Xây dựng bộ đề thi đánh giá kỹ năng nghề điện tử công nghiệp cho hệ trung cấp nghề - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------NGUYỄN ĐỨC KHÔI

XÂY DỰNG BỘ ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG NGHỀ
ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP CHO HỆ TRUNG CẤP NGHỀ

CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN KHANG

Hà Nội – 2011


danh môc c¸c côm tõ viÕt t¾t

1. Văn bằng chứng chỉ - VBCC
2. Năng Lực nghề nghiệp - NLNN
3. Lao động - LĐ
4. Đào tạo - ĐT
5. Năng lực thực hiện – NLTH
6. Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề - GDKT & DN
7. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề - TCKNN
8. Kỹ năng nghề - KNN
9. Occupational Skills Standards Testing & Certification - SSTC
10. Học sinh – HS
11. Kết quả học tập – KQHT


Bảng 1.2: Các mẫu Bảng kiểm dùng trong đánh giá quy trình

38

3

Bng 1.3 : Các mc tiêu dy hc v kỹ năng

40

4

Bảng 1.4: Thang đánh giá sự thực hiện PRS

42

5

Bng 1.5 : Các mc mc tiêu dy hc v thái

43

6

Bảng 2.1: Tổng hợp phiếu điều tra phân nhóm A, B

60

7


Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ hợp lý của đề thi

80

-2-


MC LC
Danh mục các cụm từ viết tắt.............................................................................. - 1 Danh mục các bảng .............................................................................................. - 2 Mở đầu................................................................................................................... - 7 -

1. Lý do chọn đề tài.................................................................................. - 7 2. Mục đích nghiên cứu............................................................................ - 8 3. Đối tợng nghiên cứu ........................................................................... - 8 4. Giả thuyết khoa học.............................................................................. - 8 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu......................................................... - 8 5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... - 8 5.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ - 9 6. Phơng pháp nghiên cứu ...................................................................... - 9 7. Cấu trúc của luận văn ........................................................................... - 9 Chơng I..............................................................................................................- 10 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài .................................................................- 10 -

1. những yêu cầu đổi mới cơ bản giáo dục nớc ta ............................... - 10 2. Thực trạng kiểm tra đánh giá trong đào tạo ở các trờng kỹ thuật .... - 12 3. Khái quát về hệ thống tiêu chẩn kỹ năng nghề, đánh giávàcấp chứng chỉ
kỹ năng nghề .......................................................................................... - 13 3.1. Khái quát về hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành và khung trình độ
kỹ năng nghề quốc gia........................................................................ - 13 3.2. Khái quát về hệ thống Tiêu chuẩn kỹ năng nghề, đánh giá và cấp
chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia....................................................... - 16 3.2.1. Khái niệm Tiêu chuẩn kỹ năng nghề (TCKNN) .................. - 17 3.2.2. Khái niệm Đánh giá (Testing, Assessment)......................... - 17 3.2.3. Khái niệm Cấp chứng chỉ KNN quốc gia (Certification).... - 17 3.2.4. Hệ thống đánh giá và cấp chứng chỉ KNN quốc gia............ - 18 -

-3-


4. Tổng quan về kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học sinh (HS) trong
quá trình dạy học .................................................................................... - 19 4.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................. - 19 4.1.1. Kiểm tra................................................................................ - 19 4..1.2 Đánh giá .............................................................................. - 19 4.1.3 Đo lờng............................................................................... - 20 4.1.4 Chẩn đoán.............................................................................. - 21 4.2. Mục đích, chức năng và các yêu cầu đối với việc kiểm tra đánh giá
KQHT của học sinh............................................................................ - 21 4.2.1 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá .................................... - 21 4..2.2 Chức năng của việc kiểm tra đánh giá ................................. - 22 4.2.3 Các yêu cầu đối với việc đánh giá KQHT............................ - 24 4.3. Mục tiêu đánh giá kết quả học tập .............................................. - 25 4.3.1. Mục tiêu .............................................................................. - 25 4.3.2. Tầm quan trọng của các mục tiêu dạy học........................... - 25 4.3.3. Cách phát biểu mục tiêu ....................................................... - 25 4.3.4. Mục tiêu đánh giá kết quả học tập ....................................... - 26 4.4. Các bớc đánh giá ....................................................................... - 28 4.5 Các lĩnh vực kiểm tra đánh giá..................................................... - 28 4.5.1. Kiểm tra đánh giá kiến thức ................................................. - 28 4.5.2. Kiểm tra đánh giá kỹ năng ................................................... - 28 4.6. Các loại hình kiểm tra đánh giá .................................................. - 28 4.6.1. Kiểm tra đánh giá hình thành............................................... - 28 4..6.2. Kiểm tra đánh giá kết thúc .................................................. - 29 4.6.3. Kiểm tra đánh giá đối chiếu hay theo chuẩn tơng đối ....... - 31 4..6.4. Kiểm tra đánh giá theo tiêu chí ........................................... - 31 4.7. Các công cụ và phơng pháp kiểm tra, đánh giá......................... - 31 4.7.1. Các công cụ kiểm tra, đánh giá ............................................ - 31 -

-4-


4.7.2. Các phơng pháp kiểm tra, đánh giá KQHT........................ - 32 4.8. Các biện pháp có tính chiến lợc trong kiểm tra đánh giá KQHT của
học sinh - sinh viên............................................................................. - 34 4.9. Các biện pháp đề phòng và chống gian lận trong kiểm tra ......... - 36 5. Kiểm tra đánh giá kỹ năng thực hành ................................................ - 36 5.1. Các thành phần trong đánh giá kỹ năng thực hành ..................... - 36 5.1.1. Đánh giá quy trình thực hiện:............................................... - 37 5.1.2. Đánh giá sản phẩm:.............................................................. - 39 5.1.3. Đánh giá sự thực hiện công việc tổng hợp nhiều khía cạnh

của hệ thống. Đánh giá có vai trò tích cực trong việc điều chỉnh hệ thống, là cơ sở để
đổi mới phơng pháp dạy học. Kiểm tra đánh giá tốt sẽ phản ánh đợc đầy đủ việc
dạy của thày và việc học của trò, đồng thời giúp cho các nhà quản lý giáo dục hoạch
định đợc chiến lợc trong quá trình quản lý và điều hành.
Hiện nay việc đánh giá trong đào tạo thực hành của các trờng kỹ thuật nớc
ta chủ yếu là theo chuẩn tơng đối, ít khi đánh giá theo tiêu chuẩn đào tạo đề ra hay
theo thực tế nhu cầu của thị trờng lao động. Mặt khác việc kiểm tra đánh giá mặc
dù có dựa vào mục tiêu đào tạo nhng hầu hết vẫn còn lệ thuộc rất nhiều vào điều
kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đào tạo. Điều đó là giảm tính giá
trị của kiểm tra đánh giá kỹ năng thực hành, nhất là khi so sánh kết quả học tập của
học sinh giữa các trờng với nhau thì có thể nói là rất khác biệt, cha theo một
chuẩn nào cả.
Với lý do nêu trên, tác giả mạnh dạn đi vào nghiên cứu đề tài: Xây dựng bộ
đề thi đánh giá kỹ năng nghề Điện tử công nghiệp

-7-


2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu vấn đề xây dựng bộ công cụ, bộ bài kiểm tra dùng để đánh
giá về kỹ năng thực hành theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Nhằm chuẩn hoá
chất lợng đội ngũ công nhân lành nghề nghề Điện tử công nghiệp đáp ứng với yêu
cầu của thực tế sản xuất.
3. đối tợng nghiên cứu
- Nội dung đào tạo nghề Điện tử công nghiệp
- Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Điện tử công nghiệp
- Quy trình xây dựng, vận dụng bộ công cụ đánh giá kỹ năng thực hành
(KNTH) trong kiểm tra đánh giá kỹ năng thực hành nghề cấp quốc gia.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đợc bộ công cụ để đánh giá kỹ năng thực hành sẽ góp phần

công cụ để dánh giá kỹ năng thực hành.
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm 02 chơng:
- Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Chơng 2: Xây dựng bộ đề thi đánh giá kỹ năng thực hành nghề Điện Tử Công
Nghiệp.

-9-


Chơng I
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
1. những yêu cầu đổi mới cơ bản giáo dục nớc ta
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định, yêu cầu mới của
nền giáo dục là: Chuyển từ chủ trơng giáo dục cho mọi ngời sang chủ trơng mọi
ngời đều phải thực hiện việc học tập suốt đời.
Vấn đề mấu chốt trong đổi mới sự nghiệp giáo dục Việt Nam mà Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định là "Chuyển dần mô hình giáo dục
hiện đại sang mô hình giáo dục mở- mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập
suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học, xây dựng và phát
triển hệ thống học tập cho mọi ngời và những hình thức học tập, thực hành linh
hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thờng xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau
cho ngời học, bảo đảm sự công bằng xã hội trong giáo dục". Đây là cách đặt vấn đề
giáo dục với yêu cầu mới: Chuyển từ chủ trơng giáo dục cho mọi ngời sang chủ
trơng mọi ngời đều phải thực hiện việc học tập suốt đời. Cách đặt vấn đề trên căn
cứ vào t tởng Hồ Chí Minh về sự học, đồng thời căn cứ vào yêu cầu đổi mới giáo
dục của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Đến thăm lớp nghiên cứu
chính trị khoá I Trờng Đại học nhân dân Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
"Học hỏi là một việc phải tiếp tục suốt đời. Suốt đời phản gắn liền lý luận với công

nhau.
Một điều dễ nhận thấy rằng chất lợng ngời tốt nghiệp từ các trờng khác
nhau là khác nhau do có nhiều yếu tố của quá trình đào tạo ảnh hởng đến kết quả
học tập của họ, trong đó kiểm tra đánh giá có ảnh hởng lớn không những đến kết
quả học tập của ngời học trong quá trình đào tạo mà còn đến sự công nhận và băn
bằng chứng chỉ (VBCC) cấp cho ngời tốt nghiệp. Nói chung, việc kiểm tra đánh giá
trong đào tạo ở các trờng kỹ thuận hiện nay đợc thực hiện rất khác nhau, không
có thớc đo chung cũng nh không có tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp (NLNN)
chung thống nhất làm căn cứ. Điều đó dẫn đến VBCC cấp cho ngời tốt nghiệp
dờng nh chỉ có giá trị riêng của từng trờng chứ không đ'ợc công nhận rộng rãi,
gây trở ngại cho việc liên thông trong đào tạo.
Trong thực tế, nhiều khi mục tiêu đào tạo theo các tiêu chuẩn chất lợng do
cơ sở đào tạo đặt ra cha phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trờng lao động (LĐ)
và việc làm, dẫn đến tình trạng ngời tốt nghiệp không đáp ứng đợc yêu cầu sử

- 12 -


dụng; nếu đợc tuyển dụng thì hầu nh đều phải đào tạo bổ sung. Ngày nay trong
thị trờng LĐ, việc đánh giá đầu ra hay sản phẩm của đào tạo (ngời tốt nghiệp)
không chỉ đợc cơ sở đào tạo (ĐT) tiến hành theo mục tiêu ĐT đã đề ra (đó là đánh
giá trong của hệ thống đào tạo) mà còn đợc cơ sở sử dụng ngời tốt nghiệp tiến
hành theo tiêu chuẩn NLNN (đó là đánh giá ngoài của thị trờng lao động).
3. khái quát về hệ thống tiêu chẩn kỹ năng nghề, đánh
giávàcấp chứng chỉ kỹ năng nghề
3.1. Khái quát về hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành và khung trình độ kỹ
năng nghề quốc gia
Từ một vài thập kỷ qua đến nay, hệ thống Giáo Dục Kỹ thuật và Dạy nghề
(Technical and Vocational Education) của nhiều nớc đã và đang đợc cải cách theo
phơng thức Đào tạo dựa trên năng lực thực hiện hoặc Đào tạo theo năng lực

Luật Giáo dục 2005 quy dịnh dạy nghề có ba cấp: sơ cấp nghề, trung cấp nghề
và cao đẳng nghề. Việc dự kiến chuyển cấp I sang sơ cấp nghề, cấp II sang trung
cấp nghề và cấp III sang cao đẳng nghề không hề làm thay đổi bản chất thực hành,
tức là chú trọng, tăng cờng năng lực thực hành cho ngời tốt nghiệp của hệ thống
đào tạo kỹ thuật thực hành. Đào tạo trung cấp nghề và cao đẳng nghề đều phải chú
trọng năng lực thực hành cho ngời tốt nghiệp, do đó phần đào tạo thực hành phải
định hớng theo khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia đã xây dựng (Bảng 1.1).
Bảng 1.1 : Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
Cấp I (SCN)

Cấp II (TCN)

Cấp III (CĐN)

Làm đợc thành thạo
các công việc đơn giản,
mang tính chất rập
khuôn và lặp đi lặp lại
của nghề
Làm đợc thành thạo
một vài công việc cơ
bản, không mang tính
lặp đi lặp lại của nghề

Làm đợc thành thạo
các công việc của cấp I
Làm đợc toàn bộ các
công việc phổ biến, có
độ phức tạp trung bình,
không mang tính lặp đi










Nắm vững các kiến thức
cần thiết làm cơ sở cho
thực hiện các công việc
trên.


xác cao
Có khả năng phát hiện
đợc các sai hỏng, sự
cố xảy ra trong quá
trình làm việc
Có khả năng đa ra
một số sáng kiến cải
tiến đơn giản trong
phạm vi hẹp của nghề
Có khả năng hớng
dẫn ngời khác trong
các công việc đơn giản
Có khả năng kiểm tra,
giám sát việc thực hiện
của ngời khác trong

công việc
Có khả năng hớng
dẫn ngời khác trong
tất cả các công việc
của nghề
Có khả năng quản lý,
kiểm tra và giám sát
một tổ, nhóm lao động
thực hiện các công việc
của nghề
Chịu trách nhiệm về
việc thực hiện các công
việc của tổ, nhóm lao
động
Nắm vững các kiến
thức cần thiết làm cơ
sở cho thực hiện các

công việc trên.

- 15 -


3.2. Khái quát về hệ thống Tiêu chuẩn kỹ năng nghề, đánh giá và cấp chứng
chỉ kỹ năng nghề quốc gia
Hệ thống Tiêu chuẩn kỹ năng nghề (TCKNN) đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ
năng nghề (KNN) quốc gia (gọi chung là hệ thống SSTC) bao gồm hai bộ phận liên
quan mật thiết với nhau, đó là:
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề (Occupational Skills Standards - SS)
Đánh giá và cấp chứng chỉ KNN (Testing & Certification - TC)

Standard). TCKNN bao gồm Tiêu chuẩn kiến thức và Tiêu chuẩn kỹ năng thực hành
nghề, đợc xây dựng cho từng công việc của nghề.
TCKNN là một tập hợp các qui định tối thiểu về các công việc mà ngời lao
động cần phải làm, mức độ cần đạt đợc khi thực hiện các công việc đó tại chỗ làm
việc thực tế ở cấp trình độ KNN nghề tơng ứng và những kiến thức cần thiết làm cơ
sở cho việc thực hiện các công việc trên.
TCKNN đợc sử dụng trong thị trờng lao động trớc hết cho việc đánh giá
năng lực thực hiện của ngời lao động dự thi (cũng có thể là ngời tốt nghiệp từ một
cơ sở đào tạo nào đó) để lấy chứng chỉ KNN quốc gia, đồng thời các cơ sở đào tạo
dùng nó để làm căn cứ xây dựng và thực hiện chơng trình đào tạo cũng nh đánh
giá ngời tốt nghiệp.
Theo định nghĩa trên, TCKNN chứa đựng những thông tin cần thiết trong
mẫu định dạng TCKNN thống nhất.
3.2.2. Khái niệm Đánh giá (Testing, Assessment)
Đánh giá là quá trình ngời đánh giá thu thập chứng cứ, trên cơ sở đó so sánh,
đối chiếu và đa ra những phán xét về mức độ thành tích (kiến thức, kỹ năng thực
hành, thái độ) thực tế đạt đợc ở ngời dự thi so với các tiêu chí và tiêu chuẩn thực
hiện đã đề ra ở cấp trình độ KNN quốc gia tơng ứng, làm cơ sở để cấp chứng chỉ
KNN quốc gia cho ngời đó..
Đánh giá là sự phán xét trên cơ sở kiểm tra, bao giờ cũng đi liền với kiểm tra.
3.2.3. Khái niệm Cấp chứng chỉ KNN quốc gia (Certification)
Cấp chứng chỉ KNN quốc gia là một quá trình cấp cho một cá nhân (ngời dự
thi) một sự công nhận đảm bảo rằng ngờì đó có thể thực hiện đợc các công việc
của nghề theo TCKNN ở cấp trình độ KNN quốc gia xác định.

- 17 -


Chứng chỉ KNN quốc gia đợc cấp và có giá trị trong một thời gian nhất định trên
toàn quốc (và/hoặc trong khu vực và thế giới tuỳ theo sự công nhận lẫn nhau), sau


trong trình độ nghề nghiệp thể hiện trớc hết thông qua các chứng chỉ KNN quốc
gia. Trong khi đó, ở Việt Nam, các VBCC đợc cấp cho ngời tốt nghiệp không có
giá trị quốc gia thống nhất mà chỉ có giá trị riêng của từng trờng hay trung tâm.
5/ Một trong những giải pháp quan trọng vừa mang tính cấp bách trớc mắt
vừa mang tính chiến lợc lâu dài nhằm cải cách hệ thống đào tạo nghề nghiệp cùng
với cải cách hệ thống sử dụng lao động trong xã hội là phải xây dựng hệ thống
TCKNN, đánh giá và cấp chứng chỉ KNN quốc gia với sự tham gia của nhiều bên
liên đới, áp dụng cho cả những ngời tốt nghiệp trong hệ thống nhà trờng và những
ngời lao động trong xã hội tham gia dự thi lấy chứng chỉ KNN quốc gia đợc công
nhận rộng rãi trong xã hội. Hệ thống này đang đợc Dự án GDKT & DN tiến hành
xây dựng thử nghiệm.
4. Tổng quan về kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của
học sinh (HS) trong quá trình dạy học
4.1. Một số khái niệm cơ bản
4.1.1. Kiểm tra
Theo từ điển tiếng Việt, Kiểm tra đợc định nghĩa là xem xét tình hình
thực tế để đánh giá, nhận xét. Vậy kiểm tra là tiền đề, là bớc đầu tiên để đánh giá,
để đa ra nhận xét hay quy định nào đó trong thực tế.
Kiểm tra trong dạy học là một thuật ngữ chỉ sự đo lờng, thu thập thông tin
để có đợc những phán đoán, xác định xem mỗi ngời học sau khi học đã biết gì
(kiến thức), làm đợc gì (kĩ năng) và bộc lộ thái độ ứng xử ra sao.
Nh vậy kiểm tra nhằm đánh giá một quá trình hoạt động s phạm. Chức
năng kiểm tra không chỉ tiến tới xem xét xếp loại bình bầu mà còn nhằm xác định
phơng hớng, mục tiêu, điều chỉnh kế hoạch cho một quyết định mới.
Kiểm tra là một hoạt động khoa học, ngời kiểm tra cần phải có nghiệp vụ
khoa học, có chuyên ngành, công việc kiểm tra cần có tổ chức, có kế hoạch.
4..1.2 Đánh giá
Đánh giá là quá trình thu thập chứng cứ và đa ra những lợng giá về bản
chất và phạm vi của kết quả học tập hay thành tích đạt đợc so với các tiêu chí và

kiểm tra đánh giá). Nhng cần chú ý rằng điểm số không có ý nghĩa về mặt định
lợng. Ví dụ học sinh đợc điểm 10 thì cũng không có nghĩa là có trình độ cao gấp
đôi học sinh đợc điểm 5, hoặc học sinh bị điểm 0 thì cũng không có nghĩa là học
sinh đó không biết 1 chút gì về môn học đó.

- 20 -


4.1.4 Chẩn đoán
Chẩn đoán là ngoài việc đánh giá, còn có chức năng phát hiện những nguyên nhân
của hiện trạng, lỗi, khiếm khuyết và xây dựng căn cứ để khắc phục.
Một đánh giá có tính chẩn đoán không chỉ hớng đến đo lờng mà phải có
chức năng dự đoán và vạch hớng khắc phục.
4.2. Mục đích, chức năng và các yêu cầu đối với việc kiểm tra đánh giá KQHT
của học sinh
Thông qua mục đích, chức năng và các yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá
trong quá trình dạy học để đi đến những quyết định cụ thể nh:
- Quyết định cải tiến về mục tiêu, nội dung, phơng pháp (PP), tổ chức giáo
dục trong quá trình dạy học.
- Quyết định có liên quan đến cá nhân: Xác định nhu cầu của ngời đánh giá,
phân loại hoặc tuyển chọn, giúp họ biết rõ về khả năng của mình so với yêu cầu.
- Quyết định về mặt quản lý hành chính: đánh giá một đơn vị, một cá nhân, một
sự việc.
4.2.1 Mục đích của việc kiểm tra đánh giá
a. Mục đích về mặt lý luận dạy học
- Xác định năng lực thực hiện (kiến thức, kỹ năng và thái độ) hiện có ở mỗi
ngời học trớc khi vào học.
Thông qua kiểm tra, ngời dạy biết đợc trình độ ngời học, những điểm yếu
của từng ngời trớc khi vào học. Điều này rất quan trọng, đặc biệt đối với các khoá
học ngắn hạn, bồi dỡng nâng cao trình độ vì nó giúp ngời dạy xác định đợc nhu

* Chức năng đo lờng
Xác định đợc mức độ hiểu biết, kỹ năng, phẩm chất trí tuệ của học sinh
so với chuẩn của mục đích đã định trớc. Để thực hiện chức năng này phải:
- Chính xác hóa và lợng hóa đợc các thông số cần đo (hiểu biết, kỹ năng).
- Chọn đơn vị đo (bằng điểm số hay xếp hạng) .
- Xác định độ chính xác, độ nhậy và sự biến đổi của phép đo.
* Chức năng thông tin
Chức năng này giúp GV nắm đợc kết quả giảng dạy, từ đó điều chỉnh và
hoàn thiện nội dung, phơng pháp giảng dạy. Đồng thời giúp học sinh tự đánh giá
kết quả học tập để điều chỉnh hoạt động học tập của mình theo các yêu cầu của môn
học

- 22 -


* Chức năng chọn lọc và phân loại
- Chọn ra đợc những kiến thức (kỹ năng) mà học sinh đã nắm vững hoặc
cha nắm vững trong từng môn học.
- Phân loại học tập ở các mức độ (giỏi, khá, trung bình, yếu, kém.), điều
này có tác dụng kích thích sự học tập của học sinh.
b. Chức năng của việc kiểm tra đánh giá quản lý giáo dục và đào tạo.
* Chức năng kiểm soát và phát hiện
Kiểm soát và phát hiện là chức năng xác định thực chất hiệu quả giáo dục.
Kiểm soát đúng sẽ phát hiện đợc các mặt u khuyết điểm của từng đối tợng quản
lí giúp giáo viên làm tốt công tác điều khiển công việc và định hớng trong chỉ đạo.
Hoạt động kiểm soát phát hiện một khi đợc tiến hành thờng xuyên sẽ giúp cho
giáo viên không bị mắc bệnh quan liêu.
* Chức năng động viên phê phán
Động viên và phê phán mang thuộc tính tâm lí xã hội. Kiểm tra đánh giá
thờng xuyên mới nắm đợc đầy đủ t tởng, tình cảm, năng lực của thầy và trò.

+ Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá
+ Phơng pháp và phơng tiện
+ Ngời đánh giá
+ Thời điểm đánh giá
+ Địa điểm đánh giá
+ Quyền lợi và trách nhiệm của ngời đợc đánh giá
+ Tính pháp lí của việc đánh giá
- Đảm bảo tính khách quan
Việc đánh giá khách quan sẽ có tác dụng kích thích động cơ và tính tích cực
học tập của ngời học. Đồng thời duy trì và phát triển mối quan hệ thân thiện, đoàn
kết giữa các học viên.
Tính khách quan của việc đánh giá phụ thuộc vào phẩm chất, năng lực,
nghiệp vụ của ngời đánh giá. Phụ thuộc tính quy chuẩn của việc đánh giá và phụ
thuộc vào quan điểm, phơng pháp và phơng tiện đánh giá.
- Đảm bảo tính xác nhận và tính phát triển
Tính xác nhận là việc đánh giá phải khẳng định đợc hiện trạng của nội dung
môn học đợc đánh giá so với mục tiêu đánh giá (về mặt định tính và định lợng)
và nguyên nhân của hiện trạng đó, dựa trên những t liệu khoa học chính xác và
các lập luận xác đáng. Tuy nhiên trong giáo dục có bản chất nhân đạo và phát triển

- 24 -


Trích đoạn Quy trình biên soạn bài thi thực hành: 5 1- Xây dựng bài thi thực hành 6 0- Quy trình xây dựng một đề thi 7 5-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status