Ứng dụng sư phạm tương tác trong dạy học môn lạnh cơ bản - Pdf 43

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là tài liệu nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng
dẫn của TS. Bùi Thị Thúy Hằng. Mọi kết quả nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng
của các tác giả khác nếu có đều đƣợc trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng bảo vệ luận văn thạc
sỹ nào và chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ một phƣơng tiện thông tin nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở
trên.
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2015
Tác giả

ĐỖ THỊ THU HƢỜNG

1


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hƣớng dẫn
TS. Bùi Thị Thúy Hằng – ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Viện đào tạo sau đại học, Viện
sƣ phạm kỹ thuật – Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho
chúng em học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trung ƣơng Hội Cựu Chiến
Binh Việt Nam, Ban giám hiệu Trƣờng trung cấp nghề Hội Cựu Chiến Binh
Việt Nam, các đồng nghiêp của khoa Điện – Điện Lạnh của nhà trƣờng đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn gia đình, các bạn đồng nghiệp, các bạn
cùng học tập và nghiên cứu lớp CH SPKT 2012B đã góp ý, động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2015

c. Các nguyên tắc .................................................................................... 24
1.2. Ngƣời học và hành vi của ngƣời học trong sƣ phạm tƣơng tác ........................ 25
1.2.1. Động cơ ................................................................................................. 25
1.2.2. Sự tham gia ............................................................................................ 26
1.2.3. Trách nhiệm ........................................................................................... 27

3


1.3. Ngƣời dạy và cách dạy trong sƣ phạm tƣơng tác........................................... 28
1.3.1. Ngƣời dạy – Ngƣời dẫn đƣờng ........................................................... 28
1.3.2. Ngƣời dạy – Ngƣời đồng hành ........................................................... 29
a. Vai trò trợ giúp ngƣời học ............................................................. 30
b. Vai trò khuyến khích ngƣời học .................................................... 30
1.3.3. Ngƣời dạy – ngƣời tạo điều kiện thuận lợi ......................................... 31
1.3.4. Ngƣời dạy – Ngƣời hoạt náo............................................................... 31
1.3.5. Ngƣời dạy – Ngƣời giao tiếp .............................................................. 31
1.4. Vai trò của môi trƣờng trong sƣ phạm tƣơng tác ............................................. 32
1.4.1. Môi trƣờng và cuộc sống sƣ phạm ...................................................... 32
a. Bối cảnh của vấn đề ............................................................................ 32
b. Thực tế phức tạp ................................................................................. 33
c. Hiệu quả thực sự ................................................................................. 34
1.4.2. Nhân tố môi trƣờng và hoạt động sƣ phạm ........................................ 34
a. Nhân tố bên ngoài ............................................................................... 34
b. Nhân tố bên trong................................................................................ 36
1.5.

Công nghệ dạy học tƣơng tác ......................................................................... 37
1.5.1. Phƣơng tiện dạy học tƣơng tác ........................................................... 37
1.5.2. Phƣơng pháp dạy học tƣơng tác .......................................................... 44

2.6. Vận dụng sƣ phạm tƣơng tác vào ứng dụng dạy môn Lạnh cơ bản tại Trƣờng
Trung cấp nghề Hội Cựu chiến binh Việt Nam............................................... 74
Kết luận chƣơng II: ................................................................................................... 77
Chƣơng III: Thực nghiệm sƣ phạm
3.1. Các bài giảng mẫu ........................................................................................... 78
3.1.1. Giới thiệu về ngành Kỹ thuật lạnh ...................................................... 78
3.1.2. Thiết kế bài giảng môn Lạnh cơ bản ứng dụng sƣ phạm dạy học tƣơng
tác ........................................................................................................ 78

3.2.

a.

Các bƣớc thiết kế cho một bài giảng tƣơng tác .................................. 78

b.

Ví dụ minh họa.................................................................................... 80

Thực nghiệm sƣ phạm .................................................................................. 102
3.2.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................... 102
3.2.2. Đối tƣợng thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm............................... 102
3.2.3. Nội dung thực nghiệm ...................................................................... 102

3.3.

Tiêu chí đánh giá .......................................................................................... 103

3.4.


Phiếu khảo sát 1.
Phiếu khảo sát 2.
Biên bản quan sát 1.
Biên bản quan sát 2.

6


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Thứ Tự

Từ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

1

GV

Giáo viên

2

HS – SV

Học sinh – Sinh viên

3

TN


Bộ lao động thƣơng binh xã hội

9

ĐH QGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

10

ĐH BKHN

Đại học Bách khoa Hà Nội

11

TCN

Trung cấp nghề

12

CĐN

Cao đẳng nghề

13

QTDH


Lý thuyết

19

TH

Thực hành

20

CNDH

Công nghệ dạy học

21

CNDHTT

Công nghệ dạy học tƣơng tác

7


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Tên các bảng và hình vẽ

Trang

Hình 1.1: Mối tƣơng tác giữa các tác nhân

Bảng 3. Kết quả hoạt động hợp tác của học sinh lớp TN

108

Bảng 4. Thái độ của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

109

Bảng 5. Kết quả đánh giá của giáo viên tham gia dự giờ giảng

110

8


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển nhanh chóng của xã hội, đặc biệt là khoa học kỹ thuật đã làm
thay đổi mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng dẫn đến yêu cầu về sự đổi mới các yếu tố
cấu thành nên quá trình dạy học, trong đó có phƣơng pháp giáo dục. Đất nƣớc đang
thực hiện công cuộc đổi mới sâu sắc, toàn diện trên mọi lĩnh vực đòi hỏi ngành giáo
dục và đào tạo phải “Đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp giáo dục – đào tạo, khắc
phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học,
từng bƣớc áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến, phƣơng tiện hiện đại vào quá trình
giáo dục đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” [1].
Một trong những mục tiêu quan trọng của cải cách giáo dục là đổi mới
chƣơng trình và phƣơng pháp giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và
sáng tạo của học sinh. Để thực hiện mục tiêu này, trong thời gian qua ngành giáo
dục đã có nhiều nỗ lực nhƣ xây dựng đổi mới chƣơng trình đào tạo, áp dụng phƣơng
pháp giáo dục chủ động với triết lý lấy ngƣời học làm trung tâm và biên soạn lại

với thầy để lĩnh hội kiến thức một cách sáng tạo, chủ động.
Quan điểm sƣ phạm tƣơng tác đã đề ra chiến lƣợc dạy học có khả năng đáp
ứng đƣợc yêu cầu trên. Đó chính là lý do khiến tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “
Ứng dụng sƣ phạm tƣơng tác trong dạy học môn Lạnh cơ bản tại trƣờng TCN Hội
CCB VN”.
2. Mục đích nghiên cứu
Góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học môn “Lạnh cơ bản” tại các trƣờng
TCN nói chung và trƣờng TCN Hội CCB VN nói riêng thông qua việc áp dụng
quan điểm sƣ phạm tƣơng tác một cách hợp lý.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về sƣ phạm tƣơng tác trong dạy học
môn “Lạnh Cơ Bản” tại Trƣờng trung cấp nghề Hội Cựu Chiến Binh.
- Ứng dụng lý luận và quan điểm sƣ phạm tƣơng tác trong dạy học môn
“Lạnh Cơ Bản”
- Đƣa ra các kiến nghị, đề xuất góp phần nâng cao ứng dụng quan điểm sƣ
phạm tƣơng tác trong dạy học tại các trƣờng chuyên nghiệp và dạy nghề.

10


- Đề xuất các mô hình dạy học dựa vào sƣ phạm tƣơng tác cho giáo viên dạy
nghề và các trƣờng chuyên nghiệp.
- Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và ƣu
việt của việc dạy học môn “Lạnh cơ bản” dựa trên quan điểm sƣ phạm
tƣơng tác
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Ứng dụng q u a n đ i ể m sƣ phạm tƣơng tác trong
dạy học môn “Lạnh Cơ Bản” tại trƣờng TCN Hội Cựu Chiến Binh Việt Nam.
Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn “Lạnh Cơ Bản” tại trƣờng
trung cấp nghề.

Phần III: Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo

12


PHẦN II: NỘI DUNG
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SƢ PHẠM TƢƠNG TÁC
1.1. Quan điểm sƣ phạm tƣơng tác
Hoạt động dạy học bao gồm nhiều thành tố cấu trúc, mối quan hệ tác động
qua đó chúng tạo nên sự vận động của cả quá trình dạy học theo mục tiêu đã định.
Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố, vai trò và mối quan hệ tƣơng tác ấy giữa các thành tố
của hoạt động dạy học đã đƣợc đề cập đến từ rất sớm trong lịch sử giáo dục của nhân
loại.
Sƣ phạm tƣơng tác (SPTT) là quá trình dạy học tập trung trƣớc hết vào ngƣời
học, xem ngƣời học là ngƣời “thợ chính” của quá trình dạy học. Mọi can thiệp sƣ
phạm đều xuất phát từ nhu cầu, tiềm năng và trách nhiệm của ngƣời học đối với quá
trình học tập của bản thân. Ngƣời dạy sử dụng SPTT là ngƣời hƣớng dẫn ngƣời học
cách học, tạo ra những điều kiện thuận lợi để ngƣời học thực hiện các phƣơng pháp
học của mình. Môi trƣờng là yếu tố ảnh hƣởng đến cả ngƣời dạy và ngƣời học, tuy
nhiên ở một mức độ nào đó thì ngƣời dạy và ngƣời học cũng có tác động ngƣợc trở
lại đối với môi trƣờng [3].
1.1.1. Tương tác
Theo “Từ điển Anh-Việt”, “Tƣơng tác” trong Anh ngữ là “Interaction”.
Đây là từ ghép, đƣợc tạo nên bởi hai từ đơn: Inter và Action.
Trongđó “Inter” mang nghĩa “Sự nối kết cùng nhau” [5], còn “Action” là “Sự”t
iến hành làm điều gì, hoạt động, hành động”. Nhƣ vậy Interaction – Tƣơng tác là sự
liên kết các hoạt động giữa ngƣời này và ngƣời khác hay chính là những tác động hai
chiều lẫn nhau.
Ở góc độ chung nhất, nhƣ cách định nghĩa của “Đại từ điển Tiếng Việt”(tá

môi trƣờng: ngƣời thứ nhất có nhiệm vụ tiếp thu một kiến thức mới, ngƣời thứ hai trợ
giúp để hoạt động học tập đƣợc dễ dàng hơn và yếu tố thứ ba có tác động tích cực hay
tiêu cực đối với quá trình học và phƣơng thức dạy. Quan niệm về vai trò của mỗi một
tác nhân này đƣợc đặt trong bối cảnh, với cách nhìn tổng thể của hoạt động sƣ phạm.
Tiếp cận này cũng đƣa ra một định hƣớng đặc thù về quá trình học và phƣơng thức
dạy, tiếp cận này quan tâm đặc biệt đến hành động học và dạy trong sự tiến triển của
chúng với nhịp độ năng động của hệ thần kinh, đó là các giác quan (có nhiệm vụ nắm
bắt thông tin), vùng limbic (gây hứng thú), bán cầu não phải (chứa thông tin rời rạc,

14


không đồng nhất), trạng thái “T” (ngƣỡng của các thông tin) và bán cầu não trái ( sự
đồng nhất). Ngoài ra, cách tiếp cận này cho phép ngƣời học và ngƣời dạy thấu hiểu
một cách cụ thể hoạt động sƣ phạm có ảnh hƣởng đến thái độ ứng xử của họ trong lĩnh
hội và truyền thụ kiến thức [4].
a. Một tiếp cận về một hoạt động sư phạm
* Cơ bản
Bản chất con ngƣời đã là nền tảng cho việc xây dựng tiếp cận khoa học thần
kinh về hoạt động học và dạy. Thật vậy, bản chất con ngƣời đã trang bị cho ngƣời học
một hệ thần kinh để học. Không những mọi hoạt động sƣ phạm đều dựa vào hệ thần
kinh mà các chức năng hoạt động của 3 tác nhân cũng vậy: ngƣời học tiếp thu một
kiến thức mới thông qua việc sử dụng tổng hợp hệ thần kinh của mình, ngƣời dạy
truyền thụ kiến thức bằng việc giúp ngƣời học sử dụng đƣợc tối đa bộ máy thần kinh
của anh ta để nắm bắt kiến thức mới; môi trƣờng tác động một cách trực tiếp hay gián
tiếp đến hệ thần kinh ngƣời học và ngƣời dạy trong quá trình dạy học của họ. Nhƣ
vậy, hệ thần kinh tạo nên nền tảng của tiếp cận sƣ phạm chúng ta. Từ góc độ đó, hoạt
động sƣ phạm đƣợc thể hiện một cách tự nhiên và không thể thay đổi đƣợc.
Bộ máy thần kinh cần thiết đối với con ngƣời để học tập cũng nhƣ bộ máy hô
hấp để thở, bộ máy tiêu hóa để ăn uống. Con ngƣời nói chung đều đƣợc trang bị một

* Hệ thống
Tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy xem xét các vấn đề không tách biệt
mà trong một tổng thể các bộ phận khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc tƣơng hỗ.
Nhƣ vậy, tiếp cận này đƣợc xem nhƣ một hệ thống, một thực thể đƣợc kết cấu, thống
nhất và có cấu trúc.
Tiếp cận khoa học thần kinh là một tổng thể kết cấu chặt chẽ vì nó là sợi chỉ
xuyên suốt nối kết các bộ phận lại trong một sự vận động liên tục và phát triển. Nhƣ
vậy chúng ta thấy hoạt động học bắt đầu các giác quan và thu thập thông tin dƣới
dạng cấc tri giác và những tri giác này đƣợc chuyền về não trung tâm; dữ kiện này tạo
ra một sự hứng thú trong vùng limbic và sau đó đƣợc xử lí trong bán cầu não phải để
tạo ra đƣợc kiến thức ở bán cầu não trái. Còn đối với ngƣời dạy, trƣớc hết phải xác
định đƣợc mục tiêu của hoạt động học, sau đó tìm cách sử dụng các phƣơng tiện để
đạt đƣợc mục tiêu bằng cách sử dụng các phƣơng pháp phù hợp, các bài đánh giá quá
trình và các hoạt động hỗ trợ. Giữa mục tiêu và các phƣơng tiện sử dụng bao giờ cũng

16


phải có mối quan hệ gắn bó. Ngoài ra ngƣời dạy luôn có ý thức sử dụng phƣơng thức
dạy học thích hợp với các thời kỳ phát triển của ngƣời học; đó là sự phối hợp nhịp
nhàng giữa hai hoạt động và hai tác nhân. Môi trƣờng tác động tích cực hay tiêu cực
cụ thể vào hệ thần kinh trong quá trình học và dạy của ngƣời học và ngƣời dạy.
Tiếp cận khoa học thần kinh cũng là một thể thống nhất vì nó hội tụ đƣợc trong
một mối quan hệ chặt chẽ các vai trò của ngƣời học, ngƣời dạy và môi trƣờng hƣớng
đến hệ thần kinh. Chính hệ thần kinh là bộ máy học, là bộ máy hỗ trợ dạy, là đích của
môi trƣờng.
* Khoa học
Các tiếp cận của chúng tôi là tiếp cận khoa học vì nó đƣợc dựa trên những dữ
liệu mới nhất của khoa học nhận thức. Thuật ngữ khoa học thần kinh nhận thức xuất
hiện trong giới khoa học từ cuối những năm 1970. George A.Miller đƣợc coi là một

b. Một tiếp cận lấy người học làm trung tâm
Ngƣời học rõ ràng là điểm ngắm đến, là đỉnh cao chú ý của tiếp cận khoa học
thần kinh về học và dạy. Ngƣời học là thành phần chủ chốt của quá trình học tập, đƣợc
ngƣời dạy giúp đỡ và bị môi trƣờng chi phối.
Sinh viên trƣớc hết là ngƣời học. Với tƣ cách này, tiếp cận khoa học thần kinh
có nhiệm vụ tìm hiểu sự vận hành của hệ thần kinh ngƣời học trong hoạt động học
nhằm phối hợp tốt nhất các giai đoạn tiếp thu kiến thức mới. Điều này cũng có nghĩa
là phải xác định rõ những cam kết, trách nhiệm, sự tham gia và hứng thú của ngƣời
học. Nói tóm lại, ngƣời học giữ một vai trò chính yếu.
Ngƣời dạy đƣợc coi nhƣ ngƣời trợ giúp điều chỉnh hoạt động dạy của mình phù
hợp với sự giúp đỡ cần dành cho ngƣời học. Các phƣơng pháp, các kỹ thuật dạy học
khác nhau, đánh giá quá trình, cung cấp thông tin hay tổ chức giờ lên lớp là những
hoạt động mà ngƣời dạy phải sử dụng đến với mục đích duy nhất là phục vụ ngƣời
học. Công việc đầu tiên của ngƣời dạy đó là giúp đỡ ngƣời học sử dụng một cách phù
hợp hệ thần kinh của mình để tiếp thu kiến thức. Do vậy tại sao chúng tôi cho rằng sƣ
phạm hỗ trợ, sƣ phạm lợi ích, sƣ phạm thành công hoàn toàn có chỗ đứng trong
trƣờng hoạt động của tiếp cận khoa học thần kinh.
Môi trƣờng khi tác động tích cực vào hệ thần kinh của ngƣời học đóng góp và
việc kích thích học tập. Ngƣợc lại, nếu môi trƣờng là yếu tố cản trở thì ngƣời học phải
tự điều chỉnh làm thế nào để giảm thiểu những tác động tiêu cực của môi trƣờng.

18


Nhƣ vậy chúng ta nhận thấy rằng trong cách tiếp cận khoa học thần kinh ngƣời
học thể hiện là trung tâm xung quanh đó bám theo ngƣời dạy và môi trƣờng.
c. Một tiếp cận dựa trên tương tác giữa người học, người dạy và môi trường
Xét về phƣơng diện tiếp cận khoa học thần kinh, cá tác nhân nhƣ ngƣời học,
ngƣời dạy và môi trƣờng tác động qua lại và tạo nên một sự cộng hƣởng liên tục.
Trong thực tế vai trò của các tác nhân đó gắn chặt với nhau. Ngƣời học học với sự hỗ

1.1.3. Lý luận dạy học tương tác [4], [7], [8]
Lý luận dạy học tương tác (LLDHTT) là lý luận dạy học theo quan điểm(hay
tiếp cận) sư phạm tương tác (SPTT), coi quá trình dạy học là quá trình tương tác
đặc thù giữa bộ ba tác nhân – Người học, người dạy và môi trường – trong đó,
người học là trung tâm, là người thợ chính, người dạy là người hướng dẫn và
giúp đỡ [18].
Một nền sƣ phạm dựa vào khoa học thần kinh, do bản chất của nó, mang một
cấu trúc vững chắc của tƣ duy sƣ phạm bao gồm nhiều thao tác và tƣơng tác của
nhiều tác nhân trong hoạt động học và dạy trong một tổng thể có tổ chức trật tự
logic, hệ thống và khoa học. Giống nhƣ một bức tranh ghép mảnh trong đó mỗi một
mảnh giữ một vị trí nhất định tạo nên một tác phẩm nghệ thuật, cách tiếp cận khoa
học thần kinh của chúng ta với cách nhìn sƣ phạm bao gồm tổng thể nhiều yếu tố
thiết yếu và bổ sung cho nhau đó là các tác nhân, những hoạt động của họ, mối quan
hệ của họ, những nguyên tắc chi phối cái tổng thể này, cũng nhƣ những cách ứng xử
của bản thân các tác nhân này.
a. Các tác nhân
Từ nguyên của “pédagogie” liên quan đến một danh từ và một động từ trong
tiếng Hy Lạp đó là “pais” và “agein” có nghĩa là “hƣớng dẫn một đứa trẻ”. Nhƣ vậy
từ gốc của nó đã bao hàm đƣợc hai nhân vật: ngƣời hƣớng dẫn và ngƣời đƣợc
hƣớng dẫn. Ngày nay ngƣời ta đồng hóa tất cả một cách dễ dàng với ngƣời dạy và
ngƣời học. Và bởi những tác nhân này tiến triển cùng với tính cách của mình trong
một môi trƣờng cụ thể có tác động trực tiếp đến những hành xử của họ, môi trƣờng
trở thành một tác nhân khác không thể thiếu trong hoạt động sƣ phạm. Điều này giải
thích vì sao cách tiếp cận khoa học thần kinh đề cao 3 tác nhân đó là : ngƣời học,
ngƣời dạy và môi trƣờng.

20


Hình 1.1: Mối tƣơng tác giữa các tác nhân

đều thuộc môi trƣờng của ngƣời học và ngƣời dạy. Và nhƣ vậy vì có tác động đến
hoạt động học và hoạt động dạy nên tác nhân môi trƣờng có vai trò ý nghĩa đối với
hoạt động sƣ phạm nói chung.
Tam giác có ba đỉnh là ngƣời học, ngƣời dạy và môi trƣờng tạo nên trung
tâm tác nghiệp về hệ thần kinh trong hoạt động sƣ phạm.
b. Các thao tác(Bộ ba thao tác)
+Học (apprendre) – người học sử dụng nội lực để kiến thức (và kỹ năng)
sinh sôi theo bộ máy học của mình. Nói một cách khác, ngƣời học học bằng cách sử
dụng tốt bộ máy học (phương pháp học).
+Giúp đỡ (aider/assister) – người dạy dựa trên bộ máy học của ngƣời học để
hƣớng dẫn, giúp đỡ ngƣời SV sôi kiến thức (và kỹ năng). Nói một cách khác, ngƣời
dạy dạy bằng cách giúp ngƣời học sử dụng tốt bộ máy học của họ (phương pháp
dạy).
+Tác động (agir/affecter) – môi trường (bên trong cũng nhƣ bên ngoài ngƣời học
và ngƣời dạy) ảnh hưởng tất yếu tới hoạt động của hệ thần kinh (kích thích hay ức
chế) trong khi học và dạy.
c, Các tương tác
Do đặc thù chức năng của từng tác nhân và các tác động của họ đối với hệ
thần kinh, giữa ba tác nhân trên có những mối tƣơng tác qua lại. Mỗi tác nhân hành
động và ứng xử đều chịu sự ảnh hƣởng của những tác nhân còn lại.
* Tương tác người dạy - người học
Đây là tƣơng tác chủ đạo trong dạy học.
Chúng có chức năng chính trong việc thúc đẩy hoạt động dạy học theo mục
tiêu đã định. Đồng thời là phƣơng tiện hữu hiệu để cả ngƣời dạy và ngƣời học cùng

22


điều chỉnh hoạt động của bản thân, giúp cho quá trình học luôn nằm trong tầm kiểm
soát, loại bỏ đƣợc khả năng chệch hƣớng và đảm bảo tính vừa sức đối với ngƣời học.



Ngƣời dạy cần tổ chức môi trƣờng dạy học để nó có thể đáp ứng tốt nhất cho
nhu cầu ngƣời học. Việc tổ chức môi trƣờng hoạt động và giao tiếp của ngƣời học,
kiểm soát và động cơ hóa môi trƣờng đó hƣớng nó phục vụ cho mục tiêu học tập của
ngƣời học đƣợc xem là tiền đề quyết định của việc giảng dạy theo đúng bổn phận của
ngƣời thầy.
d. Các nguyên tắc
Giống nhƣ bất kỳ kiến thức khoa học nào, lĩnh vực sƣ phạm là một tổng thể
tri thức đƣợc nối kết lại một cách logic với những nguyên tắc có thể xác minh đƣợc
trong thực tế. Những nguyên tắcđó là cơ sở cho một só đề xuát. Sau đây là những
nguyên tắc cơ bản mà phƣơng pháp tiếp cận khoa học thần kinh đề xƣớng:
* Nguyên tắc 1: Ngƣời học là tác nhân chính của hoạt động học
Ngƣời học là tác nhân chính trong quá trình đào tạo, trong hoạt động học.
Phát ngôn này muốn dành cho ngƣời học vai trò duy nhất và có tính quyết định.
Chính anh ta là ngƣời thực thi hoạt động với tƣ cách là tác nhân số một cam kết
ngay từ đầu cho đết kết thúc hoạt động. Nói cách khác, học là học cho anh ta và vì
anh ta. Giống nhƣ một ngƣời thợ, anh ta phải hoàn thành công trình của mình. Vậy
liệu anh ta có khả năng để làm việc đó?.
* Nguyên tắc 2 : Ngƣời dạy là ngƣời can thiệp chính bên cạnh ngƣời học
Ngƣời dạy đƣợc coi là ngƣời hƣớng dẫn ngƣời học. Nói vậy không có nghĩa
là chúng ta coi nhẹ vai trò và hiệu quả của ngƣời dạy và hoạt động dạy học. Ngƣợc
lại ngƣời dạy liên kết chặt chẽ với ngƣời học trong một nhiệm vụ chung đó là lĩnh
hội kiến thức mới. Nhƣ vậy, ngƣời dạy đƣợc coi là ngƣời can thiệp chính bên cạnh
ngƣời học. Và mọi tác động của ngƣời dạy phải là một sự giúp đỡ tận tình đối với
ngƣời học trong quá trình học tập, ngƣời thầy phải tuân thủ mọi quy luật của hệ
thần kinh. Ngƣời thầy lƣu tâm đặc biệt đén việc làm thể nào để trở thành ngƣời
hƣớng dẫn, ngƣời dẫn dắt, ngƣời tạo điều kiện, hoạt náo viên và là ngƣời giao tiếp
đối với ngƣời học
* Nguyên tắc 3: Môi trƣờng có tác động đối với hoạt động sƣ phạm

này đƣợc thúc đẩy bởi mong muốn kia sẽ rất hứng thú trong các giờ học tiếng Việt.
Động cơ chủ yếu dựa vào niềm tin về bản thân. Nếu chúng ta muốn nhiệt
tình khi thực hiện một dự án nào đó, ít nhất chúng ta cũng phải tin vào khả năng của
chúng ta trƣớc cả khi triển khai thực hiện. Học sinh sẽ không thể hứng thú học môn
toán nếu nhƣ ngay từ đầu học sinh nghi ngờ khả năng của mình về các con số, về
giải quyết các bài toán hình hoặc các lý thuyết tập hợp, hay nói cách khác, anh ta tự

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status