`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
KHOA MÔI TRƯỜNG
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
GIANG KHÁNH LY
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN CÔNG
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI VÀ
`````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Đồ án tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứu và học hỏi của tôi dưới sự
hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hà Linh, không sao chép ở bất cứ tài liệu nào.
Các số liệu được sử dụng trong đồ án để thực hiện cho việc đánh giá, nhận
xét, đề xuất là số liệu thực tế. Ngoài ra, tôi có sử dụng một số nhận xét, nhận
định của các tác giả từ các nguồn khác nhau và được ghi trong phần tài liệu
tham khảo.
Nếu như phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước hội đồng cũng như kết quả đồ án của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Giang Khánh Ly
3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thiện bài đồ án tốt nghiệp, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các cơ quan, tổ chức và
Thầy, Cô trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới ThS. Nguyễn Hà Linh,
giảng viên khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,
người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tâm chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình hoàn thành đồ án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý của các Thầy, Cô trong khoa Môi trường,
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT
CTR
KCN
CP
TNHH
8
Bảo vệ môi trường
Chất thải rắn
Khu công nghiệp
Cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đê
Chất thải rắn (CTR) phát sinh từ các hoạt động của con người ngày càng gia
tăng cùng với sự phát triển dân số và kinh tế, đặc biệt là trong xã hội công nghiệp.
Cùng với các dạng chất thải khác như nước thải và khí thải, CTR nếu không được
quản lý và xử lý nghiêm túc sẽ có khả năng gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.
Do đó, CTR đã trở thành vấn đề bức xúc đối với toàn xã hội và cần được sự quan
tâm quản lý, thu gom triệt để, vận chuyển an toàn và xử lý hiệu quả, về kỹ thuật lẫn
kinh tế.[5]
Việc thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy CTR đã và đang trở thành một
bài toán khó đối với các nhà quản lý tại hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là
các nước có nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Hiệu quả đạt được
trong công tác quản lý, xử lý chất thải có những hạn chế nhất định đồng thời việc xử
lý chất thải rắn không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đã gây những tác
-
nghiệp tại KCN phía Nam và KCN Âu Lâu trên địa bàn thành phố Yên Bái.
Đánh giá về các văn bản quy định về quản lý CTR công nghiệp.
Đề xuất giải pháp quản lý phù hợp.
10
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan chung vê chất thải rắn công nghiệp
1.1.1. Định nghĩa chất thải rắn công nghiệp
Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý
chât thải và phế liệu, một số các khái niệm liên quan đến CTR như sau:
-
Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản
-
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Chất thải thông thường: là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc
thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải
-
nguy hại.
Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động
khác mà con người không muốn giữ lại, bao gồm nguyên, nhiên liệu dư thừa, phế
thải trong quá trình công nghệ (phế phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm lỗi,hỏng), các
loại bao bì đóng gói nguyên vật liệu và sản phẩm, những loại xỉ sau quá trình đốt,
bùn từ hệ thống xử lý nước thải.
11
Các chất thải công nghiệp có thể ở dạng khí, lỏng, rắn. Lượng và loại chất
thải phụ thuộc vào loại hình công nghiệp, mức tiên tiến của công nghệ và thiết bị,
quy mô sản xuất.
CTR công nghiệp bao gồm CTR công nghiệp nguy hại và CTR công nghiệp
không nguy hại.
a. Phân loại về chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
CTR công nghiệp không nguy hại là các CTR (dạng phế phẩm, phế liệu) từ
quá trình sản xuất công nghiệp không gây nguy hại cho sức khỏe con người, không
gây tai họa cho môi trường và các hệ sinh thái. Theo TCVN 6705:2009 chất thải
rắn không nguy hại, gồm 4 nhóm chính (A-B1, A-B2, A-B3, A-B4).
-
Nhóm 1 (A-B1): gồm kim loại và chất chứa kim loại không độc hại.
Nhóm 2 (A-B2): gồm các loại chất thải chủ yếu chứa chất vô cơ, có thể chứa các
kim loại hoặc các chất hữu cơ không độc hại như thủy tinh, silicat, gốm sứ, gốm
-
kim loại, phấn, xỉ, tro, than hoạt tính, thạch cao, cặn boxit, ...
Nhóm 3 (A-B3): gồm các chất thải chủ yếu chứa chất hữu cơ có thể chứa các kim
loại hoặc các chất vô cơ không độc hại như nhựa và hỗn hợp nhựa không lẫn với
Mô tả
Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có
thể nổ do kết quả của phản ứng hóa học (khi tiếp xúc với
Dễ nổ
N
ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát) hoặc tạo ra các loại khí ở
nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường
xung quanh.
- Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn
hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chất rắn hòa tan hoặc
lơ lửng, có nhiệt độ chớp cháy thấp theo QCKTMT về
ngưỡng CTNH.
- Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn có khả năng tự
bốc cháy hoặc phát lửa do bị ma sát trong các điều kiện
Dễ cháy
C
vận chuyển.
- Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn
hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển
bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí
và có khả năng bốc cháy.
- Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc
với nước có khả năng tự cháy hoặc tạo ra khí dễ cháy.
- Gây hại: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây
các rủi ro sức khỏe ở mức độ thấp thông qua đường ăn
uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cấp tính: Các chất thải có các thành phần nguy
hại gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc tức thời
cho sức khỏe thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua
da.
- Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có các thành
phần nguy hại gây ảnh hưởng xấu cho sức khỏe một cách
từ từ hoặc mãn tính thông qua đường ăn uống, hô hấp
hoặc qua da.
- Gây ung thư: Các chất thải có các thành phần nguy hại
có khả năng gây ra hoặc tăng tỉ lệ mắc ung thư thông qua
đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Gây độc cho sinh sản: Các chất thải có các thành phần
nguy hại có khả năng gây tổn thương hoặc suy giảm khả
năng sinh sản của con người thông qua đường ăn uống, hô
hấp hoặc qua da.
- Gây đột biến gien: Các chất thải có các thành phần nguy
hại gây ra hoặc tăng tỷ lệ tổn thương gen di truyền thông
qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da.
- Sinh khí độc: Các chất thải có các thành phần mà khi
tiếp xúc với không khí hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí
Có độc tính
sinh thái
Lây nhiễm
độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật.
-
nghiệp dầu mỏ cũng p hát sinh đáng kể vào tổng khối lượng CTR công nghiệp.
Ngành công nghiệp cơ bản: sử dụng các nguyên vật liệu thô cơ bản từ công nghiệp
khai khoáng để sản xuất thành các nguyên vật liệu tinh chế làm nguyên liệu đầu vào
cho các ngành công nghiệp khác sử dụng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa. Các
sản phẩm của ngành công nghiệp cơ bản bao gồm những vật liệu như là các thỏi,
tấm, ống, dây kim loại; các hóa chất công nghiệp; than; giấy; vật liệu nhựa; thủy
tinh; sợi tự nhiên và tổng hợp; gỗ xẻ, gỗ dán. So với chất thải rắn phát sinh từ công
nghiệp khai khoáng, các chất thải rắn có nguồn phát sinh từ các ngành công nghiệp
cơ bản có thành phần đa dạng hơn, và có tính chất khác biệt rõ rệt so với các
nguyên liệu thô ban đầu. Tám ngành công nghiệp cơ bản được coi là nguồn chủ yếu
phát sinh CTR công nghiệp bao gồm công nghiệp khai thác xử lý chế biến quặng
kim loại, công nghiệp hóa chất, giấy, nhựa, thủy tinh, dệt, sản phẩm gỗ và năng
-
lượng.
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo: sử dụng nguyên vật liệu đầu vào là các sản
phẩm của công nghiệp cơ bản sản xuất ra các sản phẩm vô cùng đa dạng phục vụ
cuộc sống của con người. Có thể kể ra các ngành công nghiệp chính như công
nghiệp đóng gói, công nghiệp ôtô, điện tử, giấy, chế tạo máy móc, hàng gia dụng,
thực phẩm và xây dựng. Trong các ngành công nghiệp này, giá trị đầu tư cho công
nghệ là cao nhất so với hai ngành công nghiệp trên, với dây chuyền các quá trình
sản xuất thường vô cùng phức tạp, nhiều công đoạn. Một đặc điểm quan trọng là
15
trong sản phẩm đầu ra của một loại hình công nghiệp ngoài phần nguyên vật liệu
Thành phần CTR
Nhôm, thép, thủy tinh, nhựa, bìa các
tông, tấm giấy - nhựa và các loại giấy
có hoặc không có lớp tráng phủ bề
mặt.
- Sản xuất, phân phối các bộ
phận thành phần (săm, lốp, Phế thải (kim loại, nhựa, sơn, vải,
rađio, bộ phận phát điện, bộda…) từ quá trình sản xuất, hoàn thiện
Ôtô
chế hòa khí, đèn, bộ giảm sóc, lắp ráp; vỏ bao bì đựng các nguyên
côngtơmét, vòng bi…)
vật liệu sử dụng.
- Hoạt động lắp ráp hoàn thiện
- Sản xuất linh kiện
Điện tử - Lắp ráp
Nhựa, thủy tinh, dây điện, mảnh vụn
kim loại và phế liệu của các sản phẩm
cơ bản khác
Giấy văn
phòng phẩm
và trong gia
1.2. Tác động của chất thải rắn công nghiệp đến môi trường và sức khỏe con
người[2]
-
Với việc phát triển công nghiệp thì những tác động của nó đối với môi trường là lớn
nhất và toàn diện nhất, cụ thể như:
-
Làm gia tăng các dòng thải, trong đó có CTNH vào môi trường, có nguy cơ dẫn đến
ONMT khu vực, đặc biệt là môi trường không khí, môi trường đất, môi trường
nước,... và tác động tới sức khỏe cộng đồng.
-
Gia tăng tốc độ khai thác và sử dụng TNTN, đặc biệt là TNKS (phục vụ công
nghiệp khai thác, chế biến VLXD) và tài nguyên nước phát triển thủy điện.
-
Gia tăng tác động của giao thông vận tải đến môi trường không khí khu vực.
-
Khai thác tài nguyên sẽ gây ONMT không khí, gây suy thoái đất đai, suy giảm tài
nguyên rừng, suy giảm tầng nước ngầm, thúc đẩy các hiện tượng thiên tai như sạt lở
đất, rửa trôi, xói mòn, lũ quét, tác động đến môi trường cảnh quan.
1.3. Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp
các ngành công nghiệp khác: khai thác than, công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp
rượu bia nước giải khát,… chưa được thống kê đầy đủ.
Hầu hết các cơ sở trong khu công nghiệp trên địa bàn cả nước đã ký hợp
đồng với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải, chiếm
tỷ lệ 74,2%; các cơ sở bán chất thải có giá trị kinh tế chiếm tỷ lệ 18%; một số cơ sở
thực hiện nghiền nát chất thải làm nguyên liệu đun.
Tuy nhiên, ngoài 1 số KCN đã chú trọng đầu tư các hệ thống xử lý chất thải
và tuân thủ tốt các quy định pháp luật về BVMT, nhìn chung công tác quản lý môi
trường và kiểm soát ô nhiễm ở nhiều KCN còn nhiều hạn chế.
Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp bắt
nguồn từ việc xả các loại chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy
hại) vào môi trường. Mặc dù mô hình tập trung các cơ sở sản xuất vào các KCN tạo
thuận lợi cho quản lý chất thải tuy nhiên cho đến nay bên cạnh các KCN thực hiện
20
đúng quy định pháp luật về quản lý chất thải nhiều KCN vẫn chưa hoàn thiện các
công trình thu gom, xử lý chất thải tập trung.
Thực tế, còn tồn tại hiện tượng các chất thải không có giá trị kinh tế được thu
gom và đổ lẫn với chất thải sinh hoạt thậm chí còn lẫn cả với chất thải nguy hại, gây
khó khăn cho quá trình thu gom, xử lý. Trước khi được chuyển giao cho các đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển, chất thải rắn công nghiệp thường
được chất thành đống trong kho chứa, hoặc tại các khu vực trống trong các khuôn
viên cơ sở. Tuy nhiên, tại nhiều cơ sở sản xuất hệ thống kho chứa chất thải rắn công
nghiệp còn chưa đạt yêu cầu, không có mái che, để lộ thiên trong khuôn viên cơ sở.
Việc thu gom chất thải rắn công nghiệp trong nội bộ các nhà máy, xí nghiệp trong
khu, cụm công nghiệp do đội vệ sinh của nhà máy, xí nghiệp đó đảm nhiệm và Ban
quản lý khu, cụm công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý chung. Tại nhiều khu công
nghiệp chưa có điểm tập trung thu gom chất thải rắn theo quy định.
Theo kết quả điều tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tỷ lệ thu gom
-
phế liệu.
Nghị định 155/2016/ NĐ-CP của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành
-
chính trong lĩnh vực BVMT.
Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
-
về quản lý chất thải nguy hại.
Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về bảo vệ môi trường khu kinh tế,
-
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại
-
ba vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020.
Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng
chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
-
2015, tầm nhìn đến năm 2050.
phí rất lớn cho san tạo mặt bằng, vì vậy các khu dân cư, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, kỹ thuật của thành phố chủ yếu được bố trí tập trung dọc theo các tuyến
đường, được quy hoạch, thiết kế tương đối phù hợp với địa hình tự nhiên, đây cũng
là nét đặc trưng riêng của thành phố Yên Bái.
1.5.2. Tình hình kinh tế - xã hội [2]
-
Giao thông vận tải:
Là một trong những cửa ngõ để tiến sâu vào miền Tây Bắc với một mạng
lưới đường sắt, đường bộ, đường thuỷ khá thuận lợi. Thành phố Yên Bái có một vị
trí khá quan trọng trong đầu mối giao thông huyết mạch nối vùng Tây Bắc với trung
du Bắc Bộ. Tuyến đường sắt liên vận quốc tế từ Hải Phòng - Hà Nội - Yên Bái 23
Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc). Tuyến đường thuỷ sông Hồng từ thành phố Yên
Bái xuôi về Hà Nội rồi đi tiếp đến cảng Hải Phòng. Tuyến ngược cập bến cửa khẩu
quốc tế Lào Cai. Trong tương lai, đường băng sân bay Yên Bái sẽ được mở rộng
thành sân bay dân dụng khai thác đón khách đến với Yên Bái.
-
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Là trung tâm kinh tế của tỉnh, thành phố đã phát huy được sức mạnh tổng
hợp bằng chính nội lực của mình. Những công ty lớn của tỉnh đóng trên địa bàn như
gạch Xuân Lan, sứ kỹ thuật Hoàng Liên Sơn, công ty Trách nhiệm hữu hạn
(TNHH) Hòa Bình Minh đã vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế.
Phát triển tiểu thủ công nghiệp cũng là một trong những thế mạnh của thành phố..
Nhiều cơ sở như tổ hợp cơ khí Hồng Hà, công ty TNHH Tân Thành, Hợp tác xã
Thành Công... đã mạnh dạn đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản
phẩm.
-
Đánh giá chung: Trong những năm qua, tình hình xã hội của thành phố Yên
Bái rất ổn định, kinh tế phát triển. Tổng thu ngân sách trên địa bàn thành phố tăng
ổn định. Việc tăng trưởng của nền kinh tế luôn kéo theo sự gia tăng ô nhiễm môi
trường bởi các chất thải, nhất là chất thải rắn. Vì vậy việc thống kê số lượng và
thành phần của chúng theo thời gian và không gian cụ thể để phục vụ công tác quản
lý, bảo vệ môi trường cũng như dự báo các tác động của môi trường lên nền kinh tế
- xã hội của thành phố là rất cần thiết.
1.6. Đặc điểm của 2 khu công nghiệp tiến hành nghiên cứu
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Yên Bái có 5 KCN là: KCN phía Nam, KCN Âu
Lâu thuộc địa bàn thành phố Yên Bái, KCN Minh Quân thuộc huyện Trấn Yên,
KCN Bắc Văn Yên thuộc huyện Văn Yên, KCN Mông Sơn thuộc huyện Yên Bình.
Vì vậy đề tài tiến hành nghiên cứu 2 KCN thuộc địa bàn thành phố Yên Bái đó là
KCN phía Nam, KCN Âu Lâu.
1.6.1. Khu công nghiệp Phía Nam
Khu công nghiệp phía Nam được Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt
quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 300/QĐ-UBND 15/9/2005; Điều chỉnh quy
hoạch chi tiết tại Quyết định số 328/QĐ-UBND 16/3/2007 với diện tích đất quy
hoạch là 137,8; phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng khu công nghiệp
phía Nam (khu A) tại Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 với diện tích
đất quy hoạch là 320 ha; phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng
khu công nghiệp phía Nam (khu B, khu C) tại Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày
17/3/2010 trong đó: khu B với diện tích đất quy hoạch là 20 ha và khu C với diện
tích đất quy hoạch là 55 ha.[4]
Khu công nghiệp phía Nam được Thủ tướng Chính phủ đưa vào quy hoạch các
khu công nghiệp Quốc gia tại Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 với diện
tích đất quy hoạch là 100 ha và được Thủ tướng Chính phủ đồng ý điều chỉnh mở
25