Phát triển du lịch sinh thái của Thành phố Đà Nẵng đến năm 2015 - Pdf 25

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với những vai trò thiết thực về nhiều mặt, du lịch sinh thái
đang là hình thức rất được ưa chuộng bởi nó là loại hình du lịch thiên
nhiên trách nhiệm, hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn môi trường tự
nhiên, các giá trị văn hóa bản địa, phát triển cộng đồng, đồng thời
đem lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, góp phần tích cực vào sự phát
triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Tại Đà Nẵng, mặc dù du lịch sinh thái được xem là loại hình du
lịch đặc thù, có tiềm năng, được ưu tiên phát triển trong chiến lược
phát triển du lịch của thành phố, song cho đến nay việc phát triển loại
hình du lịch này còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ điều này, Tôi đã lựa
chọn đề tài “Phát triển du lịch sinh thái của Thành phố Đà Nẵng
đến năm 2015” với hy vọng góp phần vào quá trình phát triển du lịch
sinh thái của thành phố Đà Nẵng.
2. Tổng quan tài liệu
3. Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu chung:
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng phát triển Du lịch sinh thái
tại thành phố Đà Nẵng, đề tài đưa ra các nhóm giải pháp nhằm đẩy
mạnh phát triển Du lịch sinh thái một cách có hiệu quả.
+ Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống các cơ sở lý luận về Du lịch sinh thái và
phát triển Du lịch sinh thái.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển Du lịch sinh thái và những
nhân tố ảnh hưởng tới Du lịch sinh thái tại thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất giải pháp để đẩy mạnh phát triển Du lịch sinh thái tại
thành phố Đà Nẵng đến năm 2015.
2
4. Câu hỏi nghiên cứu

7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về Du lịch sinh thái và phát
triển Du lịch sinh thái.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển Du lịch sinh thái tại
Thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua, làm rõ những thành quả đạt
được cũng như những tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống những giải pháp phát triển Du lịch sinh thái
tại Thành phố Đà Nẵng.
8. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có ba chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận
Chương 2. Thực trạng phát triển Du lịch sinh thái trên địa bàn
Thành phố Đà Nẵng
Chương 3. Phương hướng và giải pháp phát triển Du lịch sinh
thái của Thành phố Đà Nẵng đến năm 2015
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng Du lịch sinh thái
1.1.1.1. Khái niệm du lịch sinh thái (DLST)
Mỗi khái niệm thể hiện một cách nhìn riêng về DLST, song
tóm lại, một cách ngắn gọn và xúc tích, Du lịch sinh thái được cấu
thành bởi các yếu tố sau:
(1) Bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào tài nguyên
thiên nhiên và văn hóa bản địa mà ở đó mục đích chính của khách du
4
lịch là tham quan tìm hiểu về tự nhiên cũng như những giá trị văn
hóa truyền thống ở các vùng thiên nhiên đó.
(2) Gắn với việc diễn giải, giáo dục môi trường trong hoạt
động du lịch.

đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, cho công tác
bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống cho cộng đồng
địa phương”. [5], [10], [11]
Như vậy, qua định nghĩa phát triển DLST, có ba yếu tố chính:
- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách du lịch sinh thái;
- Phát triển phải đi đôi với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và
văn hóa;
- Phát triển DLST trực tiếp mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và
cải thiện phúc lợi cho cộng đồng.
1.2.1.2. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái
- Phát triển DLST phải góp phần tích cực vào bảo vệ môi
trường và duy trì hệ sinh thái.
- Phát triển du lịch sinh thái phải gắn liền với giáo dục môi
trường, tạo ý thức nổ lực bảo tồn.
- Tổ chức để có được sự tham gia của cộng đồng địa phương,
tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
- Không tổ chức những hoạt động làm tổn hại đến môi trường
và hệ sinh thái tự nhiên cũng như văn hóa bản địa.
- Phát triển du lịch sinh thái phải bảo vệ, phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc và các giá trị truyền thống.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái
Quá trình phát triển du lịch nói chung và loại hình du lịch sinh
6
thái nói riêng bị chi phối bởi tác động của các yếu tố cơ bản sau:
1.2.2.1. Tài nguyên thiên nhiên
1.2.2.2. Yếu tố cơ sở vật chất phục vụ ngành du lịch
1.2.2.3. Chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến DLST
1.2.2.4. Ý thức phát triển DLST của người dân
1.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
1.3.1. Xây dựng quy hoạch phát triển khu du lịch sinh thái

55' đến 16
0
14' vĩ Bắc, 107
0
18'
đến 108
0
20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam
giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông.Thành phố Đà Nẵng
phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, phía Tây và phía Nam giáp tỉnh
Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông.
2.1.2. Đặc điểm địa hình
Thành phố Đà Nẵng có địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, đa
dạng và phức tạp gồm: núi cao, đồi thấp, đồng bằng ven biển, và đồng
bằng ven sông. Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc
có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ những đồng
bằng hẹp.
2.1.3. Khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hâu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ
cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng mang đặc thù của khí hậu nơi
chuyển tiếp giữa hai miền: Miền Bắc và Miền Nam nhưng nỗi trội
nhất là khí hậu nhiệt đới của Miền Nam.
2.1.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH SINH THÁI Ở ĐÀ NẴNG
2.2.1. Tài nguyên rừng
a) Hệ thực vật rừng
8
Bảng 2.1. Hệ thực vật tại các khu BTTN
THỰC VẬT HẠT KÍN (Magnoliophyta)
Đơn vị thống kê Sơn Trà Bà Nà Đèo Hải Vân

Có 162 loài cá sống trong rạn san hô thuộc 77 giống và 36 họ.
9
c) Nhóm động vật đáy có kích thước lớn
Sinh vật đáy kích thước lớn trên rạn san hô bao gồm Thân mềm
(Mollusca), Giáp xác (Crustacea) 4 loài, Da gai (Echinodermata) 23 loài,
Giun (Polychaeta) 33 loài…Tổng số 81 loài sinh vật đáy thuộc 37 họ.
2.2.3. Tài nguyên nhân văn
a) Tài nguyên nhân văn vật thể
Đà Nẵng là nơi giao lưu và hội tụ những nét văn hoá của nhiều
vùng, miền trong cả nước với các di tích lịch sử, văn hoá nổi tiếng
như Bảo tàng chăm, Bảo tàng Quân khu V, Bảo tàng Đà Nẵng, Đình
làng Tuý Loan, Thành Điện Hải, Nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển
Dĩnh… Bên cạnh đó, các di tích Nghĩa trang Khuê Trung, Nghĩa địa
Iphanho, khu di tích K20… rất có tiềm năng trong việc phát triển loại
hình DLST đồng bằng của thành phố Đà Nẵng.
b) Tài nguyên nhân văn phi vật thể
- Các lễ hội
- Làng nghề thủ công truyền thống
Tóm lại, Đà Nẵng có tiềm năng vô cùng lớn trong phát triển
DLST, có nhiều tiềm năng chưa được khai thác.
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Khái quát tình hình phát triển du lịch Thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2007 - 2011.
2.3.1.1. Lượng khách và doanh thu dịch vụ du lịch
a. Lượng khách
Bảng 2.3. Khách tham quan du lịch đến Đà Nẵng năm 2007 - 2011
Chỉ tiêu Đvt 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng KDL LK 1.024.020 1.269.144
1.350.00

(Nguồn: Sở Văn hoá , Thể thao và Du lịch Đà Nẵng)
- Công ty lữ hành.
Bảng 2.7. Số lượng công ty lữ hành giai đoạn 2006-2011
Chỉ têu 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng cộng 73 74 77 89 101 108
Công ty lữ hành quốc tế 15 17 18 26 30 32
Công ty lữ hành nội địa 19 17 21 25 33 40
Chi nhánh lữ hành nội địa 1 - - - - -
Chi nhánh lữ hành quốc tế 24 23 22 22 23 22
11
Văn phòng đại diện quốc tế 14 17 16 16 15 14
(Nguồn: Sở Văn hoá , Thể thao và Du lịch Đà Nẵng)
2.3.2. Thực trạng phát triển DLST tại Thành phố Đà Nẵng.
2.3.2.1. Công tác quy hoạch
Nhìn chung, xây dựng quy hoạch đã phân tích được về hiệu quả
kinh tế, quy mô hạ tầng du lịch, sản phẩm du lịch, thu hút dự án đầu tư
nhưng chưa đề cập đến đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng
đến tài nguyên, môi trường, chưa đề ra giải pháp về bảo tồn khu danh
thắng, khu bảo tồn thiên nhiên, quy mô đầu tư cho hoạt động bảo tồn,
định hướng phát triển cụ thể về thời gian, không gian, sản phẩm và
những tiêu chí, yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ đối với du khách, chưa
quy hoach cụ thể cho loại hình du lịch sinh thái Đà Nẵng.
2.3.2.2. Số lượng các khu du lịch và sản phẩm DLST
a) Số lượng các điểm DLST
Bảng 2.8. Số lượng điểm DLST tại Đà Nẵng năm 2005 - 2011
Năm
Điểm
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
DLST Biển 3 3 3 3 3 3 3
DLST Rừng Núi,

ngoại, leo núi, đi bộ trong rừng, tham quan nghiên cứu đa dạng sinh
học ở các khu BTTN Bà Nà, Khu BTTN Bán đảo Sơn trà, thắng cảnh
Hải Vân- Vịnh Đà Nẵng, DLST Ngầm đôi, khu DLST Suối Lương,
khu DLST Suối Mơ. Đặc biệt Ngắm động vật hoang dã diễn ra tại
bán đảo sơn trà, Núi Bà Nà, Đèo Hải Vân, đang tạo ra được sự hấp
dẫn đối với du khách.
+ Loại hình DLST biển gồm các sản phẩm: Lướt ván buồm -
Dù bay, du thuyền, lặn biển ngắm rạn san hô, câu cá Các sản phẩm
này được tổ chức khai thác ở Bán đảo Sơn Trà và Vịnh Đà Nẵng.
13
+ Loại hình DLST đồng bằng gồm các sản phẩm: Tham quan
làng đá mỹ nghệ Non nước, làng nghề dệt chiếu Cẩm Nê, ngắm chim
Bồ câu tại vườn chim Hòa Bình, tham quan Bảo Tàng Chăm, tham gia
lễ hội bắn pháo hoa quốc tế.
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động
du lịch sinh thái của du khách
(ĐVT: %)
Sản phẩm du lịch Tốt Khá
Trung
bình
Kém
Không
ý kiến
Dã ngoại 35 27 22 6 10
Đi bộ trong rừng 42 29 18 8 3
Tham quan nghiên cứu 14 20 38 25 3
Leo núi 42 29 16 5 8
Câu cá 40 30 17 5 8
Ngắm chim 27 30 19 17 7
Lặn biển ngắm San hô 40 35 15 10 0

4 villa, 5 khách sạn 215
Khu du lịch Núi Bà Nà
6 Khách sạn 248
Khu danh thắng Ngũ Hành Sơn
0 0
Bảo tàng điêu khắc Chăm
0 0
(Nguồn: Số liệu điều tra tại các điểm DLST)
- Đánh giá chất lượng các dịch vụ
Bảng 2.11. Đánh giá về chất lượng dịch vụ
(ĐVT: %)
Nội dung
Rất
tốt
Tốt
Trung
bình
Kém
Rất
kém
Công tác đón tiếp 10.4 45.57 44.03 0 -
Dịch vụ ăn uống 12.41 57 24.37 6.22 -
Dịch vụ thông tin liên lạc 8.45 21.70 69.85 0 0
Dịch vụ bán hàng lưu niệm 0 10.4 57.54 19.88 12.18
Dịch vụ lưu trú 43.09 52.75 4.16 0 0
Dịch vụ vận chuyển 2.84 47.16 44.28 5.72 -
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
2.3.2.3. Quy mô khách du lịch và cơ cấu du khách DLST
- Quy mô khách du lịch
Ngoại trừ Khu DLST nghỉ dưỡng Núi Bà Nà, danh thắng Ngũ

lịch quốc tế ít biến động và chiếm cơ cấu thấp trong tổng lượng
khách đến các khu du lịch sinh thái.
17
0.0
20.0
40.0
60.0
80.0
100.0
120.0
2007 2008 2009 2010 2011
Tỷ lệ (%)
0.00
200.00
400.00
600.00
800.00
1000.00
1200.00
1400.00
Lượt khách
Tỷ lệ khách quốc tế (%) Tỷ lệ khách nội địa (%)
Tổng lượng khách (lượt khách) Khách du lịch quốc tế (lượt khách)
Khách du lịch nội địa (lượt khách)
Hình 2.1. Cơ cấu du khách đến các khu du lịch sinh thái Đà Nẵng
- Thời gian lưu trú
Bảng 2.13. Khách lưu trú trung bình tại các Khu DLST năm 2007 - 2011
Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010 2011
Số lượt khách tham quan
LK 876.242

Toàn ngành
Du lịch
Du lịch sinh thái
% Số dự án % Số vốn
2007 42 14 6 1466 13 194
2008 45 18 8 1819 15 278
2009 46 20 9 2094 18 375
2010 55 24 13 2835 26 737
2011 57 32 18 3148 35 1.101
(Nguồn: Sở Văn hóa –Thể Thao và Du Lịch Đà Nẵng)
2.3.2.5. Công tác xúc tiến và quảng bá DLST
Trong thời gian qua công tác xúc tiến và quảng bá du lịch Đà
Nẵng nói chung đã được quan tâm thực hiện dưới nhiều hình thức khác
nhau và bước đầu đã có những hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, công tác
xúc tiến và quảng bá cho DLST vẫn còn nhiều hạn chế, Thành phố
chưa có nhiều chương trình và hình thức quảng bá cho DLST.
2.3.2.6. Trình độ nguồn nhân lực tại các tụ điểm DLST
Trong những năm qua, số lượng lao động phục vụ đã có sự gia
tăng về số lượng. Tuy nhiên, chưa có sự phát triển về mạt chất lượng.
Bảng 2.17. Cơ cấu trình độ lao động tại các khu DLST năm 2000-
2011
Năm
200
5
200
6
200
7
200
8 2009 2010 2011

Bảng 2.18. Các hoạt động phục vụ DLST mà người dân địa
phương tham gia
Các hoạt động phục vụ du lịch sinh thái
Điểm
DLST
Dân cư địa
phương (%)
Cung cấp các dịch vụ du lịch (vận chuyển,
ăn uống, lưu trú, cho thuê dụng cụ chuyên
dụng vv )
89,4 10,6
Hướng dẫn du khách 89,7 10,3
20
Cung cấp các sản phẩm địa phương 79,4 20,6
Giới thiệu văn hoá bản địa 88,2 11,8
Bảo vệ rừng
89,2
10,8
(Nguồn: Sở Văn Hóa – Thể Thao và Du Lịch, Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Đà Nẵng)
Qua đánh giá có thể thấy rằng mức độ tham gia của người dân
địa phương vào các hoạt động DLST còn thụ động chưa có sự tham
gia trong việc ra quyết định. Số dân cư tham gia vào hoạt động DLST
chưa nhiều, chính vì vậy mà phát triển DLST tại đây chưa thực sự
mang lại lợi ích kinh tế cho người dân địa phương, đời sống người
dân chưa thực sự được cải thiện.
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.4.1. Những thành tựu đạt
- Lượng du khách DLST ngày một gia tăng.

tái đầu tư cho công tác bảo tồn HST còn thấp.
- Đội ngũ cán bộ về quản lý và kinh doanh du lịch còn thiếu
tính chuyên nghiệp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Đầu tư
phát triển cho nguồn nhân lực trong quản lý nhà nước và kinh doanh
du lịch chưa được quan tâm đúng mức.
- Chưa có các chiến lược, quy hoạch hoặc chính sách cụ thể
cho phát triển du lịch sinh thái trong một giai đoạn dài.
2.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DLST
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.5.1. Tài nguyên thiên nhiên
2.5.2. Yếu tố cơ sở vật chất phục vụ ngành du lịch
2.5.3. Chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến DLST
2.5.4. Ý thức phát triển DLST của người dân Đà Nẵng
CHƯƠNG 3
22
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2015
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DLST CỦA ĐÀ NẴNG
ĐẾN NĂM 2015
3.1.1. Quan điểm phát triển du lịch sinh thái của Thành phố Đà Nẵng
- Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của DLST sao cho
DLST trở thành sản phẩm độc đáo, hấp dẫn tương xứng với tiềm
năng vốn có của Thành phố trong giai đoạn tới.
- Gắn phát triển DLST với phát triển bền vững cả ba mặt kinh
tế - xã hội - môi trường.
- Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm phát triển DLST có chất
lượng cao của các địa phương trong nước và trên thế giới để đa
dạng hóa sản phẩm DLST của Thành phố.
3.1.2. Mục tiêu chung
- Mục tiêu kinh tế

hoạch để nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô đào tạo của trường
Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng. Đối với hợp tác quốc tế về đào tạo
du lịch, thành phố tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo liên kết, hợp
tác với các cơ sở đào tạo du lịch ở nước ngoài như Singapore, Thái
Lan, Australia, Nhật… để trao đổi đội ngũ giảng viên, sinh viên.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích thu hút nhân tài, có chế độ đãi
ngộ thoả đáng để thu hút nguồn nhân lực tài năng trong ngành du lịch
về với du lịch Đà Nẵng, đặc biệt là đội ngũ quản lý DLST.
- Yêu cầu các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án nước ngoài
phải có chương trình chuyển giao công nghệ quản lý, kinh doanh cho
các bộ quản lý và người lao động Việt Nam.
24
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các vùng lãnh
thổ trong hoạt động đào tạo và nâng cao chất lượng cán bộ ngành du
lịch nói chung và DLST nói riêng.
3.2.3. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư
 Lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước cũng như ngân
sách địa phương để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các điểm du lịch.
 Huy động vốn của các doanh nghiệp tư nhân và của chính
người dân cho phát triển DLS.
 Thực hiện xã hội hoá du lịch.
 Điều chỉnh hệ thống chính sách về đầu tư.
3.2.4. Nhóm giải pháp về Marketing DLST và xúc tiến hỗn hơp,
mở rộng thị trường cho DLST ở Đà Nẵng
3.2.4.1. Tổ chức nghiên cứu chuyên đề về thị trường du lịch sinh
thái trong và ngoài nước
3.2.4.2. Các kênh phân phối sản phẩm DLST Đà Nẵng
3.2.5. Nhóm giải pháp về chính sách và cơ chế quản lý
3.2.5.1. Nhóm giải pháp về chính sách
- Có một cơ chế ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp, các hộ

riêng chưa được tiến hành một cách hiệu quả. Chất lượng lao động tại
các khu du lịch sinh thái chưa cao.
Để thành phố Đà Nẵng có thể trở thành địa phương có sản
phẩm du lịch sinh thái hấp dẫn thì theo tôi các điểm du lịch nói chung
và chính quyền huyện nói riêng cần thực hiện nghiêm ngặt những
giải pháp được gợi ý trong đề tại.
Để cho du lịch sinh thái ở Thành phố Đà Nẵng phát triển hơn
nữa tôi đưa ra kiến nghị như sau:
- Đổi với tổng cục du lịch Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status