BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------
ĐẶNG DUY THANH
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHO MÔN KỸ THUẬT
ĐIỆN TỬ VÀ THÍ NGHIỆM GIẢNG DẠY TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU : SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HUỲNH QUYẾT THẮNG
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Viện Sư phạm
Kỹ thuật – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các ñồng nghiệp, gia ñình và người
thân ñã tận tình giúp ñỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn cán bộ và giáo viên Trường Trung cấp nghề số 11, các bạn học viên
cao học khóa 2012B ñã giúp ñỡ, cung cấp thêm tư liệu và tạo ñiều kiện thuận lợi cho
tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng, người ñã tận
tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và sau này là quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện ñề tài.
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... 1
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. 2
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN....................................................... 6
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. 7
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. 8
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 9
1. Lý do chọn ñề tài .................................................................................................... 9
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 10
3. Khách thể và ñối tượng nghiên cứu .................................................................... 10
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 10
5. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 10
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................... 10
7. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................... 11
8. Đóng góp khoa học của luận văn......................................................................... 11
8.1. Về nghiên cứu áp dụng lý thuyết vào thực tế xây dựng bài giảng ñiện tử ....... 11
8.2. Về mặt thực nghiệm giảng dạy và ñánh giá kết quả ñào tạo........................... 11
9. Nội dung của ñề tài, các vấn ñề cần giải quyết ................................................... 11
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Công nghệ dạy học tương tác...................................................................12
1.1.1. Định nghĩa ................................................................................................ 12
1.1.2. Phương tiện dạy học tương tác .................................................................. 12
1.1.2.2. Phần mềm dạy học tương tác .................................................................. 14
1.1.2.3. Bảng tương tác ........................................................................................ 15
2.4. Phát triển nội dung và cài ñặt các Bài giảng ñiện tử cho môn học Kỹ
thuật ñiện tử ............................................................................................................. 28
2.4.1. Phát triển nội dung ......................................................................................... 28
2.4.2. Cài ñặt các bài giảng ñiện tử ..................................................................... 34
2.4.3. Kết quả thực hiện phát triển xây dựng bài giảng......................................... 40
Kết luận chương 2.................................................................................................... 41
CHƯƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục ñích, nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ............................................... 42
3.1.1. Mục ñích thực nghiệm................................................................................ 42
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .................................................................. 42
3.2. Đối tượng thực nghiệm ..................................................................................... 42
3.3. Kế hoạch thực nghiệm ...................................................................................... 43
3.4. Nội dung cách thức thực nghiệm ..................................................................... 43
4
3.5. Xử lý kết quả thực nghiệm ............................................................................... 43
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm và ñánh giá nhận xét ..................................... 45
3.6.1. Phân tích tính hiệu quả của bài giảng ñiện tử ............................................. 45
3.6.2. Lấy ý kiến ñánh giá của GV và HS tham gia thực nghiệm ........................... 46
3.6.3. Lấy ý kiến chuyên gia ................................................................................. 47
3.6.4. Một số nhận xét .......................................................................................... 50
Kết luận chương 3.................................................................................................... 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................52
1. Kết luận ................................................................................................................ 52
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 52
HS
Học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
PTDH
Phương tiện dạy học
PTTQ
Phương tiện trực quan
QTDH
Qúa trình dạy học
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
TN
Hình 2.8: Transistor mắc theo kiểu C chung ..........................................................34
8
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn ñề tài
Nâng cao chất lượng dạy học nói chung, chất lượng dạy học môn ‘Kỹ thuật
ñiện tử’ nói riêng ñang là một yêu cầu cấp bách ñối với ngành Giáo dục nước ta hiện
nay. Một trong những khâu then chốt ñể thực hiện yêu cầu này là ñổi mới nội dung và
phương pháp dạy học. Quan ñiểm chung của ñổi mới phương pháp dạy học ñã ñược
khẳng ñịnh là tổ chức cho học sinh ñược học trong hoạt ñộng và bằng hoạt ñộng tự
giác tích cực, chủ ñộng và sáng tạo mà cốt lõi là làm cho học sinh học tập tích cực, chủ
ñộng, hay nói một cách khác giáo viên phải lấy người học làm trung tâm nhằm chống
lại thói quen học tập thụ ñộng.
Bản chất của quá trình học là quá trình nhận thức của học sinh, ñó chính là quá
trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thức của học sinh. Quá trình nhận thức của
học sinh về cơ bản cũng giống như quá trình nhận thức chung, diễn ra theo quy luật
“Từ trực quan sinh ñộng ñến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng trở về thực
tiễn”. Quá trình nhận thức của học sinh không phải là quá trình tìm ra cái mới cho
nhân loại mà là nhận thức ñược cái mới cho bản thân, rút ra từ kho tàng hiểu biết
chung của loài người và là quá trình học sinh xây dựng, kiến tạo nên những kiến thức
cho bản thân thông qua các hoạt ñộng ñể thích ứng với môi trường học tập mới. Tuy
nhiên quá trình nhận thức của học sinh có tính ñộc ñáo, ñó là nó ñược tiến hành trong
những ñiều kiện sư phạm nhất ñịnh.
Trong những thập kỷ qua, các nước trên thế giới và Việt Nam ñã nghiên cứu và
vận dụng nhiều lý thuyết và phương pháp dạy học theo hướng hiện ñại nhằm phát huy
tính tích cực học tập của học sinh, trong ñó có dạy học kiến tạo nhận thức của tác giả
J. Piaget .Trong dạy học kiến tạo, tác giả J.Piaget cho rằng tri thức ñược kiến tạo một
cách tích cực bởi chủ thể nhận thức và nhận thức là một quá trình thích nghi và tổ chức
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trang giảng dạy môn kỹ thuật ñiện tử tại
Trường Trung cấp nghề số 11. Từ ñó ñề xuất ñổi mới nội dung bài giảng và thực
nghiệm áp dụng và giảng dạy. Trên cơ sở ñó nội dung bài giảng với các hiệu ứng ñồ
họa minh họa, có thể áp dụng vào thực tế tại Trường Trung cấp nghề số 11.
5. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở chương trình và sách giáo khoa hiện hành, nếu giáo viên biết quan
tâm, khai thác và tổ chức các hoạt ñộng kiến tạo tri thức cho học sinh thì học sinh
hứng thú, tích cực hơn trong học tập, nâng cao chất lượng dạy học chủ ñề này ở trường
trung cấp nghề.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ:
- Điều tra thực trạng dạy học nội dung “Kỹ thuật ñiện tử” lớp Điện dân dụng ở
Trường Trung cấp nghề số 11.
- Nghiên cứu lý thuyết kiến tạo, nghiên cứu nội dung chương trình và ñề xuất
một số giải pháp vận dụng lý thuyết kiến tạo nhằm nâng cao chất lượng dạy học nội
dung “Kỹ thuật ñiện tử” lớp Điện dân dụng.
10
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ñể kiểm chứng tính hiệu quả của các biện
pháp ñược ñề xuất trong ñề tài.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận: Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu về các vấn ñề liên quan
ñến ñề tài.
- Nghiên cứu thực tiễn: Điều tra thực trạng dạy và học môn “Kỹ thuật ñiện tử”
- Thực nghiệm sư phạm: Để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp
sư phạm ñã ñề xuất.
- Phương pháp thống kê: Lập bảng số liệu ñiểm kiểm tra của học sinh, xây
về phương tiện, phương pháp và kỹ năng tương tác trong công nghệ dạy học truyền
thống (như thí nghiệm, thảo luận,…), nhưng có những khác biệt cả về nội dung, hình
thức và nhất là về chất lượng, do ñịnh hướng tương tác hiện ñại và phương tiện tương
tác hiện ñại dẫn ñến (như thí nghiệm ảo, thảo luận trực tuyến,…).
1.1.2. Phương tiện dạy học tương tác
Do sự xuất hiện ngày càng phong phú và ña dạng của các phương tiện dạy học
mới, ñể tiện cho việc trình bày các kết quả lý thuyết và thực hành dưới ñây, tác giả ñề
xuất phân loại phương tiện dạy học hiện nay theo những tiêu chí chủ yếu sau.
1.1.2.1. Phân loại
1.Theo lịch sử :
– Phương tiện dạy học truyền thống (vd : bảng ñen, tranh ảnh,…)
– Phương tiện dạy học hiện ñại (vd : bảng tương tác, máy tính, mạng)
2.Theo nội dung (dạy học) :
– Phương tiện dạy học lý thuyết (vd : mô hình tinh thể, sách ñiện tử)
– Phương tiện dạy học thực hành (vd : máy ño, buồng lái mô phỏng,…)
3.Theo phương pháp (nghiên cứu) :
– Phương tiện quan sát (vd : phương tiện nghe nhìn,…)
– Phương tiện thí nghiệm (vd : phòng thí nghiệm ảo,…)
4.Theo mục ñích :
– Phương tiện hỗ trợ học tập (vd : học liệu, phần mềm luyện tập,…)
– Phương tiện kiểm tra ñánh giá (vd : phần mềm trắc nghiệm,…)
5. Theo sản phẩm :
– Phương tiện thật (vd : mẫu sản phẩm thật)
– Phương tiện mô phỏng (mô hình và thực nghiệm trên mô hình,…)
6.Theo chất liệu :
12
– Phương tiện cứng (vd : sách in, tranh,…)
13
Dạy học tương tác ảo thường ñược hiểu là dạy học tương tác giáp mặt hoặc qua
mạng bằng phương tiện số, với tương tác tham biến và ñiều hoạt WIMP theo ý ñồ của
người dạy và người học.
Phương tiện số lẽ tất nhiên không phải là phương tiện tương tác ảo duy nhất
trong công nghệ dạy học hiện ñại. Các phương tiện khác như các thiết bị tương tự và
tương tự - số cũng rất phổ biến, tuy nhiên, trong sự phát triển nhanh ñến chóng mặt
của CNTT&TT nói chung, phương tiện số ñóng vai trò chủ ñạo. Dưới ñây giới thiệu
hai trong số những phương tiện thông dụng hiện nay là phần mềm dạy học tương tác
và bảng tương tác.
1.1.2.2. Phần mềm dạy học tương tác
Nhờ các ngôn ngữ lập trình thích hợp, những phương tiện dạy học kiểu trò chơi
tương tác (trò chơi số, trò chơi nghiêm túc), ngày càng ña dạng, tiện dụng và hấp dẫn,
cho phép tạo dựng và thực hiện tức thì những thao tác ảo “giống như thật” trên ñối
tượng khảo sát, giáp mặt hoặc qua mạng. Những phương tiện này rất có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn trong Lý luận và Công nghệ dạy học tương tác :
a)
Động lực hóa (hoạt hóa, tích cực hóa) quá trình dạy học,
b)
Nâng cao hiệu quả học tập (học bằng làm, học và hành),
c)
Phát huy tư duy sáng tạo.
chỉ có tác dụng hiển thị, với kích thước lớn và ñộ phân giải cao ñể trình diễn trước
ñông ñảo khán giả như lớp học, hội trường,....Về nguyên tắc có thể chế tạo những màn
hình máy tính khổ lớn ñể làm việc ñó, nhưng như thế giá thành sẽ rất cao, vì vậy ñã có
nhiều giải pháp công nghệ khác nhau với giá thành chấp nhận ñược như phối hợp máy
tính (có phần mềm tương tác), máy chiếu (số), thiết bị siêu âm (hay hồng ngoại)
chuyên dùng và chuột không dây (dạng bút hay que trỏ),…nhằm biến các bảng thông
thường (hay tường nhà) thành màn hiển thị khổ lớn. Đây là loại bảng tương tác thường
thấy. Hiện nay, công nghệ TV LED ñã rất phát triển, với kết nối HDMI và chuột
không dây, việc dùng TV LED khổ lớn làm màn hình thứ hai cho máy tính (mà không
cần dùng máy chiếu) ñể dạy học hoặc trình diễn, là phương án khả thi và hiệu quả.
Bảng tương tác loại 2 là loại bảng ngoài tác dụng hiển thị nói trên còn có tác
dụng như một bảng ñiện tử, cho phép viết, vẽ,…(như trên bảng ñen thông thường) và
lưu kết quả vào máy tính ñể tiếp tục xử lý. Loại bảng này thực chất là một bảng cảm
ứng ñược tạo thành từ bảng loại 1 nhờ một hộp chiếu chuyên dùng, kết hợp với bút kỹ
thuật số vừa là chuột không dây vừa là bút viết cảm ứng, cho phép dạy học tương tác
hoàn toàn bằng “phấn bảng ñiện tử”.
Bảng tương tác loại 3 là máy tính bảng và những phương tiện số di ñộng cùng
loại, hiện nay có thể coi là bảng tương tác cá nhân, dùng trong dạy học tương tác qua
mạng cho những môn học có phần mềm thích hợp với các hệ ñiều hành tương ứng
(như phần mềm toán học tương tác GeoGebra, cho Windows, iPad và Android, trong
15
ví dụ dưới ñây). Trong tương lai không xa, khi khắc phục ñược những hạn chế nhất
ñịnh về kỹ thuật và thương mại hóa, máy tính bảng sẽ có thể có khổ lớn với giá thành
thích hợp, dùng làm bảng tương tác cố ñịnh cho cả lớp học và khổ nhỏ làm bảng tương
tác di ñộng cho từng người học. Khi ñó chắc sẽ không cần tới các bảng tương tác loại
1 và loại 2 như trên nữa.
1.1.3. Phương pháp dạy học tương tác
cho phép.
Người dạy phải có ñồ nghề và tay nghề (phương tiện, phương pháp và kỹ năng
về CNTT&TT và môn dạy,…) ñủ ñể làm chủ quá trình dạy học, như có thể ứng tác
linh hoạt trong những tình huống ñột xuất,… nói một cách khác là có công nghệ dạy
tối thiểu cho phép.
Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xử ngang tầm với những
thuận lợi do công nghệ dạy học hiện ñại ñem lại, nói một cách khác là có công nghệ
học (tập) tối thiểu cho phép.
Theo quan ñiểm hệ thống [3]:
Công nghệ dạy học hiện ñại là một hệ thống con trong hệ thống công nghệ dạy
học nói chung, vì thế phải ñược sử dụng trong tương quan hệ thống với công nghệ dạy
học truyền thống, theo phương châm ñúng lúc, ñúng chỗ và ñúng ñộ, ñể dảm bảo cho
quá trình dạy học không chỉ khả thi mà còn hiệu quả.
1.2. Dạy học sử dụng bài giảng ñiện tử
Bài giảng ñiện tử là một chương trình hỗ trợ ñồng thời cho hoạt ñộng dạy của
thầy và hoạt ñộng học của trò. Sự hỗ trợ ñấy tạo ñiều kiện thuận lợi ñể giảng viên có
thể tổ chức và ñiều khiển tốt hoạt ñộng nhận thức của sinh viên, ñể sinh viên phát huy
ñược tính tích cực, ñộc lập, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức, hình thànhh kỹ năng, kỹ xảo.
Nội dung bài giảng bao gồm hệ thống các tri thức ñược trình bày dưới dạng
văn bản (những sự giải thích, minh hoạ, chỉ dẫn, các câu hỏi và câu trả lời), tranh, ảnh,
hình vẽ, phim, biểu bảng, biểu ñồ, ñồ thị.. Những văn bản, tranh ảnh . . . .ñó lần lượt
xuất hiện theo tiến trình giảng dạy nhờ vào thao tác ñơn giản (nháy chuột trái). Nhờ
vậy, giảng viên ñược giảm nhẹ việc thuyết giảng, tiết kiệm ñược thời gian ở trên lớp.
Sinh viên không phải chờ giảng viên viết bảng quá lâu hay vẽ bản vẽ hay thuyết trình
mô tả nguyên lý làm việc. Tất cả thời gian của tiết học ñược giảng viên sử dụng vào
việc tổ chức, ñiều khiển hoạt ñộng học tập của sinh viên như: tăng cường ñối thoại,
thảo luận với người học; nêu thêm các câu hỏi phụ ñể ñào sâu, mở rộng vấn ñề; tổ
chức cho sinh viên tham gia xây dựng bài, hoạt ñộng của từng nhóm, từng cá thể sinh
viên; hướng dẫn, gợi mở sinh viên phát hiện hay giải quyết các vấn ñề ñặt ra trong quá
trình học tập [3].
Học sinh. Căn cứ vào trình ñộ, năng lực, hoàn cảnh của từng người, BGH kết hợp với
lãnh ñạo các phòng khoa tiến hành bố trí sắp xếp công tác trong ñó xác ñịnh rõ chức
năng, nhiệm vụ của các thành viên, xây dựng cơ chế phối hợp giám sát trong công việc
giữa các thành viên trong bộ phận. Tiến hành xây dựng cơ chế giảng dạy, cơ chế hoạt
ñộng trong toàn trường trên cơ sở cơ chế của nhà nước ban hành. Trong quá trình thực
hiện thường xuyên ñược ñiều chỉnh, hoàn thiện thông qua hệ thống quản lí.
18
- Công tác chỉ ñạo
Hiệu trưởng ra quyết ñịnh và ñiều hành toàn bộ mọi hoạt ñộng của nhà trường,
duy trì sự phối hợp giữa các bộ phận trong hệ thống hoạt ñộng của nhà trường, ñể các
bộ phận hoạt ñộng ăn khớp nhịp nhàng. Các cấp lãnh ñạo thường xuyên giám sát các
hoạt ñộng trong nhà trường, thiết lập các kênh thông tin quản lí, nắm bắt khai thác có
hiệu quả các kênh thông tin quản lí tham mưu cho hiệu trưởng ra các quyết ñịnh quản
lí nhằm can thiệp, uốn nắn, ñiều chỉnh... từ ñó ñảm bảo cho mọi hoạt ñộng của nhà
trường, ñặc biệt là hoạt ñộng dạy học ñi vào nề nếp, vận hành ñúng hướng, duy trì và
phát triển ñúng mục tiêu ñã ñề ra.
Phát huy tình dân chủ, quyền làm chủ, tích cực, sáng tạo của cán bộ, GV, CNV
trong nhà trường, phát huy các hoạt ñộng của các tổ chức chính trị - Xã hội trong nhà
trường, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho toàn thể cán bộ, Giáo viên, CNV,
Học sinh trong nhà trường, tạo môi trường lành mạnh ñoàn kết, gắn bó từ ñó phát huy
nội lực phát triển sự nghiệp chung.
- Công tác kiểm tra, ñánh giá
Mục ñích của kiểm tra là tìm hiểu việc thực hiện kế hoạch và các quyết ñịnh
quản lí nhằm phát hiện các sai lệch, từ ñó kịp thời ñiều chỉnh các sai lệch làm cho bộ
máy vận hành có hiệu quả nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra. Kiểm tra ñánh giá luôn gắn
bó hữu cơ với nhau. Qua kiểm tra ñánh giá mức ñộ công việc thực hiện so với kế
hoạch ñã ñạt ñược bao nhiêu ñể từ ñó có biện pháp ñiều chỉnh, uốn nắn kịp thời.
giảng dạy có nhiều phương pháp truyền thụ kiến thức, phần lớn giáo viên thường sử
dụng phương pháp thuyết trình, vì phương pháp này có nhiều ưu ñiểm, người dạy chủ
ñộng quá trình giảng dạy cả về tri thức và thời gian. Tuy nhiên, phương pháp này cũng
dễ dẫn tới sự tiếp thu thụ ñộng, buồn chán cho người học. Do ñó, trong quá trình giảng
dạy, ñòi hỏi phải có sự lựa chọn, phối hợp sử dụng các phương pháp giảng dạy phù
hợp với từng nội dung kiến thức, từng ñặc ñiểm của lớp học.
Kiến thức chuyên môn vững kết hợp với kỹ năng sư phạm giúp giáo viên chủ
ñộng trong quá trình truyền tải và nắm bắt thông tin từ người học từ ñó có sự ñiều
chỉnh hợp lý việc phối hợp các phương pháp giảng dạy.
Phong cách giáo viên cũng giữ vai trò quan trọng, từ phong thái, tác phong, tư
cách, tâm tư, tình cảm của người thầy mà người học thích học hay không thích học, bị
lôi cuốn hay không bị lôi cuốn vào môn học. Khi người giảng nhiệt huyết, “thổi hồn”
ñược môn học sẽ thu hút ñược người học. Do ñó, người thầy bao giờ cũng phải chuẩn
về phong cách, từ giọng nói, ñiệu bộ, tâm trạng, xúc cảm.
1.4.2. Người học
Dạy học là quá trình tác ñộng biện chứng giữa người dạy và người học, người
học là ñối tượng tiếp nhận thông tin mà người dạy hướng ñến, do ñó, người học có tác
ñộng ñến chất lượng hoạt ñộng của người dạy.
Trong quan niệm mới về giáo dục, người học là trung tâm của quá trình giảng
dạy, người học tiếp nhận kiến thức không phải một cách thụ ñộng mà là chủ thể của
quá trình nhận thức, chủ ñộng trong việc tiếp nhận thông tin. Do ñó, chất lượng giảng
dạy phải ñược xét ñến việc tỷ lệ tri thức mà người học tiếp nhận ñược.
20
Mặt khác, sự tham gia các hoạt ñộng của người học trong quá trình tiếp nhận
tri thức có ảnh hưởng ñến tâm lý người dạy, tạo sự hưng phấn, khơi sự nhiệt huyết của
người dạy hay không.
1.4.3. Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học
21
suy nghĩ... Ngoài ra, những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và ña dạng ñược kết nối với
nhau và với người sử dụng qua những mạng MVT kể cả Internet... có thể ñược khai
thác ñể tạo nên những ñiều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu ñể HS
học tập trong hoạt ñộng và bằng hoạt ñộng tự giác, tích cực và sáng tạo, ñược thực
hiện ñộc lập hoặc trong giao lưu... Có thể khẳng ñịnh rằng, môi trường CNTT&TT
chắc chắn có tác ñộng tích cực tới sự phát triển trí tuệ của HS và ñiều này còn có thể
làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới.
Tuy nhiên, công cuộc ứng dụng CNTT&TT ñổi mới phương pháp ở nước ta
vẫn chưa phát huy ñược hiệu quả như mong ñợi do nhiều nguyên nhân khách quan và
chủ quan căn bản mang lại như: thiếu kinh phí ñể trang bị cơ sở vật chất ñồng bộ cho
dạy học có ứng dụng CNTT&TT, kiến thức, trình ñộ ứng dụng tin học của GV còn
yếu, bản thân GV còn ngại khó, hạn chế về ngoại ngữ là trở ngại ñầy khó khăn và lâu
dài, khan hiếm nguồn tài nguyên ñiện tử cho các môn học nói chung và cho môn học
Kỹ thuật ñiện tử nói riêng...Vượt qua ñược những khó khăn nêu trên là một thách thức
lớn cho toàn xã hội và bản thân GV tham gia giảng dạy, ñòi hỏi sự nỗ lực không mệt
mỏi.
Trong số các trở ngại, vấn ñề thiếu hụt nguồn tư liệu và hạn chế về ngoại ngữ là
hai rào cản lớn nhất lâu dài nhất khiến cho công cuộc ñổi mới cho dù có khắc phục
ñược vấn ñề yếu kém về thiết bị cơ sở vật chất thì vẫn kém hiệu quả. Làm thế nào ñể
có thể ñẩy nhanh, ñẩy mạnh quá trình ứng dụng CNTT&TT vào giảng dạy, trong khi
ñó lại cần thời gian rất lâu dài ñể khắc phục các trở ngại vừa nêu? Vấn ñề ñặt ra là cần
có một giải pháp căn bản ñể giải quyết thấu ñáo các khó khăn ấy một cách nhanh
chóng.
Công cuộc ñổi mới bước ñầy cũng ñã tạo ñược làn sóng ứng dụng CNTT&TT
trong một bộ phận cộng ñồng GV nên có thể hình dung ñược rằng ñã có một lượng lớn
các tài nguyên ñiện ñược chính các nhà giáo sáng tạo ra trong quá trình giảng dạy của
- Hệ trung cấp nghề: Công nghệ ôtô; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Cơ
ñiện nông thôn; Kỹ thuật máy lạnh và ñiều hoà không khí; Hàn; Cắt gọt kim loại; Kỹ
thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính; Điều dưỡng.
- Hệ sơ cấp nghề: Công nghệ ôtô; Điện dân dụng; Điện công nghiệp; Cơ ñiện
nông thôn; Kỹ thuật máy lạnh và ñiều hoà không khí; Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp
máy tính; Sửa chữa ñiện -ñiện lạnh ô tô; Sửa chữa xe máy; Hàn; Tiện ren; Tin học văn
phòng; Vệ sỹ; Lái xe ô tô các hạng B1, B2, C và nâng hạng D, E; Học ngoại ngữ và
học nghề ñể XKLĐ ñi Hàn Quốc, Ả rập, Nhật Bản … và các nước khác theo ñơn hàng
khai thác.
- Thời gian ñào tạo :
+ Trung cấp nghề: gồm các lớp từ 12 tháng ñến 24 tháng (Nếu học sinh chưa tốt
nghiệp THPT phải học thêm 01 năm văn hóa, riêng Trung cấp nghề Điều dưỡng phải
tốt nghiệp THPT hoặc tương ñương). Có liên thông từ sơ cấp lên trung cấp nghề.
+ Sơ cấp nghề: gồm các lớp 03 tháng ñến dưới 12 tháng ; (Riêng lái xe ô tô
hạng B2 học 3,5 tháng, học viên ñủ 18 tuổi. Hạng C học 5,5 tháng Học viên ñủ 21
tuổi).
2.1.2. Vai trò vị trí môn học Kỹ thuật ñiện tử
Mô ñun này có ý nghĩa bổ trợ các kiến thức cần thiết về lĩnh vực ñiện tử cho
học sinh ngành ñiện; làm cơ sở ñể tiếp thu các môn học, mô ñun khác như: PLC cơ
bản, Mô ñun có thể học song song với môn học Mạch ñiện
2.2. Thực trạng dạy và học môn học Kỹ thuật ñiện tử tại trường TCN số 11
2.2.1. Chương trình môn học
Hiện nay môn Kỹ thuật ñiện tử ñang giảng dạy tại Trường Trung cấp nghề số
11 ñược áp dụng chương trình khung của Tổng cục dạy nghề với 90h trong ñó có 40h
lý thuyết, 44h thực hành và 6h kiểm tra ñánh giá kỹ năng.
Nội dung chương trình ñược phân bố như sau [Phụ lục 1]:
24