SKKN Xây dựng sơ đồ tư duy kết hợp phương pháp kỹ thuật dạy học địa lý nhà trường trung học phổ thông - Pdf 26

XÂY DỰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT
DẠY HỌC TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÝ NHÀ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG
CHƯƠNG I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
- Trong xu hướng xã hội hiện nay việc chuyển tải nội dung kiến thức trong
dạy và học môn Địa lý ở nhà trường THPT có nhiều vấn đề bất cập . Người học
một cách miễn cưỡng , hoặc học sinh học chỉ mang tính đối phó , chưa thực sự coi
đó là một bộ môn khoa học bổ ích .
- Kiến thức của bộ môn Địa Lý là rất cần thiết liên quan nhiều đến các vấn
đề thực tiễn của quá trình phát triển kinh tế xã hội . Mang tính giáo dục kỹ năng
sống , kỹ năng hội nhập và đặc biệt hơn nữa là những kiến thức trong bảo vệ môi
trường phòng chống thiên tai . Những vấn đề về ô nhiễm môi trường đang ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống con người
- Sự cần thiết của học sinh trong việc chắc chắn về kỹ năng và kiến thức
cùng với những ứng dụng thực tiễn khoa học Địa lý trong tương lai khi trở thành
những người lao động chính thức trong xã hội
- Hơn nữa học sinh trường THPT Nông Cống I đa phần là các em có năng
lực học tập tốt , lại thiên về các môn học tự nhiên . Môn học Địa lý là một bộ môn
có tính chất tổng hợp bao gồm cả Tự nhiên - Xã hội và Tư duy nên việc tiếp cận
với bộ môn này đối với các em không phải là vấn đề quá khó khăn . Vấn đề dặt ra ở
chỗ cần có những phương pháp tích cực nhằm kích thích năng lực tự học tự làm
việc phù hợp với phương pháp dạy học ngày nay là lấy người học làm trung tâm ,
thầy chủ đạo , trò chủ động .
- Bên cạnh đó khi mà đại đa số các em học sinh đều theo học các ban thuộc
khoa học tự nhiên . Việc dạy bộ môn địa lý chủ yếu chỉ mang tính chất đại trà , vì
vậy vấn đề đặt ra là cần có phương pháp thích hợp vừa đảm bảo nội dung kiến thức
1
vừa đảm bảo không mất quá nhiều thời gian cho việc tiếp cận và học môn địa lý ở
nhà Trường Trung Học Phổ Thông .
- Như đã trình bày ở trên . Xuất phát từ tình hình xu hướng xã hội và nhu

học tích cực trong giảng dạy bộ môn Địa lý ở nhà trường Trung Học Phổ Thông .
- Giúp học sinh nâng cao kiến thức, kỹ năng tìm ra phương hướng học bộ
môn để học sinh yêu thích học bộ môn hơn nữa.
- Giúp cho bản thân người dạy cũng như đồng nghiệp bổ sung vào phương
pháp dạy học bộ môn của mình cũng như có bài học thực tiễn.
- Góp phần đẩy mạnh phong trào tự học, tự nghiên cứu của người giáo viên
các môn xã hội nhất là môn Địa lí.
- Tăng cường trao đổi học tập kinh nghiệm từ các đồng nghiệp cùng . Cũng
như mong muốn có sự đóng góp kinh nghiệm của bản thân tới các bạn đồng
nghiệp, đồng thời mong nhận được sự đóng góp ý kiến trao đổi thảo luận nhằm
nâng cao trình độ chuyên môn và khả năng tự học, tự đào tạo thực hiện phương
châm học thường xuyên, học suốt đời.
* Sáng kiến có giá trị trong ứng dụng vào thực tiễn dạy học bộ môn địa lý ở
cấp Trường Trung Học Phổ Thông .
CHƯƠNG II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Mỗi môn học trong trường THPT có những đặc trưng riêng về phương pháp
cũng như kỹ năng học bài, làm bài. Qua thực tiễn giảng dạy hơn 10 năm cũng với
những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm qua các đợt tập huấn nghiệp vụ , đặc
biệt xuất phát từ những vấn đề thực tiễn yêu cầu trong tổ chức dạy và học theo đơn
vị lớp nên cách thức tiến hành chủ yếu là dựa trên căn bản soạn giảng ứng dụng
tổng hợp các phương pháp kỹ thuật dạy học bao gồm : Phương pháp nêu vấn đề ,
3
xây dựng cây sơ đồ tư duy , kỹ thuật KWL,Kỹ thuật đặt câu hỏi , làm phiếu học
tập , kết hợp sử dụng công nghệ thông tin …. Qua đó đã thực hiện tốt mục tiêu bài
dạy , chuyển tải được nội dung kiến thức , phát huy được tính tích cực của học sinh

I/ Các bước xây dựng cây sơ đồ tư duy :
1. Bước 1 : Định dạng nội dung bài học , thông qua nội dung bài học cụ thể hướng
dẫn tổng quan nội dung của bài ở nội dung này giáo viên chưa yêu cầu học sinh
phải tham khảo cụ thể nội dung kiến thức bài học mà yêu cầu học sinh đọc sách

đúng yêu cầu nội dung của cây sơ đồ nội dung bài học .
8. Bước 8: Luôn theo dõi giám sát việc thực hiện các bước xây dựng sơ đồ tư duy
để có những uốn nắn , định hướng kịp thời .
9. Bước 9: Giám sát việc thực hiện của học sinh đồng thời ghi chép lại kết quả làm
việc của học sinh , gặp gỡ để nắm bắt các tình huống khi học sinh thực hiện các
thao tác học tập làm bài. Tự rút ra bài học kinh nghiệm cho mình và đồng nghiệp.
Đúc rút kinh nghiệm để trao đổi với đồng nghiệp cùng tìm hướng giải quyết
- Luôn gặp gỡ trao đổi thường xuyên với đồng nghiệp nhất là giáo viên cùng
nhóm chuyên môn.
II/ Phối hợp sử dụng uyển chuyển các phương pháp kỹ thuật dạy học cho phù
hợp nhuần nhuyễn mang lại hiệu quả giảng dạy và học tập cao .
Việc sử dụng tổng hợp các phương pháp trong nội dung một bài dạy có nhiều nội
dung kiến thức , mỗi đơn vị kiến thức đòi hỏi phương pháp tiếp cận khác nhau ,
đồng thời cần thiết phải trình bày một cách trực quan . nên sử dụng phối hợp các
phương pháp là hết sức cần thiết cho việc dạy và học .
CHƯƠNG III. ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN.
5
I/ Với qui mô là đề tài sáng kiến kinh nghiệm Xây dựng cây sơ đồ tư duy , kết
hợp với các phương pháp , kỹ thuật dạy học đối với các đối tượng học sinh đại
trà . Nhưng có thể sử dụng cho các đối tượng dạy học môn Địa lí ở nhiều loại
hình dưới đây:
- Giúp cho giáo viên nhanh chóng phát hiện nhân tố trong dạy và học.
- Qua thực tiễn đề tài còn giúp cho người giáo viên mau chóng cải thiện
phương pháp có hiệu quả hơn với các đối tượng dạy học cụ thể.
- Việc áp dụng các bước trong đề tài còn là cơ sở cho giáo viên hiểu, vận
dụng cách tự hoàn thiện và nâng cao chính kiến thức kỹ năng của thầy cũng như đo
và đánh giá từ đó nâng kiến thức, kỹ năng của đối tượng lựa chọn.
- Bài học qua thực nghiệm đề tài này còn giúp cho người dạy cần thấy rõ
việc học rèn luyện kiến thức cơ bản là bản lề để rèn luyện kiến thức nâng cao.
- Tin tưởng, hy vọng giành tình cảm, biết động viên khích lệ học sinh đúng

chiến tranh
Bối cảnh
trong nước
và quốc tế
phức tạp
Chính
sách cũ
không
phù hợp
Khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài
Đổi mới
Dân
chủ hóa
nền KT
- XH
Phát triển nền KT
hàng hóa nhiều
thành phần theo
đinh hướng XHCN
Tăng
cường giao
lưu hợp tác
Lâu dài, phức tạp
Là tất yếu lịch sử
Thành
tựu
Thu được nhiều kết quả tốt đẹp
Thoát
khỏi
khủng

đề xã hội,
môi trường
Chiến lược toàn
diện tăng trưởng,
CNH gắn với
kinh tế tri thức
Hoàn thiện thể
chế KT thị
trường định
hướng XHCN
Đẩy
mạnh
hội
nhập
quốc
tế
Sử dụng hiệu quả
tài nguyên,giữ
gìn bản sắc văn
hóa
8
Tồn tại
Giải pháp
9
Đặc điểm
Tọa độ:
- 8
o
34’B => 23
o

của thế giới,
chọn trong một
khu vực giờ
Ảnh
hưởng
của vị
trí địa lí
Tự
nhiên
Kinh tế,
văn
hóa, xã
hội,
quốc
phòng
Khó
khăn
Thuận lợi
Thiên
nhiên mang
tính chất
nhiệt đới
ẩm gió mùa
Tài
nguyên
khoáng
sản sinh
vật
phong
phú

Chịu
ảnh
hưởng
nhiều
bởi
thiên
tai,
Thiên
nhiên
thiếu ổn
định, tính
ẩm dễ
phát sinh
dịch bệnh
Bảo vệ chủ
quyền gắn
với vị trí
chiến
lược,khó
khăn tổ
chức quản
lí sản xuất
Sự năng
động của
khu vực =>
vừa hợp tác
vừa cạnh
tranh quyết
liệt trên thị
trường

hơn 4000 đảo
với 2 quần
đảo lớn là
Hoàng Sa và
Trường Sa
Nội
thủy:
được
xem
như
lãnh
thổ
trên
đất
liền
Lãnh
hải:
chủ
quyền
quốc
gia
trên
biển
Tiếp giáp
lãnh hải:
là vùng
đảm bảo
việc thực
hiện chủ
quyền

đường
biên giới
biển là ranh
giới bên
ngoài lãnh
hải và
không gian
của các đảo
11
2. Địa hình khu vực đồi núi : ( SƠ ĐỒ )
Đặc
điểm
chung
của
địa
hình
Việt
Nam
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Cấu trúc địa hình
khá đa dạng
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: xâm thực nhanh ở miền
núi - bồi tụ nhanh ở đồng bằng
Chịu tác động mạnh mẽ bởi con người: Xây dựng các công trình ,
nhà ở , GTVT
Già trẻ lại, có
tính phân bậc
rõ rệt
Hướng nghiêng chung:
TBĐN. Hướng núi(vòng

cao(HLS)
và núi
trung
bình
chiếm ưu
thế.
Hướng
TB-ĐN
Đông
Bắc: tả
ngạn
SH. Địa
hình
núi thấp
chiếm
ưu thế.
Hướng
vòng
cung
TSN:
phía
Nam
BM.
Núi
trung
bình
chiếm
ưu thế.
Hướng
vòng

Phân hóa cảnh
quan thiên nhiên
(B-N, Đ-T, độ
cao)
Là ranh giới khí
hậu(Bạch Mã, Hoàng
Liên Sơn, )
Tạo nên sự phân
hóa khí hậu theo
độ cao
Thuận
lợi
Khó
khăn
Khoáng
sản đa
dạng
=>
CNH
Rừng:
giàu có,
phát triển
lâm-nông
nhiệt đới
Đất trổng:
feralit,
đồng cỏ=>
CCN, chăn
nuôi
Thủy

Diện tích
nhỏ
hẹp(1/4 S
lãnh thổ)
ĐB châu
thổ: chủ
yếu hình
thành do
sự bồi tụ
phù sa
Đồng bằng
ven biển:
biển đóng
vai trò quan
trong
Các dạng địa
hình
Đồng bằng châu thổ ĐB ven biển
ĐBSH: ĐBSCL Nhỏ
hẹp,
bị
chia
cắt,
không

nhiều
ĐB
rộng
lớn
Chủ

đường bộ
Chịu ảnh nhiều
bởi thiên tai:
bão, ngập lũ
ĐBSH đất bị bạc màu, nhiều ô
trũng; ĐBSCL đất bị nhiễm phèn,
mặn, DHMT nạn cát bay và thiếu
nước tưới.
Khai
thác
sớm,
bị
biến
đổi
mạnh
Nhiều ô
trũng, chủ
yếu là đất
phù sa
không được
bồi đắp
hàng năm,
đất bị bạc
màu

vùng
ĐB
trẻ
chưa
được

lãnh thổ
KT
Hiện trạng chuyển dịch về tổng
thể và trong nội bộ từng ngành
Xu hướng chuyển dịch
KV Kinh tế nhà nước
KV Kinh tế ngoài nhà nước
KV Có vốn đầu tư nước ngoài
Hình thành các vùng động lực
phát triển kinh tế , KCN-KCS
Hình thành các vùng KT trọng
điểm .
16
• Xây dựng cây sơ đồ cho phần Địa Lý Tự Nhiên Việt Nam :
TỰ
NHIÊN
VIỆT
NAM
Vị trí địa
lý –phạm
vi lãnh
thổ
Đất nước
nhiều đồi
núi
Chịu ảnh
hưởng
của biển
Nhiệt ẩm
gió mùa

vùng trời và diện tích nước ta.
- Phân tích, đánh giá tầm quan trọng, ý nghĩa của VTĐL đối với quá trình phát
triển tự nhiên, kinh tế. xã hội của nước ta.
2. Kỹ năng
Trình bày, đọc bản đồ lược đồ để làm rõ VTĐL, phạm vi lãnh thổ nước ta.
3. Thái độ
Có tinh thần yêu quê hương, đất nước và có trách nhiệm trong công cuộc xây
đựng, bảo vệ tổ quốc.
II. Chuẩn bị hoạt động: Bản đồ Tự nhiên, bản đồ Hành chính Việt Nam – Cây sơ đồ hóa
kiến thức – Phiếu học tập
III. Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề - Đàm thoại gợi mở, Giải thích – Minh hoạ
IV. Tiến trình hoạt động
1. Kiểm tra
18
Chứng minh rằng công cuộc đổi mới nước ta là cuộc đổi mới toàn diện.
2. Tiến trình hoạt động bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Kết quả hoạt động
* Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS đọc
nội dung bài học
trong 5 phút .
- Bài học này chúng
ta nghiên cứu
những vấn đề gì ?
( Ở nội dung này áp
dụng kỹ thuật
KWL)
* Hoạt động 2 : Ở

+ Bắc: 23
0
23’ VB.
19
xác định tọa độ địa lí
nước ta trên bản đồ.
- GV:Với tọa độ địa
lí và kiến thức mục
1, trang 13. Các em
hãy trình bày những
đặc điểm cơ bản của
vị trí địa lí nước ta.
* Hoạt động 3
- GV: Cho lớp hoạt
động thảo luận, chia
lớp làm 8 nhóm:
- nhóm 1, 2, làm rõ
phạm vi lãnh thổ
vùng đất liền, vùng
trời.
- HS: Các nhóm
1,2,3,4 tiến hành
dựa vào yêu cầu,
định hướng của
GV và kiến thức
SGK, Bản đồ, át
lát hoàn thành các
nội dung.
+ Nam: 8
0

giáp với TQ: hơn1400 km, với Lào gần 2300
km, với Căm Pu Chia hơn 1100 km.
+ Đường bờ biển nước ta có hình chữ S với
chiều dài 3260 km, đi qua nhiều tỉnh, thành
phố.
- Phần đảo, quần đảo: Nước ta có hơn 4000
đảo lớn nhỏ ven bờ và hai quần đảo Hoàng
Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa)
ngoài khơi biển Đông.
20
- Các nhóm 3,4 làm
rõ phạm vi lãnh thổ
nước ta trên biển.
- GV: Hướng dẫn
cho HS các nhóm 1,
2 căn cứ vào bản đồ:
+ Xác định ranh giới
trên dất liền.
+ Xác định các đảo,
quần đảo lớn.
+ Xác định giới hạn
vùng trời.
- GV: Hướng dẫn
các nhóm 3,4 làm
việc với bản đồ
khung:
+ Xác định, vẽ vùng
nội thủy, lãnh hải và
vùng tiếp giáp lãnh
hải trên bản đồ

Inđônêxia, Xingapo và Thái Lan.
* Vùng biển nước ta gồm có các bộ phận:
- Vùng nội thủy, nằm trong đường cơ sở.
- Lãnh hải, rông 12 hải lý tính từ đường cơ
sở ra biển.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải, rộng 12 hải lý, tính
từ biên ngoài của vùng lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế, rộng 200 hải lí,
tính từ đường cở sở ra biển.
- Thềm lục địa gồm đáy biển và lòng đất
dưới đáy biển kéo dài lục địa ra rìa lục địa
đến độ sâu 200m hoặc sâu hơn nữa.
c. Vùng trời:
Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ
nước ta, được giới hạn bởi đường biên giới
trên đất liền và ranh giới bên ngoài của Lãnh
hải và không gian các đảo.
21
của nước ta lên giấy
rô ky.
-GV: Cho Nhóm 7,8
khái quát hóa và tình
bày, phân tích ý
nghĩa của vị trí địa lí
về mặt tự nhiên, kinh
tế, văn hóa chính trị.
Hoạt động 4
- GV: Cho các nhóm
trình bày theo trình
tự nhóm 1,2 trình

+ Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải
và hàng không quốc tế quan trọng với nhiều
đầu mối giao thông, cảng biển, cảng hàng
không.
+ Nước ta nằm ở vị trí cửa ngõ thông ra biển
Đông, TBD của một số nước ĐNÁ, ĐN
Trung Quốc.
+ Nằm trong khu vực có nền kinh tế phát
triển sôi động.
- Với VTĐL như trên, tạo cho nước ta có
nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế:
22
Từ các hoạt động
cụ thể của giáo viên
và học sinh . Lúc
này GV trình chiếu
tổng thể nội dung
cơ bản của bài học .
Đồng thời hoàn
thành cây sơ đồ
hoàn chỉnh dựa
trên chính kết quả
hoạt đọng của HS
trong quá trình
thực hiện các bước
học tập . Đồng thời
cũng là nội dung
cho phần củng cố
và kết thúc bài học .
+ Đẩy mạnh mở cửa, hội nhập, giao lưu kinh

nội dung cốt lõi của vấn đề , nắm vững các kỹ thuật dạy học , sử dụng phối hợp
một cách nhuần nhuyễn trong từng đơn vị kiến thức , từ đó có thể đạt được kết quả
giáo dục như mục tiêu của bài học đề ra . Có thể trình bày một cách ngắn gọn
như sau :
2/ Kết quả thực hiện :
Lớp
Sỹ
số
Điểm khá giỏi khi chưa xây
dựng cây sơ đồ tư duy
Thông qua xây dựng cây sơ đồ
Điểm khá Điểm giỏi Điểm khá Điểm giỏi
SL % SL % SL % Sl %
Định hướng
bài học . Sử
dụng kỹ thuật :
(KWL)
Biết – mong
muốn - tập
trung học tập
nghiên cứu
( đọc tổng quan
bài học , nắm
vấn đề cơ bản
của nội dung
bài học chưa
cần hiểu sâu
bản chất nội
dung )
Xây

thiện cây sơ
đồ tư duy từ
tổng thể đến
chi tiết nội
dung . Nắm
vững và hệ
thống hóa
được kiến
thức qua sơ
đồ bài học
24
12A1 50 9 25,0 10 27,5 17 41,6 16 44,1
12A2 47 11 30,6 9 25,0 19 44,1 17 47,2
12A3 45 10 28,6 8 22,6 16 45,7 15 42,8
10B1 47 7 14,9 8 17,0 16 34,0 17 36,2
10B2 49 9 18,3 7 14,2 18 36,7 14 28,6
10B3 47 13 27,6 6 12,7 21 44,6 12 25,5
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Mặc dù là đề tài sáng kiến kinh nghiệm ở phạm vi hẹp, nhưng thực tiễn đã có
sự kiểm chứng rõ ràng. Kết quả học tập của học sinh có sự tiến bộ rõ rệt việc nắm
bắt kiến thức của học sinh theo học khối KHTN không còn là vấn đề đáng lo ngại
cho các em , đồng thời với phương pháp xây dựng cây sơ đồ tư duy có sự phù hợp
với đặc điểm tư duy và năng lực học của các em .
Do thời gian làm đề tài chưa được kiểm chứng qua nhiều năm, việc áp dụng
cho các đối tượng khác còn ít nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Mong được
sự đóng góp kiến của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để quá trình dạy học sinh
có chất lượng đại trà cũng như tự bồi dưỡng chuyên môn của tôi được tốt hơn.
Môn học Địa Lý là môn học rất cần các hoạt động thực địa . Tôi xin đề xuất
với các cấp có thẩm quyền xây dựng phân phối chương trình trong đó có tiết học
Thực địa địa phương để tăng cường kiến thức hiểu biết thực tiễn đối với học sinh .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status