BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KIỀU MAI VÂN
DẠY HỌC MÔ ĐUN KHÍ CỤ ĐIỆN THEO QUAN ĐIỂM
TÍCH HỢP Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN KHÁNH ĐỨC
Hà Nội – 2016
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo
trong khoa Sư Phạm Kỹ Thuật, Phòng sau đại học, Ban Giám hiệu Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn
PGS. TS. Trần Khánh Đức đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ trong quá trình tác giả
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, lãnh đạo các
phòng, khoa, các thầy cô giáo, các em học sinh, sinh viên trong Khoa Điện Trường Cao
đẳng nghề Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập cũng như
nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này.
Xin được cảm ơn toàn thể đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã quan tâm,
năm 2016
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................................... 1
1.1. Định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo ................................... 1
1.2. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển GD&ĐT và đối với đào
tạo nghề ............................................................................................................. 2
1.3. Thực tế giảng dạy và nghiên cứu ............................................................... 4
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU .................................................................................. 4
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU................................................. 4
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 5
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC .................................................................................. 5
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .................................................................................. 5
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 5
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ...................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC TÍCH HỢP . 6
1.1.TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA VẤN ĐỀ ........................... 6
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước ................................................................ 6
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước ................................................................ 7
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ..................................................................... 10
1.2.1. Tích hợp ................................................................................................ 10
CỤ ĐIỆN THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP ........................................................... 39
2.4. XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI GIẢNG TÍCH HỢP CỦA MÔ ĐUN KHÍ CỤ
ĐIỆN CHO SINH VIÊN NGHỀ ĐIỆN Ở TRƯỜNG CĐN VĨNH PHÚC ............ 41
2.5. NHẬN XÉT ...................................................................................................... 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................. 77
CHƯƠNG 3:THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ.................... 78
3.1. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
VÀ ĐÁNH GIÁ ...................................................................................................... 78
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm và đánh giá ........................................ 78
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm và đánh giá ................................. 78
3.1.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm và đánh giá ....................................... 78
3.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................ 79
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................... 79
3.2.2. Chuẩn bị thực nghiệm ........................................................................... 79
3.2.3. Phương pháp thực nghiệm .................................................................... 80
3.3. ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ................................... 80
3.3.1. Kết quả định tính ................................................................................... 80
3.3.2. Đánh giá định lượng .............................................................................. 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 87
1. KẾT LUẬN .......................................................................................................... 87
2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 89
Đối chứng
5
GV
Giáo viên
6
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
7
HSSV
Học sinh - Sinh viên
8
KTCN
Kỹ thuật công nghiệp
9
LT, TH
15
SV
16
TCDN
17
TN
Bộ lao động thương binh và xã hội
Cao đẳng nghề
Dạy học kỹ thuật
Sách giáo khoa
Sinh viên
Tổng cục dạy nghề
Thực nghiệm
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình
Tên hình vẽ
Trang
Hình 2 - 5:
Cấu tạo bên trong của rơle nhiệt
50
Hình 2 - 6
Cấu tạo bên trong của rơle nhiệt
51
Hình 2 - 7
Mạch điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha
51
Hình 2 - 8
Cấu tạo tổng thể của công tắc tơ
67
Hình 2 - 9
Cấu tạo tổng thể của công tắc tơ
68
Điều đó đòi hỏi nền giáo dục nước ta phải đổi mới mạnh mẽ một trong những vấn
đề ưu tiên hàng đầu là phát triển nguồn nhân lực, yếu tố này quyết định đối với sự
phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Nước ta đang đứng trước những xu thế
của thời đại cũng như những yêu cầu mới của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, đó là sự toàn cầu hoá đất nước với công nghệ cao đang dần tiếp cận nền kinh
tế tri thức. Những yếu tố này đã đặt ra cho sự nghiệp giáo dục nhiệm vụ đổi mới
như thế nào để đào tạo ra nguồn nhân lực có thể đáp ứng được những yêu cầu của
thời đại. Để cải tiến và cải thiện giáo dục thì sự thay đổi về phương pháp, phương
tiện trong giáo dục cũng là một vấn đề đang rất được quan tâm và chú trọng.
Theo quan điểm định hướng về đổi mới phươg pháp của Đảng và Nhà nước
cùng với xu thế phát triển của xã hội. Việc cải tiến phương pháp dạy học hiện nay là
tăng cường tính hiệu quả của hoạt động dạy học và tăng khả năng vận dụng vào
thực tế cho người học, hướng tới mục tiêu học tập hiện đại: “ Học để biết, học để
làm, học để học để cùng chung sống và học để tự khẳng định mình ” , đó cũng
chính là thực hiện mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nước đã đề ra: “ Đào tạo
người lao động tự chủ, năng động, sáng tạo”
Trong Luật giáo dục 2005 nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và
bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” và “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học
năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [23, tr
24, 25].
1
1.2. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển GD&ĐT và đối với đào tạo
nghề
Mục tiêu dạy nghề là “đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ
có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức lương tâm
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nằm tạo điều kiện cho
người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học
lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nước” [24, tr1].
Điều 19, Điều 26 Luật dạy nghề 2006 về phương pháp dạy học “phương
pháp dạy nghề phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến
thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc
độc lập/tổ chức làm việc theo nhóm” [24].
Ngày 04 tháng 01 năm 2007, Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
đã ký Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTB&XH về việc Ban hành Quy định về
chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng
nghề kèm theo các văn bản hướng dẫn xây dựng chương trình khung cho các nghề
đào tạo [2].
Ngày 29 tháng 07 năm 2011, Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
đã ký Quyết định số 21/ 2011/QĐ-BLĐTB&XH về việc Ban hành chương trình
khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề
“Điện công nghiệp”. Theo chương trình khung đã ban hành, chương trình đào tạo
cao đẳng nghề “Điện công nghiệp” bao gồm 34 môn học, trong đó các môn học
chung là 6 môn; Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc là 22 (cụ thể: Các
môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở là 8; Các môn học, mô đun chuyên môn nghề là
14) [5].
Căn cứ vào quyết định số 6/2008/QĐ-BLĐTB&XH của Bộ lao động thương
binh và xã hội ngày 04 tháng 11 năm 2008 đã ban hành 3 mẫu giáo án cho các trường
dạy nghề đó là: Giáo án lý thuyết, giáo án thực hành và giáo án tích hợp [4]. Cho phép
các trường tuỳ vào nội dung của mô đun học, bài học mà lựa chọn loại giáo án thực
hiện sao pho phù hợp nhất.
3
+ Dạy học mô đun Khí Cụ Điện theo quan điểm tích hợp cho sinh viên năm
thứ nhất trường Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc.
4
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Vận dụng quan điểm dạy học tích hợp để xây dựng một số bài giảng của
mô đun Khí Cụ Điện cho sinh viên cao đẳng nghề điện trường cao đẳng nghề Vĩnh
Phúc.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thiết kế và triển khai dạy học tích hợp trong mô đun Khí Cụ Điện thì sẽ
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Vĩnh
Phúc.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng quan điểm tích hợp
trong dạy học mô đun Khí Cụ Điện cho sinh viên Cao đẳng nghề.
- Xây dựng bài giảng tích hợp trong mô đun Khí Cụ Điện cho sinh viên
trường cao đẳng nghề Vĩnh Phúc.
- Dạy thực nghiệm một bài giảng để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của
việc vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học mô đun Khí Cụ Điện theo quan
điểm tích hợp .
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng kết hợp một số phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp khảo sát thực tiễn dạy học
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc nôi dung chính
của luận văn gồm 3 chương:
trình dạy học của nhiều nước như Pháp, Mỹ, Anh… Ví dụ đầu những năm 90 của
thế kỷ XX, tài liệu giới thiệu về chương trình (Curriculum A comprehensive) của
Hoa Kì đã giành hẳn một mục bàn về vấn đề tích hợp nội dung giáo dục trong
chương trình giáo dục nhằm đáp ứng mong muốn làm cho chương trình thích ứng
yêu cầu của xã hội, làm cho chương trình trở lên có ý nghĩa .
6
Tại một số nước Phương Tây cũng đã xuất hiện những công trình nghiên cứu
nghiêm túc về quan điểm dạy học tích hợp. Nhà sư phạm Xavier Roegiers người
Pháp đã tổng hợp thành tài liệu “Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát
triển các năng lực ở nhà trường” [28]. Trong cuốn sách này tác giả đã phân tích
những căn cứ để dẫn tới việc tích hợp trong dạy học, từ lý thuyết về các quá trình
học tập, lý thuyết về quá trình dạy học (các trào lưu sư phạm), các phương pháp xây
dựng chương trình dạy học theo quan điểm tích hợp tới định nghĩa, mục tiêu của
khoa sư phạm tích hợp, ảnh hưởng của cách tiếp cận này tới việc xây dựng chương
trình giáo dục, tới thiết kế mô hình giáo trình và việc đánh giá kết quả của SV …
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Các đề tài luận án Tiến sĩ và luận văn Thạc sĩ về vận dụng quan điểm tích
hợp vào dạy học kỹ thuật, công nghệ cũng đã được nghiên cứu triển khai như: “Cải
tiến phương pháp nghề tiện trong các trường chuyên nghiệp và dạy nghề tại thành
phố Hồ Chí Minh” luận án Tiến sĩ (2005) của Nguyễn Trần Nghĩa, “Dạy học công
nghệ tiện CNC theo quan điểm tích hợp”- luận văn cao học (2002) của Nguyễn
Công Cát, “Vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học nghề điện trong các trường
dạy nghề của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”- luận văn cao học (2003) của Nguyễn Xuân
Cường, “Nghiên cứu hoàn thiện nội dung chương trình môn KTCN trong chương
trình đào tạo chuyên ngành Vật Lý - KTCN ở trường Cao đẳng sư phạm theo quan
điểm tích hợp”- luận văn cao học (2004) của Trần Thị Mai Hương. Các luận án,
luận văn này đã đề xuất vận dụng quan điểm tích hợp để xây dựng chương trình đào
quan điểm tích hợp” [22] đã đề xuất đổi mới PPDH phần kỹ thuật điện tử 12 môn
công nghệ theo phương pháp tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Tác giả đã phân
tích nội dung chương trình hiện hành và xây dựng chương trình theo quan điểm tích
hợp giữa lý thuyết và thực hành, đưa ra quy trình thiết kế các bài dạy tích hợp của
môn công nghệ 12 và thiết kế một số bài dạy theo quan điểm tích hợp. Tác giả
Trịnh Xuân Bình với đề tài luận văn thạc sĩ “Xây dựng nội dung các bài dạy thực
hành PLCS7 - 300 theo định hướng tích hợp cho sinh viên chuyên ngành điện
Trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp” [1], tác giả đã vận dụng quan điểm tích
hợp liên môn để xây dựng nội dung các bài giảng thực hành PLC S7- 300 nhằm giải
quyết sự chồng chéo, lặp lại kiến thức của môn học trang bị điện và môn học PLC.
8
Tác giả đã phân tích chương trình môn học PLC và Trang bị điện, xây dựng được
quy trình xây dựng nội dung các bài dạy thực hành PLC S7-300 theo định hướng
tích hợp và đã xây dựng được nội dung một số bài dạy thực hành PLC S7-300. Tác
giả Trần Thị Thơm (2010) với đề tài luận văn thạc sĩ “Dạy học mô đun Vi điều khiển
ở trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp theo quan điểm tích hợp” [21], tác giả đã
phân tích nội dung chương trình hiện hành của mô đun vi điều khiển và đưa ra lí do mô
đun vi điều khiển nên xây dựng và giảng dạy dưới dạng tích hợp giữa lý thuyết với thực
hành để hiểu được lý thuyết hơn thông qua thực hành và qua thực hành để rèn luyện kỹ
năng nghề nghiệp và hiểu hơn các vấn đề trừu tượng của lý thuyết đồng thời đảm bảo
tính thống nhất giữa lý thuyết với thực hành, học được và làm được nội dung mới học
trong khoảng thời gian học. Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2012) với đề tài luận văn
thạc sĩ “Dạy học môn trang bị điện ở trường cao đẳng nghề vĩnh phúc theo quan điểm
tích hợp”[8] tác giả đã phân tích nội dung chương trình hiện hành của môn trang bị điện
xây dựng và giảng dạy dưới dạng tích hợp giữa lý thuyết với thực hành để hiểu được lý
thuyết hơn thông qua thực hành…
Có thể nói nhiều công trình nghiên cứu phương pháp dạy học môn công nghệ
ở trường phổ thông và đã có những công trình nghiên cứu về đổi mới PPDH ở các
Theo từ điển tiếng Việt tích hợp là “sự hợp nhất, sự hòa nhận, sự kết hợp” [26].
Theo Từ điển giáo dục học thì tích hợp là “hành động liên kết các đối tượng
nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau
trong cùng một kế hoạch giảng dạy”. Kế hoạch giảng dạy ở đây cần được hiểu
trong một phạm vi rộng, từ kế hoạch giảng dạy của một chương trình đến kế hoạch
giảng dạy của một môn học/mô đun, kế hoạch giảng dạy của bài học [7, tr 383].
Theo Dương Tiến Sỹ [20, tr 27]: “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có
hệ thống các kiến thức (khái niệm) thuộc các môn học khác nhau thành một nội
dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối quan hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập
trong các môn học đó”.
Như vậy, trong dạy học, tích hợp có thể được coi là “sự liên kết các đối tượng
giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống nhất,
10
hài hòa, trọn vẹn của hệ thống dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học”.
Ví dụ, trong dạy nghề, mục tiêu của hệ thống dạy nghề là năng lực mà người
học đạt được sau quá trình học tập. Bởi thế mọi loại, mọi nội dung tích hợp trong
dạy nghề đều nhằm đạt được sự trọn vẹn của năng lực nơi người học nghề. Sự trọn
vẹn ấy được quyết định bởi sự kết hợp hài hòa giữa kiến thức - kỹ năng - thái độ nơi
người học.
a. Một số cách tích hợp thường dùng trong giáo dục
Các công trình nghiên cứu về GD&ĐT đã đưa ra nhiều cách tích hợp khác
nhau, chẳng hạn có một số cách tích hợp thường dùng như sau:
* Tích hợp chương trình
Là sự liên kết, hợp nhất nội dung các mô đun có nguồn tri thức khoa học và
có những quy luật chung gần gũi nhau. Tích hợp chương trình làm giảm bớt số mô
đun, loại bớt được nhiều phần kiến thức trùng hợp nhau, tạo điều kiện để nâng cao
chất lượng và hiệu quả đào tạo .
thức khác nhau và những kỹ năng khác nhau về cùng một chủ thể giáo dục.
- Tích hợp kiến thức: Là hành động liên kết, kết nối các tri thức khoa học
khác nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất.
- Tích hợp kỹ năng: Là hành động liên kết rèn luyện hai hoặc nhiều kỹ năng của
cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau để nắm vững một thể, thí dụ: tích hợp các
kỹ năng lĩnh hội vận dụng, phân tích, tổng hợp một kiến thức nào đó .
b. Dạy học tích hợp lý thuyết nghề với thực hành nghề
+ Dạy học tích hợp lý thuyết nghề với thực hành nghề là phương pháp tiến
hành dạy lý thuyết nghề song song với thực hành nghề do cùng một giáo viên thực
hiện theo từng chủ đề.
+ Dạy học tích hợp lý thuyết nghề với thực hành nghề tránh được sự lặp lại
kiến thức mà khi dạy lý thuyết nghề tách rời với thực hành nghề mắc phải.
+ Gắn lý thuyết nghề với thực hành nghề tạo sức lôi cuốn học sinh vào quá
trình dạy học. Học sinh chủ động, sáng tạo, tự giác tham gia cùng giáo viên
chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng nghề, hoàn thành mục tiêu dạy học.
+ Dạy học tích hợp lý thuyết nghề với thực hành nghề đảm bảo lôgic nhận
thức “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng trở về thực
12
tiễn”. Thực hành nghề giúp hiểu lý thuyết nghề sâu sắc hơn, lý thuyết nghề tạo khả
năng vận dụng vào thực hành nghề chắc chắn và sinh động hơn, đồng thời tích hợp
lý thuyết nghề với thực hành nghề tạo khả năng cho giáo viên có thể vận dụng, kết
hợp được nhiều phương pháp dạy học, tiết kiệm được thời gian dạy lý thuyết. Vì
vậy ta có thể nói dạy học tích hợp lý thuyết nghề với thực hành nghề sẽ nâng cao
được hiệu quả của quá trình đào tạo. Để thực hiện dạy học theo phương pháp này
đòi hỏi giáo viên không chỉ nắm vững lý thuyết nghề mà còn phải có khả năng thực
hành nghề.
1.2.2. Dạy học
Tình huống tích hợp là tình huống có ý nghĩa phức hợp, rất gần với các tình
huống tự nhiên mà học sinh sẽ gặp, trong đó có cả thông tin cốt yếu và thông tin
nhiễu và có vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học từ trước.
Vấn đề thứ hai: Sư phạm tích hợp nhấn mạnh đồng thời việc phát triển các
mục tiêu học tập riêng lẻ, cần tích hợp trong quá trình học tập này trong tình huống
có ý nghĩa đối với học sinh. Về các tình huống có vấn đề, đóng góp của sư phạm
tích hợp là nhấn mạnh tính liên môn của tình huống có vấn đề. Tình huống có vấn
đề là tình huống có ý nghĩa chứ không phải là cái cớ để học tập. Giáo viên có vai trò
tổ chức các hoạt động học tập trong các tình huống có ý nghĩa đó. Về phương pháp
dạy học phân hoá, sư phạm tích hợp chủ trương đa số quá trình học tập là những
quá trình học tập tập thể, đồng thời vẫn tạo điều kiện để mỗi học sinh phát triển theo
nhịp độ của mình. Sư phạm tích hợp cũng chủ trương giao nhiệm vụ cho học sinh
thực hiện nhằm đào tạo các em thành những người công dân có trách nhiệm, nhấn
mạnh nhiều đến năng lực cần phát triển hơn là nhấn mạnh khâu tổ chức lớp. Sư
phạm tích hợp cố gắng giải quyết vấn đề: Làm thế nào để phát triển các năng lực ở
nhà trường.
Vấn đề thứ ba: Sư phạm tích hợp đưa ra bốn quan điểm về vai trò của mỗi
môn học và tương tác giữa các môn học.
Một là: Duy trì các môn học riêng.
Hai là: Quan điểm đa môn: Chủ trương đề xuất những đề tài có thể nghiên cứu
ở các môn học khác nhau, các môn học này vẫn duy trì riêng rẽ.
Ba là: Quan điểm liên môn: Chủ trương đề xuất những tình huống chỉ có thể
tiếp cận một cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiều môn học.
14
Bốn là: Quan điểm xuyên môn: Chủ trương chủ yếu phát triển kĩ năng mà học
sinh có thể sử dụng trong tất cả các tình huống (tìm, xử lý, thông báo thông tin,…).
Đó là các kĩ năng xuyên môn.
liên quan trong các môn lý thuyết với các kỹ năng để hình thành năng lực thực hiện.
Như vậy dạy học các mô đun thực chất là dạy học tích hợp nội dung để nhằm hướng
đến các mục đích sau:
- Định hướng vấn đề cần giải quyết - năng lực thực hiện công việc;
- Định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệp thật, giải quyết những
vấn đề liên quan đến cuộc sống và nghề nghiệp;
- Phát triển năng lực thực hiện ở học sinh;
- Giảm được sự trùng lặp kiến thức kỹ năng giữa các môn học;
1.2.3.3. Đặc điểm của dạy học theo quan điểm tích hợp
Dạy học theo quan điểm tích hợp mang đầy đủ các đặc điểm của các phương
pháp dạy học, cụ thể là:
- Tính khoa học ứng dụng, thực tiễn;
- Tính đa chức năng, đa phương án (tính linh hoạt cao);
- Tính tiêu chuẩn hóa;
- Tính tổng hợp và tích hợp;
- Tính cụ thể và trừu tượng;
- Tính kinh tế.
1.2.3.4 Yêu cầu của dạy học kỹ thuật theo quan điểm tích hợp
Khi dạy học kỹ thuật theo quan điểm tích hợp phải đảm bảo các đặc điểm
của dạy học theo quan điểm tích hợp, cụ thể như sau:
- Dạy học kỹ thuật phải đảm bảo tính khoa học ứng dụng và thực tiễn: Khoa
học và công nghệ ra đời do yêu cầu của thực tiễn. Yêu cầu phục vụ thực tiễn càng
cao thì khoa học càng phát triển. Kỹ thuật công nghệ chính là lĩnh vực nghiên cứu
các giải pháp đưa khoa học vào phục vụ cuộc sống con người.
- Dạy học kỹ thuật phải quan tâm tới tính đa chức năng, đa phương án của
các giải pháp kỹ thuật (tính linh hoạt cao). Khả năng thực hiện nhiều chức năng của
thiết bị, ví dụ như máy tiện CNC với chức năng tự động hoá cao, nhiều loại dao
cùng gá trên ổ chứa dao, máy có thể thực hiện được nhiều nguyên công trên cùng
một lần gá.
16
dung thực hiện được các mục tiêu của mô đun bao gồm cả kiến thức và kỹ năng cơ
sở (đại cương).
17