CÂU HỎI VÀ BÀI THẬP THUẾ TNDN
Câu 1: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, đối với doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là:
a. Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
b. Doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
Đáp án: a
Câu 2: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, đối với hàng hóa
bán theo phương thức trả góp, trả chậm là:
a. Tiền bán hàng hóa trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả
chậm.
b. Tiền bán hàng hóa trả góp, trả chậm, bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả
chậm.
Đáp án: a
Câu 3: Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động
cung ứng dịch vụ trong năm 2015 được xác định như thế nào?
a. Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, nếu xuất HĐ trước thì tính từ
thời điểm xuất HD cho người mua.
b. Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, hoặc hoàn thành từng phần
việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
Đáp án: b
Câu 4: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản trong
trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm được xác định như thế nào?
a. Được phân bổ cho số năm trả tiền trước.
b. Tính cho tổng số tiền thuê trả trước và được phân bổ chi phí tương ứng
c. Được lựa chọn theo phương án a. hoặc b.
Đáp án: c
Câu 5: Anh/ chị hãy cho biết nguyên tắc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính
thu nhập chịu thuế TNDN?
a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến HĐSXKD của DN
b. Khoản chi có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định.
c. Khoản chi có hóa đơn mua từng lần có giá trị 20 triệu đồng trở lên phải có
b. Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động
doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế
không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
c. Cả hai phương án a và b
Câu 9. Phần chi trang phục nào sau đây được tính vào chi phí tính thuế TNDN
a. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động có hóa đơn, chứng
từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu
đồng/người/năm.
b. Mức chi bằng tiền không quá 05 triệu đồng/người/năm, chi bằng hiện vật
có hóa đơn, chứng từ.
c. Cả hai phương án a và b
Đáp án: b
Câu 10. Doanh nghiệp A cho doanh nghiệp B thuê địa điểm làm cơ sở bán hàng
trong 5 năm với số tiền thuê là 2 tỷ đồng. Theo thỏa thuận hợp đồng, Doanh nghiệp B
thanh toán tiền thuê 2 tỷ đồng một lần cho Doanh nghiệp A trong năm 2014. Trường
hợp này, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế về hoạt động cho thuê địa điểm của
doanh nghiệp A trong năm 2014 là bao nhiêu?
a. 400 triệu đồng.
b. 2 tỷ đồng.
c. Doanh nghiệp được phép lựa chọn a hoặc b
Đáp án: c
Câu 11: Năm 2015, doanh nghiệp sản xuất phần mềm A có số liệu về thu nhập của
HĐSXKD như sau:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm là 1.000 triệu đồng
- Thu nhập từ dịch vụ phần mềm là 300 triệu đồng
- Thu nhập từ hoạt động cho thuê văn phòng là 150 triệu đồng
- Thu nhập từ hoạt động thanh lý TSCĐ là 250 triệu đồng.
Anh/ chị cho biết: Trường hợp này doanh nghiệp A trong năm 2015 sẽ phải nộp thuế
thuế
b. Hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập chịu thuế.
c. Cả 2 phương án trên
Đáp án: a
Câu 16: Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát
hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh
nghiệp:
a. Không được hưởng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu
nhập doanh nghiệp phát hiện tăng thêm qua thanh tra, kiểm tra.
b. Được hưởng miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập
doanh nghiệp phát hiện tăng thêm qua thanh tra, kiểm tra.
Đáp án: b
Câu 17: Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh khám chữa bệnh thuộc
đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, hạch toán được doanh thu nhưng không
hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch
vụ là:
a. 5%
b. 2%
c. 1%
Đáp án: b
Câu 18: Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm
quyết toán thuế trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ
được xác định:
a. Được trừ trong 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
b. Được trừ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát
Câu 22: Thời gian áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được xác
định:
a. Tính liên tục kể từ năm doanh nghiệp bắt đầu có thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp.
b. Tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được
hưởng ưu đãi.
c. Tính liên tục kể từ năm doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đáp án: b
Câu 23: Theo luật 71/ 2014/ QH 13, Năm 2015, Những khoản chi nào sau đây
doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
TNDN:
a. Khoản chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên
b. Khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác khi Doanh
nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ.
c. Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong
doanh nghiệp.
Đáp án: a
Câu 24: Công ty TNHH B có vốn điều lệ là 2 tỷ đồng. Do các thành viên sáng lập
không có đủ tiền nên mới góp được 1,5 tỷ đồng, Công ty đã vay ngân hàng 500 triệu
đồng với mức lãi suất là 10%/năm để bổ sung vào vốn điều lệ cho đủ vốn điều lệ đã
đăng ký.
Trường hợp này trong năm Công ty được hạch toán vào chi phí phần trả lãi tiền
vay là bao nhiêu?
a. 50 triệu đồng/năm.
b. Không được phép hạch toán vào chi phí.
c. Được hạch toán vào chi phí tương ứng với tỷ lệ vốn còn thiếu 25% là 12,5 triệu
đồng
Đáp án: a
Câu 28: Loại thuế nào dưới đây được tính vào chi phí khi xác định thu nhập tính thuế
thu nhập doanh nghiệp:
a. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn
b. Thuế tiêu thụ đặc biệt
c. Thuế TNDN
d. Cả 3 loại thuế trên
Đáp án: b
Câu 29: Trong cùng 1 kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng ưu
đãi thuế TNDN theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp được:
a. Cộng các trường hợp ưu đãi lại để xác định số thuế TNDN được ưu đãi
b. Lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất
Đáp án: b
Câu 30: Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng:
a. Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ doanh thu của cơ sở sản
xuất hạch toán phụ thuộc với tổng doanh thu của doanh nghiệp
b. Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất
hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp
c. Không có trường hợp nào nêu trên
Anh/ chị hãy cho biết trong 3 đáp án trên đáp án nào đúng?
Đáp án: b
Câu 31 Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với:
a. Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông.
b. Các khoản tiền phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê.
c. Tiền chậm nộp thuế theo quy định của luật QL thuế .
d. Các trường hợp a, b và c nêu trên.
Đáp án: d
Câu 37.Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế xác định
a) =
Các khoản lỗ được
Thu nhập
Thu nhập được
+ kết chuyển theo quy
chịu thuế
miễn thuế
định
Các khoản
thu nhập khác
b)
=
Doanh
thu
-
Chi phí
được trừ
+
Đáp án a
Câu 38: Bài tập 1.
Doanh nghiệp A hoạt động kinh doanh thương mại, trong năm 2015 có số liệu
đó đã bao gồm các khoản chi phí sau:
1.1. Tiền lương của 4 thành viên HĐQT là 1,5 tỷ đồng, trong đó tiền lương của
2 thành viên không tham gia điều hành SXKD là 500 triệu, của 2 thành viên là lãnh
đạo điều hành Công ty là 1 tỷ đồng.
1.2. Chi trang phục bằng tiền mặt cho người lao động 6 triệu đồng/người/năm.
Tổng số thực chi trong năm là 1,8 tỷ đồng.
1.3. Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo 500 triệu đồng. Chi tài trợ
làm nhà văn hóa Phường là 300 triệu.
1.4. Chi trả lãi vay của cán bộ công nhân viên 12%/năm với tổng lãi vay phải
trả cho CBCNV là 1,8 tỷ đồng.
1.5. Chi nộp tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN là: 100 triệu
2. Ngoài ra, Công ty còn có các khoản thu nhập và chi phí khác như:
2.1. Thu nhập từ thanh lý phế liệu may mặc( vải vụn) 30 tr đ
2.2. Phạt khách hàng của Công ty do vi phạm hợp đồng kinh tế: 170 triệu đồng
và bị một khách hàng khác phạt Công ty do công ty vi phạm hợp đồng kinh tế mua
hàng may mặc: 70 triệu.
3. Biết rằng:
- Tất cả các khoản thu, chi đều có đủ hồ sơ chứng từ theo quy định.
- Các nội dung khác thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Năm 2015: Lãi suất cơ bản NHNN công bố là 8%/năm; Công ty CP A thuộc
diện đang được giảm 50% thuế TNDN phải nộp; thuế suất thuế TNDN 22%.
Yêu cầu:
Anh/chị hãy xác định thuế TNDN phải nộp năm 2015 của Công ty CP A, trong
đó nêu rõ những chi phí không được tính là chi phí hợp lý, nguyên nhân loại trừ (nếu
có).
Câu 40. Bài tập 3:
Trường Đại Học Y Dược X có trung tâm thực nghiệm A, ngoài nhiệm vụ
chuyên môn Trung tâm còn có hoạt động kinh doanh dịch vụ, trong năm 2015 có kết
quả sau:
- Sản xuất thuốc nhỏ mắt đặc trị với doanh thu 2 tỷ đồng, bao gồm cả thuế
thu nhập theo Luật của nước mà doanh nghiệp đầu tư. Số thuế thu nhập phải nộp tính
theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước doanh nghiệp đầu tư là
120 triệu đồng.
Biết rằng theo quy định của Luật thuế TNDN Việt nam thì Thu nhập từ sản
phẩm phềm mềm đang được giảm 50% thuế TNDN.
Thuế suất thuế TNDN năm 2016 là 20%
Yêu cầu: Anh/Chị hãy tính thuế TNDN phải nộp của Doanh nghiệp A, giải
thích cụ thể cách tính toán.
Câu 43: Bài tập 6. Theo số liệu báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty thương mại
A:
- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh thương mại 21 tỷ đồng.
- Tổng chi phí hoạt động kinh doanh của công ty là 18 tỷ đồng; trong đó:
+ Trị giá mua của hàng bán ra là 16 tỷ đồng;
+ Chi phí quảng cảo, lễ tân, khánh tiết là 500 triệu đồng;
+ Chi nộp tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN là 110 triệu đồng
+ Chi tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế là 100 triệu đồng
+ Chi đóng góp kinh phí cấp trên là 21 triêu đ
- Thu nhập khác do đối tác thưởng 100 triệu đồng do Công ty mua hàng đạt
doanh số lớn.
- Thu do đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế là 110 tr đ
- Lỗ năm trước chuyển sang 100 triệu đồng
Biết rằng các khoản chi khác đều có đủ hóa đơn chứng từ, thanh toán không
dùng tiền mặt theo quy đinh và Công ty A thuộc đối tượng nộp thuế TNDN với thuế
suất 22% và không có miễn giảm thuế TNDN
Yêu cầu: Anh/ chị hãy xác định tiền thuế TNDN Công ty A phải nộp NSNN
năm 2015 Và thời gian DN khai, nộp quyêt toán thuế TNDN năm 2015.