Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục học sinh nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường trung học phổ thông huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÝ VĂN CÔNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC SINH
KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÝ VĂN CÔNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HỌC SINH
KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Thu Hoa


BĐD

Ban đại diện

CBQL

Cán bộ quản lý

CBQLGD

Cán bộ quản lý giáo dục

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

CSVC

Cơ sở vật chất

GD-ĐT

Giáo dục - Đào tạo

GV


QLNT

Quản lý nhà trường

SL

Số lượng

TBDH

Thiết bị dạy học

THCN

Trung học chuyên nghiệp

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các ký hiệu viết tắt ........................................................................... ii

iii


1.5.2. Yếu tố môi trường nhà trường ...................................................... 29
1.5.3. Yếu tố môi trường gia đình ........................................................... 30
1.5.4. Yếu tố bản thân học sinh ............................................................... 31
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG THPT HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ..... 34
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục của
huyện Sơn Dƣơng .......................................................................................... 34
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 34
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 34
2.1.3. Về giáo dục ................................................................................... 34
2.2. Đặc điểm học sinh các trƣờng THPT Huyện Sơn Dƣơng ................. 40
2.3. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................. 41
2.3.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 41
2.3.2. Đối tượng khảo sát ........................................................................ 41
2.3.3. Nội dung khảo sát ......................................................................... 42
2.3.4. Phương pháp khảo sát ................................................................... 42
2.4. Thực trạng học sinh bỏ học ở các trƣờng THPT huyện Sơn
Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................... 42
2.4.1. Tình hình học sinh bỏ học............................................................. 42
2.4.2. Nguyên nhân bỏ học ..................................................................... 44
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục học sinh của các trƣờng
THPT Huyện Sơn Dƣơng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học............ 51
2.5.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS, PHHS, LLXH về
tác hại do tình trạng học sinh bỏ học gây ra. .......................................... 51
2.5.2. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động

tác hại do tình trạng học sinh bỏ học gây ra ........................................... 70
3.2.2. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch thực hiện tổ chức các
hoạt động GD khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong nhà
trường ...................................................................................................... 75
3.2.3. Quản lý việc tổ chức các hoạt động GD khắc phục tình trạng
học sinh bỏ hoc trong nhà trường ........................................................... 76
3.2.4. Linh hoạt trong chỉ đạo thực hiện kế hoạch khắc phục tình
trạng học sinh bỏ học .............................................................................. 80
3.2.5. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá, rút
kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động GD khắc phục tình trạng học
sinh bỏ học .............................................................................................. 84
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 86
3.4. Khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đƣợc đề xuất ................................................................................................... 86

v


3.4.1. Khảo sát sự cần thiết của các biện pháp ....................................... 87
3.4.2. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp........................................ 88
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1.

Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện các hoạt
động GD khắc phục tình trạng HS bỏ học ở trường THPT
hiện nay ..................................................................................... 56
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐGD khắc
phục tình trạng HS bỏ học ở trường THPT hiện nay ............... 58
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá các HĐGD
khắc phục tình trạng HS bỏ học ở trường THPT hiện nay ....... 61
Bảng 2.16. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ học tại các
trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Dương .......................... 63
Biểu đồ 2.1. Kết quả khảo sát mức độ nhận thức của CBQL, GV, PHHS,
HS, LLXH về tác hại do tình trạng học sinh bỏ học gây ra ........ 51
Sơ đồ 1.1. Chức năng quản lý .................................................................... 10

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục
đã khẳng định “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc
tế”. Trong đó nhấn mạnh mục tiêu cụ thể là: “Học sinh trung học phổ thông
phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có
chất lượng. Nâng cao chấ t lươ ̣ng phổ cập giáo dục . Phấn đấu đến năm 2020,
có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông
và tương đương”.
Thực hiện Nghị quyết TW29, trong những năm vừa qua giáo dục Việt
Nam đã được sự đầu tư quan tâm về cơ sở vật chất, tài chính, xây dựng cơ

THPT trong huyện đã bỏ nhiều công sức, thời gian và hết sức vất vả tìm
những giải pháp để khắc phục tình trạng bỏ học nhưng kết quả đạt được còn
hạn chế và chưa bền vững.
Hiệu trưởng trường THPT là người đứng đầu nhà trường, là nhà hoạt
động xã hội trong cộng đồng. Vì vậy, Hiệu trưởng trường THPT có vai trò và
trách nhiệm quan trọng trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học để thực
hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân
lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước.
Với vị trí công tác đang là hiệu trưởng trường THPT Đông Thọ, huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên tôi
chọn đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục học sinh khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Sơn Dương tỉnh
Tuyên Quang". để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý học sinh bỏ
học của các nhà trường đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp nhằm giảm tỷ
lệ học sinh bỏ học ở các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
2


3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục học sinh khắc
phục tình trạng học sinh bỏ học.
- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý khắc phục tình trạng học
sinh bỏ học.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp khắc phục tình trạng bỏ học
tại các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng học sinh bỏ

vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường THPT, học
sinh THPT, học sinh bỏ học, và quản lý hoạt động này.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát nhằm tìm ra những yếu kém trong hoạt động quản lý khắc
phục tình trạng học sinh bỏ học; nguyên nhân học sinh bỏ học. Đồng thời lấy
ý kiến của CBQL, GV, PHHS về mức độ cần thiết và khả thi của các biện
pháp được đề xuất.
8.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để nghiên cứu, tính toán các
thông số liên quan trong quá trình điều tra, thu thập, xử lí dữ liệu rút ra kết
luận khoa học.
9. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn đã hệ thống hóa và tổng kết lý luận về công tác quản lý
giáo dục nói chung và quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học nói riêng
ở các trường THPT.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công
tác quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT, góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý ở các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang và có giá trị tham khảo đối với các trường THPT có đặc điểm phù hợp.
4


10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng

Đặng Thành Hưng, Lưu ban, bỏ học: bản chất, nguyên nhân và hướng
ngăn ngừa khắc phục. NCGD số 7/92;
Trần Kiểm, Trẻ em bỏ học và trách nhiệm của các bậc cha mẹ.
TTKHGD số 43/94;
Cách tiếp cận trong việc mô tả xác định nguyên nhân bỏ học. NCGD số 5/93.
Qua các đề tài nghiên cứu trên tôi nhận thấy các công trình đã đề cập sâu
6


nhiều về vấn đề lý luận liên quan đến tình trạng bỏ học như các đặc điểm tâm lý
của học sinh yếu, kém, lưu ban; bản chất của tình trạng bỏ học, tác động, hậu
quả của bỏ học đến chiến lược phát triển của nguồn nhân lực tuy nhiên các
nghiên cứu trên chưa khai thác sâu khía cạnh quản lý của ngành giáo dục, nhất là
đối với trường THPT và vai trò vị trí trách nhiệm của nhà trường trong việc khắc
phục tình trạng học sinh bỏ học. Các giải pháp đề xuất còn chưa bao quát. Các
khảo sát còn mang tính chủ quan, chưa có công cụ khảo sát phân tích khoa
học, chưa phân tích đánh giá cụ thể theo vùng miền, chưa đi sâu đề cập cụ thể
đến biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.
Nghiên cứu quản lý quản lý hoạt động giáo dục khắc phục tình trạng
học sinh bỏ học đang là cấp bách. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện đặc biệt là khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trước hết đòi hỏi
chính hệ thống quản lý làm thế nào để tạo ra nội lực ở chính tổ chức mình
cần có một hệ thống giải pháp nào để quản lý giáo dục có hiệu quả hơn,
cùng với nguồn lực như hiện nay mà làm giáo dục tốt hơn. Đó là vấn đề đặt
ra hết sức cấp thiết.
Muốn khắc phục tình trạng bỏ học ở các trường THPT có hiệu quả cần
phải quan tâm nghiên cứu, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất một số biện
pháp phù hợp, đồng bộ nhằm giảm tỷ lệ học sinh bỏ học góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục nói chung .
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý (đối tượng quản lý) thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý,
nhằm đạt được mục đích của quản lý.
Như vậy, có thể thấy quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ
thuật, quản lý được coi là một nghề nhằm dẫn dắt trong một hoàn cảnh nhất
định, một nhóm người, nhằm đạt được các mục tiêu phù hợp với mục đích
của tổ chức. Do vậy mà người quản lý cần phải hội tụ đầy đủ các yếu tố về
kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ quản lý, vừa như một nhà quân sự, vừa như một
nhà tâm lí, một nhà sư phạm mẫu mực, một nghệ sĩ sân khấu, vừa phải có một
trái tim “nóng”, vừa phải có một cái đầu “lạnh”.
Quản lý ngày nay được coi là một trong năm yếu tố phát triển kinh tế
xã hội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý.
8


Trong đó quản lý giữ vai trò quyết định sự thành công. Báo cáo chính trị của
Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam tại Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ: “Tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước là
công tác cấp bách, là điều kiện tất yếu để đảm bảo huy động lực lượng to lớn
của quần chúng nhân dân để hoàn thành mọi nhiệm vụ chính trị do Đảng đề
ra, đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân”.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Trong quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng, mang
tính khách quan, có tính độc lập tương đối. Chức năng quản lý nẩy sinh và là
kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động
quản lý tổng thể, được tách riêng, có tính chuyên môn hóa. Như vậy, có thể
hiểu chức năng quản lý là nội dung của hoạt động quản lý mà chủ thể sử dụng
một cách có ý thức để tác động đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục
tiêu quản lý đặt ra.
Chức năng quản lý bao gồm 4 chức năng đó là: kế hoạch hóa, tổ chức,

trên thực tế, phát hiện những sai lệch, đề ra biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp
thời. Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý, bởi kiểm
tra không chỉ diễn ra khi công việc đã hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra
trong suốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch.
Bốn chức năng quản lý nói trên có mối quan hệ mật thiết và gắn bó hữu
cơ với nhau trong quá trình quản lý. Tuy nhiên, để thực hiện tốt các chức
năng trên thì chủ thể quản lý phải sử dụng đến yếu tố thông tin như là một
công cụ hỗ trợ để cùng thực hiện mục tiêu của quá trình quản lý.
Sơ đồ 1.1: Chức năng quản lý
Lập kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin

Tổ chức

Chỉ đạo
1.2.1.3. Các nguyên tắc quản lý
Trong việc quản lý các tổ chức (Kinh tế - Chính trị - Văn hoá, Giáo
10


dục...) mà yếu tố chủ yếu là con người, các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý
thường vận dụng các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng
Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối vì thế
trong quản lý chúng ta phải thường xuyên bám sát vào các Chỉ thị, Nghị
quyết, các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước.
Nguyên tắc tập trung dân chủ

kiến thức thì quản lý là một khoa học” [18, tr. 30].
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu đưa ra những khái
niệm về quản lý:
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của
nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu
của xã hội” [19, tr. 32].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là
quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ
trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác
định” [15, tr. 61].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [21, tr. 31].
- Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo khẳng
định: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”.
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và các tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn
Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thư “Quản lý giáo dục là quá trình
tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới
các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận
hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra”.
12


Như vậy, có thể hiểu một cách chung nhất: “Quản lý giáo dục là hoạt
động tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý qua việc sử dụng các công cụ quản lý, các phương pháp quản lý trong

tích quá trình giáo dục - đào tạo của nhà trường như là một hệ thống gồm 6
thành tố: Mục đích giáo dục; Nội dung giáo dục; Phương pháp giáo dục; Giáo
viên; Học sinh; Cơ sở vật chất và các phương tiện, thiết bị phục vụ giáo dục
Người quản lý nhà trường THPT chính là Hiệu trưởng và Phó Hiệu
trưởng các trường. Hoạt động của người quản lý phải làm sao cho hệ thống
các thành tố vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau và đưa lại kết quả mong
muốn. Như vậy xác định một cách tổng thể: Quản lý nhà trường phổ thông
thực chất là tác động một cách có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo
nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đưa
hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất. Do vậy công tác quản lý
giáo dục nói chung và quản lý giáo dục nói riêng gồm có hoạt động quản lý
trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường và xã hội.
1.2.4. Học sinh THPT
Học sinh THPT là học sinh đã tốt nghiệp THCS được tuyển hoặc thi
tuyển vào trường THPT, có độ tuổi đầu cấp từ 15 đến 18; học sinh nữ, học
sinh dân tộc được tăng 1 tuổi so với tuổi quy định; Học sinh có thể lực tốt và
phát triển sớm về trí tuệ có thể học trước tuổi hoặc vượt lớp nếu được hội
đồng giáo dục nhà trường xét đề nghị và được giám đốc sở Giáo dục & Đào
tạo cho phép. Học sinh ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn,
học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị
thiệt thòi, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào lớp đầu cấp ở tuổi cao
hơn độ tuổi quy định.
Học sinh có nhiệm vụ kính trọng thầy cô giáo, nhân viên nhà trường,
đoàn kết giúp đỡ bạn bè, phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, thực
hiện điều lệ, nội quy nhà trường, chấp hành các quy tắc trật tự, an toàn xã hội.
Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thầy cô giáo và
của nhà trường. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ
môi trường. Tham gia các hoạt động tập thể của nhà trường, của lớp của Đoàn
14

tốt, những học sinh này cũng có những nét tâm lý đáng quý. Các em thường
15


nhanh nhẹn, hoạt bát, thể hiện tính nhạy cảm, hiếu động, trí tưởng tượng
phong phú. Nhiều em có năng khiếu nhạc, hoạ, cờ vua, thể thao... và thường
ẩn dưới vẻ bên ngoài bất cần, các em vẫn ước muốn được an ủi, chia sẻ,
động viên. Nắm được đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THPT là điều kiện
thuận lợi cho nhà trường tổ chức một cách có hiệu quả hoạt động giáo dục
trong và ngoài nhà trường.
1.2.5. Học sinh bỏ học
Bỏ học tức là không tiếp tục đi học nữa, có loại bỏ học hẳn như học
xong chương trình một lớp nào đó rồi bỏ học, có loại đang học dở một buổi
học bỏ một hoặc vài tiết để giải quyết một vấn đề nào đó hoặc đi chơi (bỏ học
trong thời gian ngắn). Trong giới hạn của đề tài này chủ yếu nói về học sinh ở
lứa tuổi THPT bỏ học, đang học giữa năm thì bỏ học không đi học nữa, hoặc
chưa học hết bậc THPT đến hè thì bỏ hẳn.
Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn các sở giáo dục tính số học sinh bỏ
học theo khái niệm: là học sinh có trong danh sách của trường, nhưng đã tự ý
nghỉ học quá 45 buổi (cộng dồn) tính đến thời điểm báo cáo. Không tính học
sinh chuyển từ trường phổ thông này sang trường phổ thông khác hoặc
chuyển sang học bổ túc văn hóa, học nghề, học trung cấp chuyên nghiệp.
Xét sâu xa hơn, việc bỏ học bất thường sẽ gây xáo trộn về mặt tâm lý của
học sinh đang còn đi học, gây hậu quả xấu cho ngành giáo dục, làm giảm niềm
tin của xã hội vào nhà trường, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống tương lai.
Bác Hồ dạy: một dân tộc dốt là một dân tộc yếu, đúng vậy, khi học sinh
bỏ họ tăng sẽ làm tăng thêm số lượng người thất học, mù chữ gây ra nhiều hậu
quả cho nền kinh tế và xã hội; "Thanh niên mới là chủ nước nhà", "thật vậy,
nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên".
Vậy các em sẽ làm cho nước nhà thịnh hay suy với khối óc trống rỗng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status