Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã vĩnh long, huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------- -------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi trồng
thủy sản trên địa bàn xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Bảo,
thành phố Hải Phòng”
Giáo viên hướng dẫn : TS. Tô Thế Nguyên
Sinh viên thực hiện

: Lê Lan Nhung

Lớp

: KTPT - K58


KẾT CẤU KHÓA LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI


Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ
sở lý luận và
thực tiễn về nuôi
trồng thủy sản
và giải pháp
phát triển nuôi
trồng thủy sản

Tìm hiểu thực
trạng nuôi trồng
thủy sản trên
địa bàn xã Vĩnh
Long, huyện
Vĩnh Bảo, thành
phố Hải Phòng

Phân tích các
yếu tố ảnh
hưởng đến nuôi
trồng thủy sản
trên địa bàn xã
Vĩnh Long

Đề xuất một số
giải pháp chủ
yếu nhằm phát
triển nuôi trồng
thủy sản trên

2015. Số liệu điều tra được thực hiện
trong năm 2016


PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Cơ sở
lí luận
Cơ sở
thực tiễn

-Một số khái niệm liên quan đến phát triển NTTS
-Vai trò, đặc điểm, nội dung của NTTS
-Các nhân tố ảnh hưởng và các hình thức NTTS

- Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới và Việt Nam
- Kinh nghiệm phát triển nuôi trồng thủy sản

Tổng kết kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn
1. Phải có chiến lược phát triển NTTS bền vững và quy hoạch phát triển cụ thể phù hợp
với từng vùng, địa phương
2.Tăng cường đầu tư hệ thống cở sở hạ tầng để phát triển NTTS
3.Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại, thay đổi công nghệ nuôi theo hướng bền
vững, thân thiện với môi trường
4.Tập trung phát triển đa dạng các đới tượng nuôi có giá trị kinh tế cao
5.Xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách liên quan khuyến khích phát triển NTTS
như: c/s thương mại, hỗ trợ tiêu thụ đầu ra,…
6


2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-

Thống kê so sánh

- Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả – hiệu
quả
7


PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
-

Tổng diện tích đất tự nhiên
của xã là 668,91 ha

-

Tổng dân số của xã năm 2015

là 5450 người, với tổng số hộ
là 1482 hô
-

Tổng số lao động là 2703
người trong đó lao động nông

nghiệp chiếm 57,8% (1562
người).
8


Các yếu tố
ảnh hưởng
đến phát
triển NTTS
tại xã

Định
hướng
giải pháp
phát triển
NTTS


4.1 THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI XÃ VĨNH LONG
Bảng 4.1 Diện tích NTTS tại xã Vĩnh Long giai đoạn 2013-2015
ĐVT: ha
2013
Chỉ tiêu

2014

Tăng trưởng (%)

2015

DT

CC
(%)


110,47

108,63

Nuôi tôm

11,92

25,68

12,94

26,11

12,45

22,73

108,56

96,21

102,38

Nuôi cá

34,5

74,32

2015

(%)

Đối
tượng

Sản

Năng

Sản

lượng

suất

Cá

179,5

Tôm

65,56

Tổng

245,06

nuôi


262,87

290,78

14/13

15/14

BQ

5,21

105,5

116,41

110,96

5,65

112,11

95,71

103,91

107,27

110,62

Chủ hộ nuôi chủ yếu là nam
Giới tính chủ hộ
giới chiếm 96% và có số
Nam
Người
13
35
năm kinh nghiệm nuôi trồng
Nữ
Người
1
1
trung bình từ 7-10 năm. Các
hộ nuôi chủ yếu có quy mô
Trình độ văn hóa chủ hộ PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
vừa với trình độ văn hóa
Cấp 1
Người
6
9
cấp 1, cấp 2 chiếm phần lớn
Cấp 2
Người
5
21
=> Thuận lợi trong việc
Cấp 3
Người
2
4

DT

Tổng diện

2014
CC
(%)

DT

Tăng trưởng (%)

2015
CC
(%)

CC

DT

Qua bả.

(%)

14/13

15/14

BQ


15,17

109,01

78,10

93.55

Nuôi cá

5,93

80,57

6,34

80,23

6,81

84.83

106,85

107,58

107,21

tích



5,23

Tổng

42,59

Sản lượng và năng suất nuôi
trồng thủy sản của từng vật
nuôi có sự khác nhau. So với
năng suất của toàn xã không
có nhiều thay đổi

 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
̀Bảng 4.6 Tình hình huy động vốn
ĐVT: triệu đông

Quy mô nhỏ

Quy mô vừa

Tổng vốn

58,21

75,45

1

Vốn tự có

nhỏ. Trong cơ cấu vốn đang
sử dụng của hộ, phần lớn
được hình thành từ nguồn tự
có.

hàng

- Vay khác

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2016)

14


4.2.2 Tình hình NTTS tại các hộ điều tra
 LAO ĐỘNG

̣ lao động bình quân của hô
Bảng 4.7 Tình hình sử dụng
STT

Chỉ tiêu

Quy mô nhỏ

Quy mô vừa

1

Số lao động gia đình


 CÁC CHI PHÍ ĐẦU VÀO CỦA HỘ NUÔI
Bảng 4.8 Chi phí đầu vào trên 1 vụ của các hộ nuôi (1000m2)
( ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Quy mô nhỏ

Quy mô vừa

Nạo vét

0,97

0,99

Dụng cụ

0,29

0,09

Vôi

1,27

0,74

Chất khử


1,44

1,33

5

Chi phí lao động

0,04

0,26

6

Khấu hao

0,70

0,60

7

Khác

1,06

0,81

9

vừa

1

Tổng giá trị sản xuất (GO)

Triệu đồng

22,62

19,81

2

Chi phí trung gian (IC)

Triệu đồng

13,72

12,38

3

Gía trị gia tăng (VA)

Triệu đồng

8,90


0,60

7

MI/IC

Lần

0,59

0,53

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2016)

17


4.2.3 Hoạt động sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thủy sản nuôi
trồng của các hộ
Bảng 4.10 Tiêu thụ qua các kênh
S

TT
1

Đối tượng mua
Thương nhân trong

(hộ)


Việc bán thủy sản cho ai tùy vào số

lượng, giá cả, có thể thay đổi qua
nhiều vụ nuôi, hay ngay cả trong một

3

Nhà máy chế biến

0

0

4

Thương nhân ngoài

2

4

vụ

tỉnh
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra, 2016)

Việc tiêu thụ thủy sản của 50 hộ điều tra hoàn toàn không có bất cứ hợp đồng
đảm bảo nào. Khi chuẩn bị thu hoạch, người nuôi và những thương nhân sẽ tìm
đến nhau và thương lượng giá cả tùy vào chất lượng thủy sản và tình hình chung
18

- Việc triển khai các
chương trình khuyến
ngư,
tập
huấn…còn
chậm.
- Hạn chế trong cung ứng
đầu vào, và thị trường
đầu ra.

19

- Việc triển khai các cơ chế,
chính sách khuyến khích
ptkt thủy sản nhà nước còn
hạn chế
- Công tác ứng dụng tiến bộ
KHKT vào nuôi trồng thủy
sản còn chưa được quan
tâm đầu tư nhiều.
- Nguồn nhân lực trong
nhiều năm qua ít được
quan tâm đào tạo
- Thị trường thủy sản bấp
bênh, những rào cản kỹ
thuật đã trực tiếp ảnh
hưởng đến phát triển nuôi
trồng thủy sản




Hệ thống điện
Yếu tố thị
trường, tổ chức
tiêu thụ SP

Yếu tố về khoa
học, kỹ thuật
Công tác ứng dụng, chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất

Thị trường các loại chế phẩm, hóa
chất


4.5 Định hướng, giải pháp phát triển NTTS
 Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp

-

Gắn với điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng

-

Phương hướng đẩy mạnh phát triển NTTS: Nâng cao thu nhập cho hộ, giải quyết

việc làm cho lao động nông nhàn
 Định hướng phát triển NTTS

Đẩy mạnh NTTS theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung

- Huy động nguồn vốn
- Cho vay vốn kết hợp với
hỗ trợ
- Các chính sách tín dụng
- Giải pháp về giống
- Giải pháp về hóa chất,
thuốc thú y
- Giải pháp về thức ăn
- Giải pháp về csht
- Chính sách đất đai
- Chính sách thuế
- Chính sách tín dụng
- Chính sách hỗ trợ đầu



PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 KẾT LUẬN


Nuôi trồng thủy sản là một bộ phận của ngành thủy sản, có đóng góp lớn vào
nền kinh tế quốc dân của Việt Nam


Với nhiều tiềm năng phát triển, Vĩnh Long đã khai thác những lợi thế trong NTTS và
thu được nhiều kết quả tốt trong những năm gần đây.



Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản của các hộ điều tra tăng đều qua các năm. Năm

NỘI DUNG
1.Tăng ngân sách hỗ trợ cho địa phương, định hướng
phát triển NTTS
2. Đào tạo nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, hộ nuôi
3. Tăng cường chính sách khuyến khích các tổ chức, tư
nhân tham gia vào các hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh
doanh, cung ứng đầu vào, thu gom,…
4. Có chế độ bảo hiểm cho các hộ NTTS, giúp các hộ
giảm bớt những gánh nặng, thiệt hại rủi ro về thiên tai,
dịch bệnh.
1. Thực hiện tốt chỉ đạo chung về NTTS của xã. Tăng
cường học hỏi, tu dưỡng kỹ thuật,..
2. Chủ động tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường qua
nhiều kênh tiêu thụ khác nhau
3. Các hộ nuôi liên kết với nhau, giúp đỡ về các điều kiện
nuôi một cách tốt nhất.
24


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status