH phát sinh
từ các đô thị ước tính khoảng 37.000 tấn/ngày cao gấp 2 – 3 lần hiện nay [7].
Đề tài “Nghiên cứu hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn bao gồm thu
hồi năng lượng” do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh phối
hợp với Cục Môi trường thành phố Osaka (Nhật Bản) thực hiện (08/2012).Tại
hội thảo, các chuyên gia Nhật Bản trong lĩnh vực môi trường cũng giới thiệu các
công nghệ tiên tiến liên quan đến xử lý chất thải, thu hồi năng lượng từ lò đốt, …
CTR tập trung chủ yếu ở các vùng đô thị. Các khu đô thị tuy có dân số chỉ
chiếm 24% dân số cả nước nhưng lại phát sinh hơn 6 triệu tấn rác thải mỗi năm
(tương đương với 50% lượng CTRSH của cả nước) do có cuộc sống khá giả hơn,
có nhiều hoạt động thương mại hơn và đô thị hóa diễn ra với cường độ cao hơn.
Chất thải ở các đô thị thường có tỷ lệ các thành phần nguy hại lớn hơn như các
loại pin, các loại dung môi sử dụng trong gia đình và các loại chất thải không
phân hủy như: nhựa, kim loại, thủy tinh. Ngược lại, lượng phát sinh chất thải của
người dân các vùng nông thôn ít hơn mức phát sinh của dân đô thị (0,5
kg/người/ngày so với 0,5 kg/người/ngày) và phần lớn chất thải đều là chất hữu
cơ dễ phân hủy (tỷ lệ các thành phần dễ phân hủy chiếm 99% trong phế thải
nông nghiệp và 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình nông thôn, trong khi chỉ


Chất thải phát sinh từ nông nghiệp (tấn/năm)

8.600

Lượng hóa chất nông nghiệp tồn lưu (tấn/năm)

37.000

Lượng phát sinh CTRSH (kg/người/ngày)
- Toàn quốc:

0,7

- Các vùng đô thị

0,4

- Các vùng nông thôn

0,3

Thu gom chất thải (% tổng lượng phát sinh)
- Các vùng đô thị

71%

- Các vùng nông thôn



Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Đề tài góp phần cải thiện công tác quản lý CTRSH tại xã Đồi 61, huyện
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng quản lý CTRSH tại KVNC.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện công tác quản lý CTRSH tại KVNC.
2.2. Giới hạn nghiên cứu
- Thời gian: từ 03/2016 – 06/2016
- Không gian: Xã Đồi 61.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Đánh giá hiện trạng CTRSH tại KVNC
+ Nguồn phát sinh
+ Thành phần
+ Khối lượng
2.3.2.Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại KVNC
+ Phân loại
+ Thu gom
+ Vận chuyển
+ Lưu trữ
+ Xử lý
2.3.3.Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại KVNC
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu
- Các tài liệu chuyên ngành, bài luận văn, các bài báo khoa họcliên quan
đến CTRSH.
13


ấp Tân Đạt

Cầu Suối Tre

Giáo xứ Xuân Thịnh

Tuyến 2: Ấp Tân Hưng và Tân Thịnh
- Thời gian: Thứ 2, 6 hàng tuần
+ Xuất phát 17h00
+ Kết thúc: 05h sáng hôm sau.
+ Hình thức thu gom: Thu rác ở 02 nhà đối diện và lần lượt qua các cặp
nhà trên cùng tuyến đường.

14


* Cổng ấp Tân Thịnh
Bãi rác

Tổ 8

* Chợ Trường tiểu học

Tổ 4

Tổ 3

Tổ 2

Tổ 1

+ Nguồn phát sinh CTRSH
+ Thu gom CTRSH
+ Vận chuyển CTRSH
+ Lưu trữ CTRSH.
- Số lượng phiếu phỏng vấn: 30 phiếu.
- Địa điểm: 04 ấp trên địa bàn Xã Đồi 61.
2.4.4. Phương pháp phân tích thành phần, khối lượng
2.4.4.1. Thành phần
- Dụng cụ, phương tiện:
+ Cân
+ Bao tay
+ Khẩu trang y tế
+ Bạt
+ Viết

15


+ Túi đựng rác (loại không thấm nước, đảm bảo không để rơi vãi bụi,
đất, cát, không rỉ nước).
+ Biểu mẫu điều tra phân loại rác
Phân loại
STT

Tên rác

Khối lượng
Hữu cơ

Vô cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status