Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn “đo lường điện” tại trường cao đẳng nghề điện - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VŨ ĐỨC QUANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN
ĐO LƯỜNG ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN
Chuyên ngành : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên sâu:

SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. TRẦN VĂN THỊNH

Hà Nội – 2014


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan…………………………………………………………………...

5

Lời cảm ơn……………………………………………………………………...

6


13

5. Giới hạn của đề tài……………………………………………………….

13

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn……………………………………………

13

7. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………

13

8. Bố cục của luận văn...................................................................................

13

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG VÀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC
1.1 Khái niệm về nội dung dạy học...............................................................

15

1.1.1 Khái niệm...........................................................................................

15

1.1.2. Các yếu tố của NDDH.......................................................................



1


1.3.3. Đổi mới sách giáo khoa, giáo trình giảng dạy...................................

27

1.4. Các khái niệm cơ bản về chất lượng, chất lượng dạy và học.................

29

1.4.1. Quan niệm về chất lượng.................................................................

29

1.4.2 Chất lượng dạy và học(chất lượng đào tạo).....................................

30

1.4.3. Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu vào"......................................

30

1.4.4. Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra".........................................

31

1.4.5. Chất lượng được đánh giá bằng " Giá trị gia tăng"..........................


36

2.1.3. Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của trường

38

2.1.4. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

39

................................................

2.2. Thực trạng giảng dạy môn học Đo lường điện tại trường Cao đẳng
nghề điện Sóc Sơn………………………………………………………...

39

2.2.1 Phân tích chương trình, nội dung môn học…………………….....

39

2.2.2 Đặc điểm của môn học và những phương pháp giảng dạy đặc trưng

45

2.3. Đánh gia chất lượng đào tạo trường cao đẳng nghề điện.......................

50

2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của Nhà trường..................................

62

3.2. Các nguyên tắc lựa chọn cho việc xây dựng các giải pháp....................

62

3.3. Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học.....................................

63

3.3.1. Triển khai dạy học theo mô-đun.......................................................

63

3.3.2. Tăng cường công tác quản lý hoạt động dạy học của giáo viên.......

63

3.3.3. Phát triển đội ngũ giáo viên..............................................................

64

3.3.4. Tăng cường cơ sở vật chất và phương tiện.......................................

64

3.3.5. Nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào..........................................

64


67

3.5. Trang bị phần mềm mô phỏng môn ĐLĐ trong dạy học.......................

67

3.5.1. Ưu điểm của PMMP……………………………………………….

67

3.5.2. Phần mềm PSIM...............................................................................

68

3.6. Giới thiệu ...............................................................................................

69

3.6.1. Giới thiệu tổng quan phần mềm......................................................

69

3.6.2. Hướng dẫn cơ bản sử dụng phần mềm

70

3.7. Các ví dụ minh họa bài giảng ứng dụng phần mềm PowerPoint và
PSIM..............................................................................................................

3


96

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Đo dòng điện và điện áp 1 chiều...................................................

97

Phụ lục 2: Đo dòng điện và điện áp xoay chiều.............................................

101

Phụ lục 3: Đo công suất 1 pha........................................................................

105

Phụ lục 4: Đo công suất xoay chiều 3 pha.....................................................

108

Phụ lục 5: Đo điện năng phản kháng 1 pha....................................................

111

Phụ lục 6: Đo điện năng tác dụng xoay chiều 3 pha......................................

113

Phụ lục 7: Đo điện năng phản kháng xoay chiều 3 pha.................................


TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

4


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác
giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ
luận văn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin
nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên
đây.
Hà nội, tháng 3 năm 2014
Học viên

Vũ Đức Quang

5


LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Khoa sư phạm kỹ thuật, Viện đào tạo
sau đại học - Trường Đại hoc Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện để tác giả hoàn
thành luận văn này.
Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn Thầy TS.
Trần Văn Thịnh, người trực tiếp hướng dẫn tác giả làm luận văn này.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp trường Cao đẳng nghề điện Tân Dân - Sóc Sơn - Hà Nội đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, cộng tác, động viên,


Đại học

DN

Dạy nghề

ĐLĐ

Đo lường điện

GD

Giáo dục

HĐH

Hiện đại hóa

CNH

Công nghiệp hóa

ĐT

Đào tạo

GV

Giáo viên


Phần mềm mô phỏng

PPDH

Phương pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

SV

Sinh viên

SX

Sản xuất

7


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tỉ lệ HS - SV có chỗ ở trong ký túc xá.
Bảng 2.2: Mức độ khó của môn học.
Bảng 2.3: Mức độ quan trọng của môn học.
Bảng 2.4: Mức độ vận dụng kiến thức.
Bảng 2.5: Mức độ phù hợp của môn học với thực tiễn.
Bảng 2.6: Mức độ sử dụng phương pháp dạy học.

Hình 3.12: Các cực đấu dây của khối điều khiển.
Hình 3.13: Sơ đồ nguyên lý mạch điện.
Hình 3.14: Tạo một trang soạn thảo mới.
Hình 3.15: Cửa sổ soạn thảo.
Hình 3.16: Lấy nguồn xoay chiều.
Hình 3.17: Đồng hồ đo dòng điện xoay chiều.
Hình 3.18: Đồng hồ đo điện áp xoay chiều.
Hình 3.19: Các phần tử trong mạch.
Hình 3.20: Nối dây các phần tử trong mạch.

9


Hình 3.21: Cài đặt chế độ mô phỏng.
Hình 3.22: Cài đặt thời gian chạy mô phỏng.
Hình 3.23: Chạy mô phỏng.
Hình 3.24: Cửa sổ chọn sóng.
Hình 3.25: Chọn hiển thị sóng điện áp nguồn.
Hình 3.26: Sóng điện áp nguồn.
Hình 3.27: Chọn hiển thị sóng điện áp tải và dòng điện tải.
Hình 3.28: a) sóng dòng điện tải, b) sóng điện áp nguồn, c) sóng điện áp tải.
Hình 3.29: Sơ đồ nguyên lý.
Hình 3.30: Trình tự lắp mạch điên.
Hình 3.31: Kiểm tra mạch dòng điện
Hình 3.32: Kiểm tra mạch điện áp.
Hình 3.33: Sơ đồ nguyên lý mô phỏng.
Hình 3.34: Lấy nguồn xoay chiều.
Hình 3.35: Các phần tử của mạch.
Hình 3.36: Sơ đồ nguyên lý mạch mô phỏng.
Hình 3.37: Chạy mô phỏng.

phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy
sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến và
phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học.
Cùng với đó, Bộ LĐTB&XH đã ban hành các chương trình đào tạo Trung
cấp nghề và Cao đẳng nghề kết hợp giữa module và môn học thống nhất trong cả

11


nước. Tuy nhiên, đề cương, giáo trình, nội dung môn học cần trang bị cho học sinh,
sinh viên là vấn đề khó khăn, là thách thức đối với các trường dạy nghề của Việt
Nam trong đó có trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực
thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập
đoàn Điện lực Việt Nam đã có 46 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành. Trong
những năm qua nhà trường đã cung cấp cho xã hội, cho Tập đoàn Điện lực Việt
Nam hàng chục nghìn công nhân, kỹ thuật viên có trình độ, có kỹ năng, chuyên môn
và đáp ứng được một phần nhu cầu đòi hỏi của xã hội, của sự phát triển lớn mạnh
của ngành điện. Tuy nhiên, để đáp ứng được những yêu cầu phát triển kinh tế – xã
hội và hội nhập kinh tế, chiến lược đào tạo của nhà trường vẫn còn tồn tại không ít
những khó khăn cần được giải quyết. Một trong những vấn đề đó là thay đổi nội
dung chương trình môn học, luôn cập nhật, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ
thuật, nội dung mới vào đào tạo (theo chương trình của Bộ LĐTB & XH ban hành).
Đây cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cho học sinh khi ra trường,
đáp ứng được yêu cầu của xã hội.
Là một giáo viên hiện đang công tác tại nhà trường, tôi nhận thấy chất lượng
đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường
trong thời gian tới. Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Trần
Văn Thịnh, tác giả đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và
học môn đo lường điện tại trường cao đẳng nghề điện” làm đề tài nghiên cứu luận

lực Việt Nam.
7. Phương pháp nghiên cứu.
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để
xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Tổ chức trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong giảng
dạy, khảo sát lấy ý kiến của những chuyên gia về xây dựng, thiết kế bài giảng, bài
thí nghiệm.
8. Bố cục của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo,
các phụ lục của luận văn, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

13


- Chương 1: Cơ sở lý luận về nội dung và nâng cao chất lượng dạy học.
- Chương 2: Tổng quan về việc đào tạo môn Đo lường điện hiện nay tại
trường Cao Đẳng nghề Điện.
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn Đo lường
điện tại trường Cao Đẳng nghề Điện.

14


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
1.1. Khái niệm về nội dung dạy học:
1.1.1. Khái niệm.

- Các dạng nguyên liệu, năng lượng.
- Các quá trình công nghệ – kỹ thuật và các phương pháp gia công vật liệu.
Mỗi thành phần kiến thức nói trên có những đặc điểm khác nhau về hình
thức và nội dung phản ánh:
- Các khái niệm kỹ thuật thường thể hiện bằng ngôn ngữ kỹ thuật chuyên
ngành với các mệnh đề có cấu trúc chặt chẽ về ngữ pháp.
- Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thường được thể hiện dưới dạng sơ đồ,
bản vẽ kỹ thuật.
- Các nguyên lý kỹ thuật thường được thể hiện dưới dạng công thức toán
hoặc các quan hệ lôgic.
Do đó mỗi bài học cần được sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau
cho phù hợp với hình thức vận động bên trong của NDDH.
1.1.3. Các thành phần của nội dung dạy học.
a. Hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, về kỹ thuật và về các
các thức hoạt động.
Hệ thống những tri thức được đưa vào NDDH phải bao gồm nhiều dạng khác
nhau đặc trưng cho các khoa học cơ bản. Có như vậy, những tri thức mới có thể
hoàn thành được các chức năng: xây dựng bức tranh chung về thế giới, là công cụ
của hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn; là cơ sở của thế giới quan khoa học
toàn vẹn.
Những tri thức bao gồm nhiều dạng khác nhau. Đó là :
- Các sự kiện thông thường và những sự kiện khoa học.
- Các khái niệm cơ bản và các thuật ngữ khoa học.
- Các quy luật, các định luật, các học thuyết.
- Những tri thức về cách thức hoạt động, về các phương pháp nhận thức và
lịch sử thu lượm tri thức cũng như lịch sử khoa học.
- Những tri thức đánh giá, những tri thức về các chuẩn mực, thái độ đối với
các hiện tượng khác nhau của cuộc sống do xã hội quy định.

16

dưới dạng chuẩn bị sẵn, không một kỹ năng nào được nắm theo mẫu sẵn lại có thể

17


đảm bảo cho con người phát triển được năng lực sáng tạo. Vì thế, vấn đề được đặt
ra là cần phải bồi dưỡng cho thế hệ trẻ năng lực sáng tạo đó.
Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng, hoạt động sáng tạo có những đặc
điểm quan trọng của nó:
- Trước hết, nó giúp người học độc lập di chuyển được tri thức, kỹ năng và
tình huống mới, có nghĩa là khi giải quyết một vấn đề mới nào đó, người học
có năng lực vận dụng những tri thức và những kỹ năng mà họ đã thu lượm từ
trước.
- Bên cạnh đó, nó còn giúp cho người học có năng lực nhìn thấy vấn đề mới
trong tình huống quen thuộc (như thấy được chức năng mới của đối tượng;
độc lập phối hợp các cách thức hoạt động đã biết vào tình huống mới; nhìn
thấy cấu trúc của đối tượng; nhìn thấy cách thức giải quyết tối ưu trong hàng
loạt cách thức giải quyết ...).
d. Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người:
Kinh nghiệm này, cùng với tri thức, kỹ năng, sẽ tạo nên điều kiện để hình
thành niềm tin và lý tưởng, hình thành hệ thống giá trị đúng đắn ở người học. Do
đó, về thực chất, nó là kinh nghiệm về thái độ đánh giá có xúc cảm đối với tri thức
khoa học, đối với các chuẩn mực đạo đức, đối với sự thể hiện về mặt thẩm mỹ của
hiện thực, đối với lý tưởng xã hội – chính trị… Và chừng nào người học chưa hình
thành được thái độ này thì chừng ấy họ chưa có trình độ đạo đức cần thiết, mặc dù
có nắm tri thức và kỹ năng.
Trên đây là bốn thành phần không thể thiếu được của NDDH nhằm góp phần
đào tạo (ĐT), giáo dục (GD) thế hệ trẻ một cách toàn diện, hài hòa. Bốn thành phần
đó liên quan mật thiết với nhau và dựa vào nhau.
1.2. Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học và các

1.2.2. Các phương hướng hoàn hiện nội dung dạy học.
Căn cứ vào phương hướng chung và các nguyên tắc chỉ đạo nói trên, đặc biệt
là dưới ánh sáng của phương hướng và nội dung cải cách GD, trong điều kiện tiến
bộ xã hội và điều kiện tiến bộ khoa học – kỹ thuật, chúng ta nêu lên những phương
hướng nhằm hoàn thiện NDDH [5]:
- Làm cho NDDH thật sự cơ bản, hiện đại, Việt Nam.
- Tăng cường hơn nữa mối liên hệ giữa dạy học với đời sống, với lao động
sản xuất, với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

19


- Tăng cường GD lao động, kỹ thuật tổng hợp, chuẩn bị tốt cho người học đi
vào những nghề thích hợp.
- Tăng cường thế giới quan Mác – Lênin, GD tư tưởng, đạo đức cách mạng
cho người học.
- Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học.
- Đảm bảo cho NDDH phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh sống và
điều kiện học tập của người học. Sau đây sẽ đi sâu vào một số vấn đề trong các
phương hướng đó:
a. Hiện đại hóa nội dung dạy học:
Trong các chương trình dạy học cũ, mối liên hệ giữa nội dung các môn học
với những thành tựu hiện đại của khoa học kỹ thuật được thực hiện thông thường
bằng cách thêm vào giáo trình truyền thống những cái mới. Xong, những tri thức
được bổ sung đó không làm thay đổi một cách đầy đủ cơ cấu, tính chất của giáo
trình truyền thống. Hơn nữa, chúng lại gây ra mâu thuẫn trong cách giải thích những
sự kiện và khái niệm cơ bản ở các cấp học khác nhau. Ngoài ra, trong chương trình
và giáo trình cũ vẫn còn những tài liệu lỗi thời hoặc mất hết ý nghĩa của chúng.
Vì vậy, cần nhấn mạnh rằng, việc bổ sung những phần tri thức mới vào giáo
trình truyền thống của nhà trường không thể được coi là cách thức thiết lập mối

NDDH phải phản ánh được những thành tựu hiện đại này theo hướng xác định
trong mỗi môn học những tư tưởng chủ đạo phản ánh những khuynh hướng phát
triển cơ bản của các khoa học hiện đại tương ứng và phù hợp với khả năng nhận
thức của HS. Trên cơ sở đó, loại trừ khỏi NDDH những cái lạc hậu, lỗi thời. Có như
vậy mới làm thay đổi được cơ cấu của môn học, nâng cao được trình độ lý thuyết
khoa học của NDDH phù hợp với các quan điểm khoa học hiện đại.
b. Tăng cường mối liên hệ giữa dạy học với đời sống, với lao động sản xuất, với
thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Thực hiện GD lao động và kỹ thuật tổng hợp trên cơ sở tính đến nhu cầu của
xã hội, năng lực và nguyện vọng của người học. Hiện nay, ở nước ta, nhu cầu về
cán bộ có trình độ học vấn phổ thông cao hơn trước. Số HS học hết phổ thông trung
học ngày một nhiều, nhưng sẽ thỏa mãn hoàn toàn yêu cầu vào học các trường đại
học trong điều kiện hiện nay. Vì vậy, nhà trường phải giải quyết hai nhiệm vụ: một
là, chuẩn bị cho HS tham gia hoạt động thực tế sau khi tốt nghiệp và hai là, chuẩn
bị cho các em tiếp tục học sau khi ra trường. Điều đó thể hiện tính dân chủ của xã
hội mới, khi các thành tựu văn hóa đã trở thành vốn riêng của nhân dân; điều đó còn

21


hoàn toàn đáp ứng sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật hiện đại và nhiệm vụ chuẩn bị
cho thanh niên tham gia lao động trí óc cũng như lao động chân tay.
Việc giải quyết hai nhiệm vụ này là rất khó khăn. Nó đòi hỏi phải tìm ra con
đường nhằm kết hợp một cách hữu cơ hai nhiệm vụ đó để mỗi nhiệm vụ đều dựa
trên cơ sở tự giác và nắm vững chắc những tri thức khoa học, bao gồm việc hình
thành những kỹ năng vận dụng tri thức vào cuộc sống.
Nói cách khác, việc nâng cao chất lượng tri thức các khoa học mà người học
nắm được và việc vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống. Việc kết hợp chặt chẽ
những học vấn phổ thông, học vấn kỹ thuật tổng hợp và học vấn nghề nghiệp không
những đảm bảo kết hợp chặt chẽ việc chuẩn bị cho các em tham gia lao động mà

đường dạy học là con đường cơ bản. Chính vì vậy, trong quá trình dạy học, chúng ta
phải đảm bảo tính GD theo hướng quán triệt nó vào nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học. Xong ở đây, điều đáng quan tâm là mặc dù trong giáo trình
các môn học tự nhiên hay xã hội đều chứa đựng những lượng thông tin về tư tưởng,
chính trị, đạo đức, người thầy vẫn phải làm thế nào để các lượng thông tin đó xâm
nhập vào tâm hồn thế hệ trẻ với tư cách là những quan niệm có kết cấu chặt chẽ và
dễ gây xúc cảm về thế giới quan macxit, chứ không phải dưới dạng một bảng thống
kê những sự kiện và những công thức khô khan. Điều rất quan trọng, là phải làm
cho các lượng thông tin đó trở thành niềm tin vững chắc và hành động thực tế ở các
em.
d. Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học:
Trong trường, người học được học nhiều môn khác nhau. Các môn học này
được xây dựng từ các khoa học tương ứng. Vấn đề được đặt ra là phải đảm bảo tốt
mối liên hệ giữa các môn học. Cơ sở, phương pháp luận của mối liên hệ này là lý
luận nhận thức macxit – lêninnit, là học thuyết macxit về mối liên hệ và tính ước
định qua lại giữa các sự vật và hiện tượng của thế giới khách quan.
Như vậy, chúng ta thấy rằng, thế giới khách quan là một thể hoàn chỉnh
thống nhất. Mỗi khoa học chỉ nghiên cứu một hình thức vận động hoặc hàng loạt
hình thức vận động trong mối liên hệ qua lại và chuyển hóa lẫn nhau. Mỗi môn học
chỉ có khả năng phản ánh những kết quả nhận thức của con người về một hoặc một
số lĩnh vực nhất định của thế giới khách quan. Chính vì thế, trong quá trình dạy học,
người học cần được học nhiều môn tương ứng với các khoa học nhất định. Các môn
học này có mối liên hệ qua lại với nhau rất mật thiết. Nhờ đó, người học có điều

23


kiện thuận lợi để hình thành bức tranh hoàn chỉnh về thế giới, phát triển các mặt trí
tệ, đạo đức, thể chất … một cách hài hòa.
Hiện nay, mối liên hệ của các môn học được thực hiện về mặt nội dung và về


24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status