BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN HỮU THIẾT
NGUYỄN HỮU THIẾT
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
ĐIỀU XÂY DỰNG MODUL ĐÀO TẠO CHUẨN
MÔN HÌNH HỌA - VẼ KỸ THUẬT CHO HỆ CAO ĐẲNG
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
KHOÁ: 2009 2011
HÀ NộI
– 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN HỮU THIẾT
XÂY DỰNG MODUL ĐÀO TẠO CHUẨN
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
6
Mở đầu
10
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Modul
13
1.1. Định hướng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình ...........
13
1.1.1. Đổi mới mục tiêu đào tạo
13
1.1.2. Đổi mới nội dung chương trình đào tạo
13
1.2. Đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
14
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm ..............................................................
1.4. Thực trạng về đào tạo theo Modul.
1.4.1. Thực trạng về đào tạo theo Modul trên thế giới
36
1.4.2. Thực trạng về đào tạo theo Modul ở Việt Nam
37
Kết luận chương 1
39
Chương 2: Tổng quan về các phương pháp đào tạo
40
môn hình họa – vẽ kỹ thuật
2.1. Tổng quan các phương pháp đào tạo môn Hình họa - Vẽ kỹ thuật .......
40
2.1.1. Đặc điểm của môn học và các phương pháp dạy học đặc trưng
40
2.1.2. Các phương pháp đào tạo môn Hình học -Vẽ kỹ thuật hiện nay
40
63
3.1.1. Trình tự các bước chia môn học thành các Modul
63
3.1.2. Xác định mục tiêu
63
3.1.3. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập:
64
3.2. Chia môn Hình họa - Vẽ kỹ thuật thành các Modul
66
3.3. Nội dung chi tiết của các Modul
66
3.3.1. Modul I: Hình họa – Vẽ kỹ thuật cơ bản
66
3.3.2. Modul II: Biểu diễn vật thể - Hình chiếu trục đo.
71
106
106
II.2 Hình chiếu trục đo (HCTĐ)
II.2.1 Khái niệm
106
II.2.2 Các loại hình chiếu trục đo thường dùng
107
II.2.3 Cách dựng hình chiếu trục đo
109
Kết luận chương 4
115
Kết luận và kiến nghị.
120
Lời cảm ơn
- 3
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan.
Hà Nội, tháng 9 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Hữu Thiết
- 5
Danh mục các hình vẽ và đồ thị:
Hình 1.1: Mối quan hệ của các mục tiêu
Hình 1.2: Mối liên hệ giữa lĩnh vực hoạt động, lĩnh vực học và tình huống học tập
Hình 1.3: Kiểu chương trình đào tạo theo cấu trúc môn học
Hình 1.4: Kiểu chương trình đào tạo theo Modul kỹ năng hành nghề
Hình 1.5: Kiểu cấu trúc chương trình đào tạo kết hợp
Hình 1.6: Mô hình phát triển chương trình
Hình 1.7: Cấu trúc của Modul đào tạo
Hình 1.8: Mô hình cấu trúc Modul đào tạo
Hình 1.9: Mối quan hệ giữa các thành phần của CTM
Hình 1.10: Các giai đoạn xây dựng chương trình đào tạo
Hình 2.1: Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại
Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc tư duy kỹ thuật
Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc phương pháp mô phỏng trong dạy học
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình soạn giáo án môn Vẽ kỹ thuật theo phương pháp mô
phỏng
Hình 2.5: Sơ đồ biên soạn bài giảng theo phương pháp mô phỏng
Hình 2.6: Ví dụ mô phỏng phép chiếu xuyên tâm
Hình 2.7: Ví dụ mô phỏng phép chiếu song song
Hình 2.8: Ví dụ mô phỏng Hình cắt - Mặt cắt
Hình 2.9: Mô hình công nghệ dạy học
Hình 4.5: Khung tên bản vẽ lắp trên khổ giấy A4
Hình 4.6: Ví dụ về tiêu chuẩn các đường nét cơ bản
Hình 4.7: Ví dụ về tiêu chuẩn chữ viết
Hình 4.8: Ví dụ tiêu chuẩn ghi kích thước
Hình 4.9: Hình chiếu vuông góc của vật thể
Hình 4.10: Quy ước bố trí 6 hình chiếu cơ bản
Hình 4.11: Vị trí ba hình chiếu
Hình 4.12: Gối đỡ và 3 hình chiếu cơ bản của nó
Hình 4.13: Hình chiếu phụ
Hình 4.14: Hình chiếu riêng phần
Hình 4.15a: Hình chiếu vật thể
- 7
Hình 4.15b: Ba hình chiếu cơ bản của vật thể
Hình 4.16: Vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể
Hình 4.17a: Hình chiếu trục đo của vật thể
Hình 4.17a: Hình chiếu trục đo của vật thể
Hình 4.17b: ứng dụng phần mềm AutoCad Vẽ 3 hình chiếu cơ bản của vật thể
Hình 4.18: Hình cắt - Mặt cắt
Hình 4.19: Hình cắt đứng
Hình 4.20: Hình cắt bằng
Hình 4.21: Hình cắt cạnh
Hình 4.22: Hình cắt nghiêng
Hình 4.23: Hình cắt bậc
Hình 4.24: Hình cắt xoay
Hình 4.25: Hình cắt một nửa (hình cắt kết hợp)
Hình 4.26: Hình cắt cục bộ (hình cắt riêng phần)
Hình 4.27: Ký hiệu vật liệu
Hình 4.51: Hai hình chiếu của vật thể
Hình 4.52a: Vẽ hình chiếu thứ 3 của khối 1
Hình 4.52b: Vẽ hình chiếu thứ 3 của khối 2
Hình 4.52c: Vẽ hình chiếu thứ 3 của khối 3
Hình 4.52d: Ba hình chiếu của vật thể
Hình 4.52e: Hình chiếu trục đo của vật thể
Hình 4.53: Hình chiếu của vật thể
Hình 4.54: ứng dụng phần mềm Solidworks Vẽ hình chiếu trục đo của vật thể
- 9
mở đầu
1. Tên đề tài
“ Xây dựng Modul đào tạo chuẩn môn Hình hoạ - Vẽ kỹ thuật cho hệ Cao
đẳng ở trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên”
2. Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu tất yếu trong các nhà trường hiện
nay. Đổi mới phương pháp dạy học phải được triển khai đồng bộ từ trang thiết bị
phục vụ giảng dạy đến nội dung chương trình dạy học.
Với yêu cầu ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng người lao động,
đáp ứng dòng chảy tiên tiến của khoa học kỹ thuật, các trường đào tạo nghề đang
từng bước đổi mới, điều chỉnh quá trình đào tạo mềm dẻo, linh hoạt tạo điều kiện
cho người học từng bước nâng cao trình độ (hình thức liên thông, bồi dưỡng nghiệp
vụ) có thể học suốt đời. Qua hơn 20 năm (từ năm 1986 – 2008) nghiên cứu, thử
nghiệm, kiểm tra và đánh giá, Tổng cục Dạy nghề đã thấy rõ được những ưu việt
của đào tạo theo Modul mang lại hiệu quả cao trong giáo dục: Cách tổ chức mang
tính hiện đại, mềm dẻo, linh hoạt, đào tạo theo kiểu tích lũy dần kiến thức. Các kiến
thức được bố trí thành các giai đoạn có tính cơ bản và phân thành các Modul có thể
lắp ghép được với nhau. Học đến đâu người học có thể sử dụng ngay tới đó (dựa
đẳng Công nghiệp Hưng Yên.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc chuyển đổi chương trình dạy học từ niên chế
học phần sang Modul-học phần
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận việc xây dựng chương trình đào tạo theo Modul.
- Nghiên cứu tổng quan các phương pháp đào tạo môn Hình họa - Vẽ kỹ thuật.
- Chuyển đổi chương trình đào tạo học phần môn Hình họa – Vẽ kỹ thuật theo
Modul – học phần.
- Đào tạo thử nghiệm một số Modul cụ thể.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- 11
Nghiên cứu sách, tài liệu, văn bản pháp quy có liên quan đến đề tài. Trên cơ sở
đó phân tích, đánh giá, tổng hợp, khái quát cơ sở lý luận và kế thừa các kết quả
nghiên cứu của các công trình có liên quan để có các dẫn chứng giải quyết vấn đề lý
luận của đề tài đặt ra.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức khảo sát, trao đổi lấy ý kiến của những
người có kinh nghiệm trong thực tiễn đào tạo, sản xuất, ý kiến của các chuyên gia
có kinh nghiệm trong việc xây dựng chương trình.
- Điều tra khảo sát bằng phiếu thăm dò.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 4 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Modul đào tạo.
Chương II: Nghiên cứu tổng quan về các phương pháp dạy học
môn Hình họa - Vẽ kỹ thuật.
liên thông trong hệ thống và đáp ứng được nhu cầu học tập suốt đời của người học.
- Cần lưu ý và khuyến khích kinh nghiệm sẵn có của người học thông qua việc
kiểm tra suốt quá trình học đạt hiệu quả.
- Với sự giúp đỡ của các phương tiện và các nhà tư vấn, người học cần tìm
được các “thực đơn” phù hợp với mình, hay chương trình đào tạo phải tính tới trình
độ người học.
Xuất phát từ những lý luận trên, việc đổi mới nội dung chương trình đào tạo ở
nước ta (trong đó có đào tạo nghề) đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nội dung chương trình phải phù hợp với nhu cầu của thi trường lao động với
ngành nghề, cấp độ khác nhau cũng như nhu cầu và khả năng của người học.
- Cấu trúc chương trình phải được thiết kế theo hướng liên thông giữa các cấp
độ đào tạo đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt, tạo điều kiện cho người lao động có
thể học tập suốt đời, không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp.
- Nội dung chương trình cần xây dựng theo hướng tiếp cận “năng lực thực
hiện” và dựa vào tiêu chuẩn về kỹ năng thái độ của các hoạt động lao động nghề
- 13
nghiệp được xác định rõ ràng đảm bảo chất lượng đào tạo toàn diện và khả năng
hành nghề của người học sau khi tốt nghiệp.
Như vậy, định hướng xây dựng nội dung chương trình đào tạo nghề theo
Modul trong tiếp cận “năng lực thực hiện” là định hướng đứng đắn và phù hợp với
xu hướng phát triển chương trình đào tạo nghề nghiệp ở hầu hết các nước trên thế
giới.
1.2. Đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
1. Khái niệm
- Năng lực thực hiện (NLTH) là thuật ngữ khoa học xã hội, dịch từ tiếng Anh
dùng trong các tài liệu của nhiều tác giả trình bày về quan điểm “Giáo dục - Đào tạo
dựa trên năng lực thực hiện là định hướng và chú trọng vào kết quả, vào đầu ra của
quá trình đào tạo. Như vậy, người học có thể làm được cái gì trong một tình huống
lao động nhất định theo tiêu chuẩn đề ra. [9] [15]
+ Có khả năng làm được việc gì đó. (điều này liên quan tới nội dung đào tạo)
+ Có thể làm tốt như mong đợi (điều này liên quan tới việc đánh giá kết quả
học tập của người học theo tiêu chuẩn ngành nghề)
Như vậy, mỗi người sẽ lắm vững và làm được cái gì đó sau một thời gian học
dài hay ngắn là tùy thuộc vào khả năng và nhịp độ học tập của người đó. Người học
thực sự được coi là trung tâm, do đó họ có cơ hội để phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của mình.
- Mối quan hệ của các mục tiêu: Giữa khu vực lao động và khu vực đào tạo
nhân lực cho lao động có sự phân biệt về mục đích và các mục tiêu. Tuy nhiên, mục
tiêu của hai khu vực đó lại có quan hệ chặt chẽ với nhau. Để đạt được mục tiêu đó,
việc phát triển đào tạo dựa trên năng lực thực hiện đã tiếp cận từ hai phía với các
mục tiêu của các hoạt động hay thành phần tương ứng nhau ở hai khu vực (hình 1.1)
- 15
Khu vực đào tạo cho lao
độ
Khu vực lao động
Mc ớch ca mt ngh/vic
Mc ớch ca o to ngh
Nhm cung cp nhng sn
Nhm cung cp c hi hc tp
vi
Cho
tr-ớ
c
cái
gì
Sự
thực
hiện
ở
đâu
Khi
Mục tiêu dạy học chung
Kỹ
năng
Tiêu
chuẩ
n
Kiến
thức
Thái
độ
chuẩn
Hình 1.1: Mối quan hệ của các mục tiêu
Năng lực thực hiện thể hiện mối quan hệ mật thiết
giữa các lĩnh vực hoạt động trong nghề nghiệp, trong
cuộc sống, trong xã hội với mục tiêu và nội dung đào tạo
(hình 1.2)
Lĩnh vực hoạt động là những nhiệm vụ phức
hợp thống nhất với những tình huống có ý
nghĩa về mặt nghề nghiệp cũng nh- về mặt
ề
ệ
ệ
Lĩnh vực học tập là lĩnh vực hoạt
động đ-ợc gia công s- phạm,
ra thông qua các tình huống
tập theo định h-ớng hoạt động
c c giờ học cụ thể (Học phần
diễn
học
bằng
c c
Tình huống học tập là cụ thể hóa của lĩnh
vực học tập. Có thể coi đây là những nội
d
triển năng lực thực hiện của mình
+ Người học phải đủ điều kiện cần thiết, đặc biệt là điều kiện thực hành.
+ Người học có thể học hết chương trình ở các mức độ, kết quả khác nhau.
- Đánh giá, xác nhận các năng lực thực hiện: Sự nắm vững các năng lực
thực hiện được đánh giá theo các quan điểm:
+ Người học phải thực hành các công việc giống như yêu cầu của người thầy.
+ Đánh giá riêng rẽ từng người học khi hoàn thành công việc và nắm vững một
hay một nhóm các năng lực thực hiện.
+ Kiến thức liên quan và thái độ cần có đều là những bộ phận cấu thành trong
việc đánh giá năng lực thực hiện.
- 18
+ Các tiêu chuẩn dùng trong đánh giá là những tiêu chuẩn ở mức độ tối thiểu
đảm bảo sau khi học xong thì người học có thể bước vào làm việc được chứ không
phải là đem so sánh với người học khác.
+ Các chỉ tiêu dùng trong đánh giá được công bố cho người học biết trước khi
kiểm tra, thi cử.
2. Chương trình dạy học theo năng lực thực hiện
Trong dạy học theo năng lực thực hiện, việc xây dựng chương trình đào tạo
cần chú ý tới một só vấn đề về mặt tổ chức và quản lý. Cụ thể như sau:
- Việc hoàn thành chương trình là dựa trên sự nắm vững tất cả các năng lực
thực hiện đã được xác định trong chương trình khung.
- Yêu cầu về số tiết không đặt ra thành các chỉ tiêu cho việc hoàn thành
chương trình, người học có thể học theo khả năng và nhịp độ của riêng mình, không
phụ thuộc vào người khác. Vì vậy người học có thể vào học và kết thúc việc học ở
những thời điểm khác nhau.
- Hồ sơ học tập của từng người được ghi chép, lưu trữ và chúng phản ánh kết
quả, thành tích của họ ở một thời điểm ấn định nào đó. Người học được phép
- Chương trình môn học hoặc mô đun đào tạo.
- Kế hoạch hoạt động, giáo dục hoạt động ngoại khoá
4. Chương trình giảng dạy (CTGD)
Theo cách hiểu truyền thống thì chương trình giảng dạy như CTĐT, nhưng
ngày nay khoa học giáo dục hiện đại không dùng cụm từ “chương trình giảng dạy”
thay thế cho CTĐT bởi vì cụm từ này với hàm ý chỉ dành cho người dạy mà không
chú ý đến người học, cho nên CTGD hiểu theo đúng nghĩa là một phần của CTĐT.
5. Kế hoạch đào tạo
- Kế hoạch giảng dạy: Là một bảng danh mục phân phối thời gian toàn bộ
khoá học, các môn học và quy định việc kiểm tra nội dung học. Nó là một phần của
CTĐT, dành cho người dạy.
- Kế hoạch học tập: Là bảng phân phối thời gian, tiến độ thực hiện, quy định
giáo viên giảng, giáo viên hướng dẫn, địa điểm học tập cho các môn học của tầng
học kỳ, dành cho người học.
6. Chương trình môn học
- 20
L Vn bn quy nh mc tiờu, ni dung, phõn phi thi gian n tng hc
trỡnh, tng bi hc v ni dung c bn cn cú ca mụn hc.
Cỏc thut ng, khỏi nim trỡnh by trờn, tuy cú tờn gi khỏc nhau, nhng u
cp v cỏc khớa cnh ca CTT. Theo tỏc gi, khỏi nim chng trỡnh o to
ng dng trong lun vn ny c hiu nh sau:
Chng trỡnh o to l ton b vic k hoch hoỏ quỏ trỡnh o to, t vic
xỏc nh mc tiờu, ni dung, phng phỏp, phng tin, cho n kin thc kim tra,
ỏnh giỏ kt qu o to.
1.3.2. Cỏc kiu cu trỳc chng trỡnh o to
1. Kiu chng trỡnh o to theo mụn hc
õy l kiu chng trỡnh o to truyn thng, theo thi gian, lp bi, khúa
2. Kiểu chương trình đào tạo theo Modul kỹ năng hành nghề
Đây là một phương thức đào tạo nhằm cung cấp cho người học có kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo, hành vi thái độ tương ứng với một nghề nghiệp nào đó trong xã
hội ở các trình độ khác nhau.
Mỗi Modul có sự tích hợp của nhiều lĩnh vực khoa học, ở nhiều mức độ khác
nhau và hướng tới một mục tiêu rõ rệt, thường đó là thao tác nghề nghiệp để làm
được một công việc nhỏ nào đó. Nội dung của các Modul được soạn thảo đảm bảo
tính lắp lẫn (để có thể dùng chung cho nhiều nghề) và tính xếp chồng (theo các trình
độ khác nhau).
Trong chương trình đào tạo theo Modul kỹ năng nghề, khái niệm môn học bị
phá vỡ. Toàn bộ nội dung kiến thức khoa học đã tích hợp lý thuyết và thực hành,
giúp người học nhanh chóng hình thành được các năng lực hoạt động nghề nghiệp.
Chương trình được xây dựng trên các vấn đề trọn vẹn của Modul. Trong trường hợp
này, ranh giới các lĩnh vực kiến thức và kỹ năng không còn nữa. Tiêu chí đánh giá
của nó chính là kỹ năng hành nghề hay cũng
chính là các năng lực thực hiện của người học. [4, tr.13]
- 22
Modul
1
Modul
2
Modul
n-1
- Người học có thể tự học, tự đánh giá nhờ vào các hướng dẫn, các bài tập
kiểm tra, trắc nghiệm sau khi học xong mỗi đơn nguyên, mỗi Modul.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, trong quá trình dạy học nhờ vào những
quy định và hướng dẫn cụ thể.
- Có điều kiện thực hiện “cá nhân hóa cao” trong đào tạo, nhờ việc đánh giá
khả năng, trình độ từng học viên trước khi học và việc hướng dẫn lựa chọn các
Modul thích hợp để đạt yêu cầu học tập của họ cũng như mục tiêu đào tạo.
Hạn chế của kiểu cấu trúc này:
- Thiếu tính hệ thống chặt chẽ của từng bộ môn khoa học, kỹ thuật.
- Cấu trúc nội dung đào tạo hoàn chỉnh cho toàn khóa của một nghề kém logic.
- Việc trang bị kiến thức kỹ thuật cơ bản cho một nghề diện rộng để tạo khả
năng phát triển lâu dài bị hạn chế bởi thời gian đào tạo và cấu trúc logic của quá
trình đào tạo. Kiến thức lý thuyết ở mức thấp, người học khó có thể đạt trình độ
phân tích, đánh giá các vấn đề.
- Đào tạo theo cấu trúc này có thể kém hiệu quả đối với những Modul kỹ năng
nghề mà phần thực hành chiếm quá ít, hoặc khi chuẩn đánh giá không được quy
định rõ ràng.
- Tốn kém hơn phương thức đào tạo truyền thống, vì việc biên soạn tài liệu
giảng dạy phức tạp, phương tiện, thiết bị giảng dạy cần hoàn chỉnh theo quy định.
- Giáo viên cần có trình độ cao và phải được bồi dưỡng phương pháp giảng
dạy theo Modul kỹ năng hành nghề.
Vì vậy, đào tạo nghề theo Modul kỹ năng hành nghề sẽ thuận lợi cho loại hình
đào tạo ngắn hạn, còn với hệ đào tạo dài hạn thì cần vận dụng từng bước và phối
hợp giữa phương thức đào tạo truyền thống hiện nay.
3. Kiểu chương trình đào tạo kết hợp
Thực chất kiểu chương trình này là kết hợp giữa chương trình đào tạo theo
môn học (kiểu truyền thống) và chương trình theo Modul kỹ năng nghề. (xem hình
1.5)