Sử dụng mạng xã hội để phát triển nội dung báo điện tử việt nam - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ CHÂU

SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI
ĐỂ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG BÁO ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ

Hà Nội, 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ CHÂU

SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI
ĐỂ PHÁT TRIỂN NỘI DUNG BÁO ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Báo chí học
Mã số: 60.32.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THÀNH LỢI

Hà Nội, 2017

Hà Nội, ngày …. tháng….. năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Châu


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 7
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................. 9
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 9
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .............................................................. 10
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................. 13
3.1. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 13
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 13
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ................................................................... 14
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 14
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài ....................................................... 15
7. Cấu trúc của luận văn .................................................................................. 15
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MẠNG XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN NỘI
DUNG BÁO ĐIỆN TỬ VIỆT NAM .................................................................... 16
1.1. Lý luận chung về mạng xã hội và báo điện tử ......................................... 16
1.1.1. Mạng xã hội ........................................................................................ 16
1.1.2. Báo điện tử .......................................................................................... 20
1.2. Tác động của mạng xã hội đến báo chí .................................................... 26
1.2.1. Tác động tích cực ................................................................................... 26
1.2.2. Tác động tiêu cực ................................................................................... 28
1.3. Cách thức và quy trình sử dụng mạng xã hội để phát triển nội dung
báo điện tử ......................................................................................................... 31
1.3.1. Cách thức phát triển nội dung bài báo từ mạng xã hội..................... 32

3.1.1. Cách thức tăng tương tác, khai thác thông tin trên mạng xã hội để
phát triển nội dung báo điện tử ..................................................................... 90
3.1.2. Đào tạo nâng cao kỹ năng của phóng viên, biên tập viên báo
điện tử ........................................................................................................... 91
3.1.3. Luật pháp, chính sách quản lý........................................................... 93
3.1.4. Tổ chức, hoạt động của tòa soạn báo điện tử ................................... 96
3.1.5. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhà báo .................................... 97

2


3.1.6. Kỹ thuật, công nghệ, cơ sở hạ tầng mạng Internet ........................... 99
3.2. Xu hƣớng sử dụng mạng xã hội để phát triển nội dung báo điện tử .. 102
3.2.1. Kinh nghiệm của các tờ báo, hãng thông tấn trên thế giới trong việc
sử dụng mạng xã hội để phát triển nội dung ............................................. 102
3.2.2. Xu hướng sử dụng mạng xã hội để phát triển nội dung báo điện tử
Việt Nam....................................................................................................... 105
Tiểu kết chƣơng 3............................................................................................ 108
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 113
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 117

3


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTV: Biên tập viên
CNTT: Công nghệ Thông tin
ĐHKHXH&NV: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
WWW: World Wide Web

chứng Formosa làm cá chết hàng loạt, 27/4/2016. ................................ 53
Hình 2.13: Bài viết lấy mẫu chất thải mà Formosa đổ ra môi trường để xác
định nguyên nhân cá chết đăng trên VietnamPlus ngày 12/7/2016. ..... 54
Hình 2.14: Bài viết “Bộ Công thương: Formosa được phép dùng hàng trăm
tấn hóa chất” đăng trên VietnamPlus ngày 05/5/2016. ......................... 55
Hình 2.15: Bình luận của Facebooker có Viet Thai lúc 23h00 ngày
05/5/2016: “Cần một lời xin lỗi và bồi thường thích đáng cho
người dân” ............................................................................................. 56
Hình 2.16: VietnamPlus đăng tải bài viết “Formosa chính thức nhận lỗi vụ
cá chết, hứa bồi thường 11.500 tỷ đồng” ngày 30/6/2016 .................... 57
Hình 2.17: Video “Formosa xin lỗi Nhà nước và nhân dân Việt Nam” đăng
tải trên VietnamPlus ngày 30/6/2016 .................................................... 58

5


Hình 2.18: Bài viết “Cá bơi nhiều bị chuột rút nên chết hàng loạt” đăng tải
trên VnExpress ngày 27/6/2016 ............................................................ 59
Hình 2.19: Bài viết “Chưa trả lời được bao giờ biển miền Trung trở lại như
trước” đăng tải trên VnExpress ngày 23/8/2016 ................................... 60
Hình 2.20: Bình luận của độc giả trên Fanpage VnExpress ngày 27/4/2016 ........ 62
Hình 2.21: Infogaphics trên VnExpress ngày 30/6/2016 ...................................... 62
Hình 2.22: Bình luận của độc giả trên Fanpage VietNamnet ngày 13/7/2016 ...... 63
Hình 2.23: Bài báo phát triển từ bình luận của độc giả Nam Đàm ........................ 64
Hình 2.24: Video “400 cán bộ, 800 con mắt sao không thấy, chỉ có thể là
ông Đoàn Ngọc Hải” và bình luận của độc giả trên kênh Youtube
VietNamnet ............................................................................................ 66
Hình 2.25: Bài viết “Chủ tịch TP.HCM: Dọn dẹp vỉa hè là thuận ý Đảng
lòng dân” đăng trên VietNamnet 01/03/2017 ........................................ 67
Hình 2.26: Video “Đòi lại vỉa hè, làm sao để không thành đầu voi, đuôi

những người đọc khác, điều không thể xảy ra trước đây.
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã tác động đáng kể đến cuộc sống
của con người ở nhiều mặt. Trong lĩnh vực thông tin và truyền thông nói chung, sự
phát triển của công nghệ đã và đang không ngừng tác động, làm thay đổi cách thức
tiếp nhận, truyền tải, chia sẻ thông tin của các cá nhân, tổ chức. Trong lĩnh vực báo
chí nói riêng, về phía công chúng: Sự xuất hiện của các thiết bị di động và truyền
thông xã hội, đã làm biến đổi thói quen tiếp nhận, chia sẻ thông tin của công
chúng, thúc đẩy nhu cầu thông tin của công chúng ngày một cao, công chúng kỳ
vọng tiếp nhận thông tin nhanh chóng, tức thì với khoảng cách thời gian từ khi xảy
ra sự việc cho đến khi thông tin được lan truyền xuống mức bằng 0. Bởi vậy, ngày
càng nhiều người tìm đến các mạng xã hội để tiếp nhận và chia sẻ tin tức.
Về phía các cơ quan báo chí, hãng thông tấn: Sự xuất hiện của các thiết bị
di động, mạng xã hội và nhu cầu tin tức của công chúng đã buộc các cơ quan báo
chí, hãng thông tấn trên thế giới phải thay đổi cách thức sản xuất và đăng tải, lan
truyền các tin tức của mình, với mục đích cuối cùng là để cạnh tranh với các tờ
báo khác, giành độc giả về phía mình. Nhiều cơ quan báo chí, hãng thông tấn đã
tận dụng những tiện ích của truyền thông xã hội để thu thập và thẩm định các
nguồn tin, kết nối với độc giả, thông qua đó để quảng bá nội dung tin bài, quảng bá
thương hiệu của mình.
Mạng xã hội được xem là hình thức truyền thông ưu việt cho phép tiếp
nhận và chia sẻ thông tin một cách tức thì, thông qua các kênh truyền thông dựa
trên nền tảng web 2.0 như mạng xã hội, blog, tiểu blog, các trang chia sẻ video,

7


hình ảnh,... Hiện nay, rất nhiều cá nhân và tổ chức sử dụng mạ ng xã hộ i để
tiếp nhận và chia sẻ thông tin cũng như tương tác với các nhóm công chúng
của mình, các cơ quan báo chí cũng không nằm ngoài cuộc. Trên thế giới,
hiện có rất nhiều hãng thông tấn sử dụng khá hiệu quả các mạng xã hội như

thời, chất lượng, chính xác, đa chiều cho các trang báo điện tử, cũng như nghiên
cứu về sự tác động của nó đến môi trường báo chí nước nhà. Bởi vậy, tác giả lựa
chọn đề tài nghiên cứu “Sử dụng mạng xã hội để phát triển nội dung báo điện
tử Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Qua đó đưa ra nhận xét, đánh giá
và khuyến nghị để góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động khai thác thông tin trên
mạng xã hội, từ đó phát triển nội dung tin bài cho báo điện tử tại Việt Nam.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cho đến nay, trên thế giới đã có khá nhiều cuốn sách và nghiên cứu đề cập
đến công chúng báo chí, công chúng của truyền thông xã hội, truyền thông
xã hội, thói quen sử dụng truyền thông xã hội, các giải pháp nhằm quảng bá
thông tin thông qua truyền thông xã hội. Cuốn sách “Social Media: Usage and
Impact” (Truyền thông xã hội: Cách sử dụng và Tầm ảnh hưởng), của hai tác giả
Hana S. Noor Al-Deen và John Allen Hendricks, xuất bản tháng 11-2012, đưa
ra phân tích toàn diện và mang tính học thuật về truyền thông xã hội. Cuốn sách
đã nghiên cứu vai trò nổi bật và sự ảnh hưởng của truyền thông xã hội trong
suốt quá trình phát triển của loại hình truyền thông này. Các tác giả đã tiến
hành khảo sát việc sử dụng và ảnh hưởng của truyền thông xã hội trong nhiều
môi trường khác nhau, bao gồm cả giáo dục, truyền thông chiến lược, chính trị,
pháp luật và các vấn đề đạo đức.
Về mối quan hệ giữa báo chí và truyền thông xã hội, có thể kể đến cuốn
sách “ Social Media for Journalists: Principles and Practice” (Truyền thông xã
hội với nhà báo: Nguyên tắc và thực hành), của hai tác giả Megan Knight &
Clare Cook, xuất bản tháng 5-2013. Trong cuốn sách này, hai tác giả đã đưa ra
những chỉ dẫn cần thiết đối với việc hiểu và khai thác các công cụ của báo chí hiện
nay. Hai tác giả Meagan Knight và Clare Cook đã chỉ ra cho bạn đọc làm thế nào
để nắm vững những nguyên tắc thực hành thuần thục và những kỹ thuật mới

9


10


mẽ toàn cầu hóa báo chí, của công nghệ truyền thông cũng như từ khả năng thu
hút và đáp ứng nhu cầu thông tin cho công chúng của các cơ quan báo chí, cùng
với sự nâng cao đời sống dân trí, khả năng tương tác báo chí với công chúng có
thể ngày càng được cải thiện hơn so với hiện tại.
Nhà báo Lê Quốc Minh (Tổng Biên tập VietnamPlus) với tham luận “Kinh
nghiệm sử dụng truyền thông xã hội trong hoạt động thu thập thông tin, xuất bản
và quảng bá của VietnamPlus". Trong bản tham luận này, nhà báo Lê Quốc Minh
đã chia sẻ những kinh nghiệm của VietnamPlus trong việc sử dụng truyền thông xã
hội để thu thập thông tin, sản xuất, phát triển nội dung trang báo điện tử
VietnamPlus. Đồng thời, bản tham luận cũng đưa ra những ưu điểm, hạn chế của
vấn đề này. Đây là kinh nghiệm quý giá cho nhiều nhà báo trong việc sử dụng
mạng xã hội để phát triển nội dung trang báo điện tử của mình.
TS Huỳnh Văn Thông (Chủ nhiệm Khoa Báo chí - Truyền thông, Đại học
Khoa học xã hội & Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh) với tham luận "Nhận
diện ảnh hưởng của truyền thông xã hội đến báo chí Việt Nam", tại Hội thảo
quốc tế “Truyền thông xã hội, Truyền thông cổ điển và dư luận xã hội” do Khoa
Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học
Quốc gia Hà Nội phối hợp với Viện KAS (Đức) tổ chức ngày 24/10/2013. Trong
bản tham luận của mình, tác giả đã chỉ rõ những đặc điểm của truyền thông xã hội
và những ảnh hưởng của nó đến báo chí Việt Nam. Đặc biệt, TS Huỳnh Văn
Thông đã đưa ra khái niệm “báo chí nhái”, “tin tức ký sinh” từ những thông tin
thiếu kiểm chứng trên mạng xã hội, bởi những nhà báo “trá hình”. Đồng thời, tác
giả đã kiến nghị những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng này.
Tháng 6-2014, PGS.TS Nguyễn Thành Lợi cho ra mắt cuốn sách “Tác nghiệp
báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại”. Trong chương I của cuốn sách,
tác giả đã đề cập đến quan niệm về truyền thông xã hội, lịch sử ra đời, phân loại
và đặc điểm của truyền thông xã hội. Tác giả cũng chỉ ra những ảnh hưởng và vai

bối cảnh mạng xã hội phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào tập trung
nghiên cứu chuyên sâu về việc sử dụng mạng xã hội của báo điện tử để phát triển

12


nội dung tin bài cho chính trang báo điện tử đó, thông qua việc khảo sát các mạng
xã hội hàng đầu và một số tờ báo điện tử hiện nay. Bởi vậy, tác giả hy vọng, đề tài
“Sử dụng mạng xã hội để phát triển nội dung báo điện tử Việt Nam” sẽ là tài
liệu tham khảo tốt cho các nhà báo và cơ quan báo chí.
Qua việc nghiên cứu, khảo sát, đề tài sẽ làm rõ về cách thức của việc phát
triển nội dung trên mạng xã hội, từ đó đưa ra cái nhìn sâu sắc về quy trình xử lý
thông tin do công chúng cung cấp như thế nào để có thể phát triển thành những tin
bài hay, đa chiều, độc đáo, nhanh chóng cho báo mạng điện tử, thu hút sự quan tâm
thực sự của công chúng, tăng lượt theo dõi, lượt tiếp cận thông tin bài báo, lượt
tương tác với trang báo... Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả trong việc thu thập, xử lý thông tin của công chúng trên mạng xã hội
để phát triển nội dung cho các trang báo mạng điện tử, đồng thời cải tiến nội dung bài
viết ra sao cho thực sự hữu ích đối với công chúng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ một số khái niệm công cụ, hệ thống hóa nghiên cứu, đánh giá
thực trạng sử dụng mạng xã hội để phát triển nội dung tin bài tại các báo điện tử
khảo sát, từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển nội dung báo điện tử Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu kể trên, luận văn phải giải quyết được một số
nhiệm vụ sau:
Làm rõ một số khái niệm, xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu;
Khảo sát, đánh giá thực trạng việc sử dụng mạng xã hội để phát triển nội
dung tin bài tại một số báo điện tử trong diện khảo sát;

liên quan để phục vụ cho vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp khảo sát: Tác giả khảo sát các bài báo, thông tin phản hồi từ
người dùng mạng xã hội theo đối tượng nghiên cứu để phục vụ cho đề tài.

14


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần bổ sung khung lý thuyết cơ bản về truyền thông,
mạng xã hội, công chúng báo chí, các phương pháp sử dụng thông tin độc giả cung
cấp trên mạng xã hội để phát triển nội dung tin bài báo điện tử.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đưa ra những giải pháp để khai thác thông tin, phát triển nội dung
cho báo mạng điện tử thông qua mạng xã hội một cách nhanh chóng, chân thực,
khách quan, tạo ra những tác phẩm thu hút lượt tiếp cận nhiều nhất, “giữ chân”
công chúng lâu hơn trên trang báo; khuyến khích công chúng tương tác với tác
phẩm báo chí; cách thức sử dụng hiệu quả những nguồn tin trên mạng xã hội để
phát triển nội dung báo mạng điện tử tại Việt Nam.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung của
luận văn gồm có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mạng xã hội và phát triển nội dung báo điện tử
Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng sử dụng mạng xã hội để phát triển nội dung báo

điện tử.
Chương 3: Một số giải pháp về việc sử dụng mạng xã hội để phát triển nội
dung báo điện tử Việt Nam hiện nay.



16


biệt không gian và thời gian. Những người tham gia vào mạng xã hội được gọi là
“cư dân mạng”.
1.1.1.2. Quá trình phát triển của mạng xã hội
Trong cuốn “Tác nghiệp báo chí trong môi trường truyền thông hiện đại”
[8, tr.11], PGS.TS Nguyễn Thành Lợi đã viết: Từ những email đầ u tiên , vấ n đề
giao tiế p rộng rãi của con người qu a Internet đã có những bước tiế n dài . Bên cạnh
đó, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ là điều kiện đủ để hình thành
nên những trang mạng xã hội đầu tiên trên thế giới.
Năm 1994, mô ̣t trong những những ma ̣ng xã hô ̣i trực tuyế n đầ u t iên trên thế
giới đươ ̣c ra đời : Geocities. Ý tưởng thành lập của Geocities là cho phép người
dùng tự xây dựng những website của riêng mình theo từng chủ đề nhất định

.

Geocities sau đó đươ ̣c Yahoo mua la ̣i với giá 3,57 tỷ USD vào năm 1999. Dịch vụ
này sau đó đã bị Yahoo “khai tử” vào năm 2009.
Năm 1995, mạng xã hội TheGlobe .com ra đời , cho phép người dùng tự do
chia sẻ những trải nghiê ̣m của cuô ̣c số ng và cùng bàn luâ ̣n với những người có
cùng sở thíc h. TheGlobe.com bi ̣đóng cửa vào năm 2008. Trước đó , trang web đã
đa ̣t đươ ̣c 1 kỷ lục đáng h ổ thẹn khi giá trị bị sụt giảm từ 850 triê ̣u USD xuố ng còn
4 triê ̣u USD chỉ trong vòng chưa đầ y 3 năm.
Năm 1997, phầ n mề m AOL Instant Messeng er, phầ n mề m chat đầ u tiên trên
thế giới đươ ̣c ra mắ t và trở nên rấ t thông du ̣ng.
Cũng trong năm nà y, dịch vụ SixDegrees .com ra mắ t . Đây là ma ̣ng xã hô ̣i
đầ u tiên cho phép người dùng tự ta ̣o các profile và liên kế t ba ̣n bè . Hiê ̣n ma ṇ g xã
hô ̣i này vẫn còn hoa ̣t đô ̣ng những chỉ dành cho những thành viên cũ

Năm 2006, “tiể u” blog Twitter đươ ̣c ra mắ t . Được xem như cách thức đơn
giản nhất để người dùng có thể dễ dàng chia sẻ trạng thái của mình với bạn bè và
những ai quan tâm . Kỷ lục của Twitter đạt được khi trận bóng đá giữa Nhật Bản
và Đan Mạch tại vòng chung kết World Cup

2010, đã có trung bình 3282 tweet

đươ ̣c đăng tải trong 1 giây.
Năm 2008, Facebook vươ ̣t qua MySpace để trở thành ma ̣ng xã hô ̣i lớn nhấ t
thế giới, về cả lươ ̣ng người dùng lẫn số lươ ̣ng truy câ ̣p.
Đặc biệt, cả Facebook lẫn MySpace đều vượt xa Friendster , mạng xã hội đã
từng dẫn đầ u trong mô ̣t thời gian dài . Tuy nhiên, Friendster vẫn đang rấ t phát triể n
ở khu vực châu Á. Số người đế n từ châu Á chiế m 90% lươ ̣ng truy câ ̣p của ma ̣ng xã
hô ̣i này.
Năm 2010, mạng xã hội chuyên về chia sẻ hình ảnh, video có tên Instagram
được thành lập bởi Kevin Systrom và Mike Krieger. Trong cuộc thâu tóm lịch sử,
Facebook đã thâu tóm Instagram với giá 1 tỷ USD tiền mặt và cổ phiếu trong tháng
4/2012. Facebook có ý định để Instagram độc lập với Facebook. Tạp chí Time của
Mỹ xếp hạng Instagram vào danh sách 50 ứng dụng tuyệt vời nhất chạy trên hệ
điều hành Android vào năm 2013.

18


Ngoài ra, còn rất nhiều các mạng xã hội khác đang dần chiếm ưu thế tại
Việt Nam như Youtube, Google +, Snapchat, Zalo…
Theo số liệu thống kê thì Top 4 mạng xã hội lớn nhất hiện nay là:
+ Facebook (ra mắ t từ 2004) với hơn 1,86 tỷ người dùng (2016)
+ MySpace (ra mắ t từ 2003) với hơn 560 triê ̣u người dùng (2016)
+ Twitter (ra mắ t từ 2006) với hơn 240 triê ̣u người dùng (2016)

Tính tương tác: Thể hiện không chỉ ở chỗ thông tin được truyền đi và sau đó
phản hồi từ phía người nhận, mà còn phụ thuộc vào cách sử dụng của người dùng
mạng xã hội. Đặc điểm này thể hiện qua việc tương tác giữa người dùng, yêu cầu
người dùng phải thao tác đọc, viết dữ liệu lên cơ sở dữ liệu.
Khả năng truyền tải và lưu trữ lượng thông tin khổng lồ: Tất cả các mạng xã
hội đều có những ứng dụng tương tự nhau như đăng trạng thái, đăng nhạc hoặc
video clip, viết bài… nhưng được phân bổ dung lượng khác nhau. Các trang mạng
xã hội lưu trữ thông tin và nhóm sắp xếp chúng theo trình tự thời gian, nhờ đó
người sử dụng có thể truy cập và tìm lại lượng thông tin khổng lồ đã từng được
đăng tải.
1.1.2. Báo điện tử
1.1.2.1. Khái niệm báo điện tử
Khởi nguồn của Internet là các máy tính IBM dùng chung vào những năm
1960 tại Mỹ. J.C.K Licklider được coi là người sinh ra khái niệm toàn cầu, với
khái niệm “Mạng Thiên Hà” (Galatic Network) được công báo năm 1962. Ông
tham gia vào quá trình kiến thiết mạng ARPNET - tiền thân của Internet ngày nay.
Năm 1990, Tim Berners - Lee là người sáng tạo ra cụm từ “World Wide Web”
cụm từ này được viết tắt là www - luôn đi kèm với địa chỉ website. Kể từ đó
Internet thực sự hình thành và phát triển mạnh mẽ. Nếu như Radio mất 38 năm để
đạt đến con số 50 triệu người dùng, 13 năm cho Tivi thì Internet chỉ cần có 5 năm.
Theo ước tính của Liên minh Viễn thông thế giới (ITU) 40% dân số thế giới tương
đương khoảng 2,7 tỷ người được sử dụng Internet vào cuối năm 2013. Mức truy
cập Internet được dự báo sẽ vẫn còn tăng cao. [34]

20


Khi mạng Internet ra đời thế giới cũng bắt đầu chứng kiến sự ra đời của báo
điện tử vào những năm 1990. Một trong những hãng truyền thông lớn nhất thế giới
là CNN của Mỹ đã chạy thử phiên bản báo mạng từ năm 1993. Tiếp đến BBC

Trích đoạn Tác động tích cực Tác động tiêu cực Cách thức phát triển nội dung bài báo từ mạng xã hội Quy trình xử lý nguồn tin từ mạng xã hội Báo điện tử VietnamPlus
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status