BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------------------
ĐỖ ĐĂNG KHOA
ĐỀ TÀI : ĐÁNH GIÁ CÁC ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
LỢN QUY MÔ TRANG TRẠI ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ NGHIÊN CỨU ÁP
DỤNG CÁC GIẢI PHÁP 3R (GIẢM THIỂU, TÁI SỬ DỤNG, TÁI CHẾ) ĐỂ
QUẢN LÝ LOẠI CHẤT THẢI NÀY TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HUỲNH TRUNG HẢI
HÀ NỘI - 2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội nơi tôi đã học tập trong thời gian qua. Tại đây, tôi đã được các thầy cô
trong Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức kinh nghiệm quý báu. Nhờ
những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình học tập tôi đã hoàn
thành bản luận văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2010
Tác Giả luận văn:
Đỗ Đăng Khoa
2
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ·················································································································· 1
Lời cam đoan··············································································································· 2
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt·············································································· 5
Danh mục bảng ··········································································································· 6
Danh mục hình ············································································································ 8
MỞ ĐẦU····················································································································· 10
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CHĂN NUÔI LỢN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG LIÊN QUAN ····························································································· 12
1.1. Giới thiệu về chăn nuôi ······················································································· 12
1.1.1. Chăn nuôi lợn trên thế giới ··············································································· 12
1.1.2. Chăn nuôi lợn tại Việt Nam··············································································· 16
1.2. Các vấn đề môi trường phát sinh trong hoạt động chăn nuôi lợn·························· 26
1.2.1. Các dạng chất thải ····························································································· 26
1.2.2. Đặc trưng ô nhiễm của chất thải chăn nuôi························································ 29
CHĂN NUÔI LỢN QUY MÔ TRANG TRẠI TẠI HÀ NỘI ····································· 71
3.1. Các giải pháp kỹ thuật ·························································································· 71
3.1.1. Giải pháp tái sử dụng năng lượng từ chất thải chăn nuôi lợn bằng cách sản
xuất khí sinh học (KSH) ······························································································ 71
3.1.2. Giải pháp ủ phân compost-sản xuất phân vi sinh··············································· 100
3.1.3. Giải pháp nuôi giun quế kết hợp xử lý chất thải ················································ 107
3.1.4. Các giải pháp cải tiến kỹ thuật chăn nuôi nhằm giảm thiểu chất thải ················ 116
3.2. Các giải pháp về giáo dục môi trường trong chăn nuôi ········································ 120
3.3. Các giải pháp về quản lý ······················································································ 122
KẾT LUẬN················································································································· 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO ··························································································· 128
PHỤ LỤC ························································································································ 131
4
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3R
Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế
BOD5
Nhu cầu oxy sinh học
Quy chuẩn Việt Nam
SS
Chất rắn lơ lửng
TB
Trung bình
TCN
Tiêu chuẩn ngành
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSVSV
Tổng số vi sinh vật
VietGAHP
Quy trình thực hành chăn nuôi tốt
Bảng 1.3.
Tình hình sản xuất thịt trên thế giới một số năm gần đây
Bảng 1.4.
Số lượng lợn và sản lượng lợn hơi qua các năm
Bảng 1.5.
Số lượng trang trại chăn nuôi của nước ta tính đến cuối năm 2008
Bảng 1.6.
Tổng đàn gia súc và sản lượng thịt ở thời điềm năm 2009 trong cả
nước
Bảng 1.7.
Chỉ tiêu phát triển chăn nuôi
Bảng 1.8.
Mục tiêu tăng trưởng chăn nuôi qua các giai đoạn
Bảng 1.9.
Mục tiêu phát triển chăn nuôi lợn năm 2010 và các năm tiếp theo
Lượng nước thải phát sinh từ chăn nuôi lợn thịt và lợn tại các trang
trại ở Hà Nội
6
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
Bảng 2.7.
Kết quả hàm lượng COD của nước thải trước và sau xử lý của một số
trang trại lợn tại Hà Nội
Bảng 2.8.
Kết quả khảo sát hàm lượng khí độc trong chuồng nuôi lợn tại một số
trang trại ở Hà Nội
Bảng 2.9.
Kết quả khảo sát mức độ nhiễm khuẩn không khí trong chuồng nuôi
lợn tại một số trang trại ở Hà Nội
Bảng 2.10. Đặc trưng hàm lượng chất ô nhiễm không khí xung quanh tại một số
trang trại chăn nuôi
Bảng 2.11. Một số trang trại sử dụng KSH phát điện và tình trạng thiết bị
Bảng 3.8.
Nguyên liệu sản xuất phân vi sinh
Bảng 3.9.
Tính chi phí mua men vi sinh, supe lân và chất độn cho sản xuất phân
vi sinh đối với trang trại nuôi lợn thịt có quy mô 1.000 con/năm
Bảng 3.10. Thành phần chất dinh dưỡng trước và sau xử lý
Bảng 3.11. Phối trộn các nguyên liệu cho việc ủ phân
Bảng 3.12. Lượng nguyên liệu dùng cho việc ủ phân
Bảng 3.13. Tính toán chi phí nuôi giun cho trang trại 1.000 con lợn thịt
Bảng 3.14. Số tiền thu được từ nuôi giun cho trang trại 1.000 con lợn thịt
7
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình chăn nuôi lợn nái kèm dòng thải
Hình 1.2. Quy trình chăn nuôi lợn thịt kèm dòng thải
Hình 1.3. Hiện trạng sử dụng phân lợn của 54 trang trại lợn tại Thái Bình và Bắc
Giang
Hình 1.4. Một công trình bể biogas theo công nghệ Trung Quốc đang được xây
Hình 3.13. Chế phẩm vi sinh Bima
Hình 3.14. Phân vi sinh được trộn với trấu
Hình 3.15. Đề xuất mô hình trang trại chăn nuôi lợn sử dụng phân lợn sản xuất
phân vi sinh
Hình 3.16. Giun quế
Hình 3.17. Lán nuôi giun quế
Hình 3.18. Lán nuôi giun mái lá
Hình 3.19. Mô hình chăn nuôi lợn kết hợp xử lý chất thải bằng giun quế
Hình 3.20. Mô hình chuồng nuôi lợn sử dụng độn lót sinh thái
Hình 3.21. Hình ảnh chuồng nuôi lợn sử dụng độn lót sinh thái
9
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
MỞ ĐẦU
Chăn nuôi là một lĩnh vực của ngành nông nghiệp gắn liền với cuộc sống con
người. Những năm gần đây với chủ trương mở cửa phát triển kinh tế của nước ta,
lĩnh vực chăn nuôi đã đạt được rất nhiều tiến bộ về cả quy mô lẫn chất lượng. Trong
đó chăn nuôi lợn đã đóng góp đáng kể vào những thành tựu to lớn mà nền kinh tế
nước ta đã đạt được trong những năm qua.
Hiện chăn nuôi lợn ở Việt Nam đang phát triển theo hướng chăn nuôi trang
trại, chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa. Với hướng phát triển như
vậy, chăn nuôi lợn đã đạt được những thành tựu lớn. Cho đến năm 2008 tổng số trại
lợn cả nước là 7.475, đàn lợn đạt 27 triệu con, chiếm 69,5% tổng đàn gia súc. Năm
thải chăn nuôi lợn đến môi trường thì việc triển khai nghiên cứu và áp dụng các giải
pháp 3R (giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế) để quản lý chất thải chăn nuôi lợn có ý
nghĩa hết sức quan trọng.
Mục tiêu của luận văn thạc sỹ khoa học “Đánh giá các ảnh hưởng chất
thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại đến môi trường và nghiên cứu áp dụng các
giải pháp 3R (giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế) để quản lý loại chất thải này trên địa
bàn Hà Nội” là đánh giá hiện trạng và các ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn
quy mô trang trại đến chất lượng môi trường nói chung và trên địa bàn Hà Nội nói
riêng để trên cơ sở đó đề ra các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế loại chất
thải này trên địa bàn Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Chất thải từ chăn nuôi lợn từ các cơ sở
chăn nuôi có quy mô trang trại trên địa bàn Hà Nội.
Nội dung chính của luận văn được thể hiện trong 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về chăn nuôi lợn và những vấn đề môi trường liên
quan.
Chương 2. Hiện trạng chăn nuôi lợn quy mô trang trại tại Hà Nội và những
ảnh hưởng tới môi trường.
Chương 3. Đề xuất áp dụng các giải pháp 3R đối với chất thải chăn nuôi lợn
quy mô trang trại tại Hà Nội.
Kết quả của việc đánh giá các ảnh hưởng chất thải chăn nuôi lợn quy mô
trang trại đến môi trường và nghiên cứu áp dụng các giải pháp để quản lý loại chất
thải chăn nuôi lợn trên địa bàn Hà Nội có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tế cao,
có thể triển khai áp dụng để quản lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô trang trại cho
nhiều địa phương khác của Việt Nam.
11
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
thịt bò với 24% tổng sản lượng thịt tiêu dùng hàng năm. Bình quân tiêu thụ thịt trên
12
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
thế giới trong một số năm gần đây được nêu trong bảng1.2.
Bảng 1.1. Số lượng vật nuôi và tỷ trọng các loại thịt [26]
(Đơn vị tính: triệu con)
Tăng từ
Tỷ trọng thịt
1987-2007 (%)
(%)
Loại vật nuôi
1987
1997
2007
Bò
95
33
Dê, cừu…
1431
1721
1931
34
7
Bảng 1.2. Bình quân tiêu thụ thịt trên thế giới trong một số năm gần đây [26]
(Đơn vị tính: kg/đầu người/năm)
Mức tăng của năm 2008
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
Các nước phát triển
Mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người trên thế giới là gần 42 kg/năm, chỉ tiêu
này vẫn không ngừng tăng lên và rất chênh lệch giữa các vùng và khu vực. Tại các
nước đang phát triển, tiêu thụ bình quân chỉ là 30 kg/người/năm, trong khi tại các
nước phát triển là trên 80 kg/người/năm. Tình hình sản xuất thịt trên thế giới được
nêu trong bảng 1.3.
13
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất thịt trên thế giới một số năm gần đây [26]
(Đơn vị tính: triệu tấn)
Chỉ tiêu
2006
2007
2008
Thịt bò
65.7
271.5
274.7
280.9
Qua các năm, tổng sản lượng thịt và tính riêng cho thịt lợn trên thế giới khá
ổn định, tỷ trọng của thịt lợn thường duy trì ở mức khoảng 36% tổng lượng thịt.
Theo phụ lục 1 về thống kê và ước tính sản lượng thịt lợn thế giới, tổng sản
lượng trên thế giới khá ổn định qua các năm, và sản lượng thịt lợn năm 2009 đạt
100.318 nghìn tấn và hiện nay Trung Quốc đứng thứ nhất về sản lượng thịt lợn toàn
thế giới (sản lượng thịt lợn của Trung Quốc đang chiếm gần 50% tổng sản lượng
thịt lợn toàn thế giới). Đứng thứ hai là tổng sản lượng thịt lợn của các nước EU
(EU-27), tiếp theo là Mỹ, Brazil, Liên Bang Nga...
Sản lượng của Trung Quốc năm 2009 ước tính đạt 48.700 nghìn tấn, tăng 2%
so với năm 2008 do việc sản xuất ở Trung Quốc tăng mạnh trong năm 2009. Trong
năm 2010 sản lượng thịt lợn Trung Quốc đã hoàn toàn hồi phục sau dịch tai xanh
năm 2007, cho phép nước này giảm nhập khẩu. Sản lượng của Canada cũng sẽ tăng
từ 1.770 nghìn tấn lên 1.960 nghìn tấn. Tuy nhiên, sản lượng của Mỹ giảm từ
10.507 nghìn tấn tấn xuống 10.399 nghìn tấn, trong khi của Brazil sẽ giảm từ 3.160
nghìn tấn xuống 3.010 nghìn tấn bởi những khó khăn về tín dụng và bởi nhu cầu
nhập khẩu thịt lợn vào Nga giảm. Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất và tiêu
dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất [26].
14
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
15
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
đúc. Việc sử dụng thuốc kháng sinh tràn lan trong các trang trại công nghiệp đã làm
cho hiện tượng nhờn thuốc trở nên phổ biến.
Về ảnh hưởng đến chất lượng môi trường toàn cầu thì chăn nuôi hiện đang
thải ra khoảng 18% lượng khí gây hiệu ứng nhà kính (greenhouse gas-GHG), lượng
carbon dioxide do chăn nuôi thải ra cao hơn nhiều so với ngành giao thông vận tải.
Bên cạnh đó, ngành này còn thải ra 37% khí mêtan (làm nóng trái đất, tác hại gấp
21 lần ảnh hưởng của khí carbon dioxide), 65% nitơ oxide, một trong những loại
khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh nhất, hầu hết đều từ phân động vật. Phần lớn chất
thải của các trang trại chăn nuôi công nghiệp đã vượt quá nhu cầu sử dụng của các
trang trại trồng trọt lân cận. Kết quả là, phân từ chỗ là một nguồn phân bón có lợi
trở thành chất thải độc hại: nitrat, kim loại nặng, thuốc kháng sinh… trong phân
thấm vào nước ngầm, gây ô nhiễm nước bề mặt, đe dọa nghiêm trọng sức khỏe
cộng đồng [26].
Do vậy chúng ta cần phải hướng tới một nền chăn nuôi chất lượng cao không
chỉ có thể giúp đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người về các sản phẩm
có nguồn gốc động vật mà đồng thời phải chịu trách nhiệm với chính con người về
mặt môi trường và xã hội khi sản xuất ra những sản phẩm đó.
1.1.2. Chăn nuôi lợn tại Việt Nam
1.1.2.1. Các giai đoạn phát triển chăn nuôi lợn tại Việt Nam
Chăn nuôi lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:
đóng góp một phần lớn nhất, chiếm khoảng 71% tổng sản phẩm chăn nuôi. Sản xuất
chăn nuôi là một trong những lĩnh vực phát triển nhanh nhất và dự kiến chiếm
khoảng 42% GDP về nông nghiệp vào năm 2020 [29].
Với những chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước, lĩnh vực chăn nuôi
gần đây đạt được nhiều thành tựu phát triển mạnh mẽ, số lượng lợn và sản lượng
lợn hơi liên tục tăng qua các năm (bảng 1.4).
Bảng 1.4. Số lượng lợn và sản lượng lợn hơi qua các năm [27]
Năm
1996
2001
2005
2007
2009
Số lượng lợn
Miền Bắc
10.706
14.169
14.568
16.610
hơi (nghìn tấn)
Miền Nam
462
655
971
1.130
1.236
17
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
Nếu phân vùng chăn nuôi của nước ta theo hai vùng là Miền Bắc và Miền
Nam thì riêng đối với Miền Bắc, gần đây số lượng trang trại lợn nhiều hẳn so với
trang trại nuôi các loại vật nuôi khác.
Bảng 1.5. Số lượng trang trại chăn nuôi của nước ta tính đến
cuối năm 2008 [26]
Trang trại
6.313
Miền Nam
4.406 (59%)
1.563
4.858
25
556
11.408
Cả nước
7.475
2.837
6.405
247
757
17.721
27.628
2.887
6.103
Tăng so với năm 2008 (%)
3,47
-0,38
-3,7
13,29
Sản lượng thịt (nghìn tấn)
2.931
75
258
503
Tăng so với năm 2008 (%)
5,79
Một trong những điểm yếu của chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay là quy mô
nhỏ lẻ, manh mún, mang tính tận dụng, thiếu chuyên nghiệp và đang là tác nhân gây
ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, giá thành sản phẩm chăn nuôi còn cao do giá
thức ăn chăn nuôi cao hơn 10-15% so với các nước trong khu vực; hệ thống thông
tin dự báo và khả năng kiểm soát sản xuất, thị trường đối với nguyên liệu và sản
phẩm chăn nuôi còn nhiều bất cập... để khắc phục những điểm yếu trên ngày 16
tháng 1 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Phát
triển chăn nuôi đến năm 2020, theo đó thì mục tiêu chung của Chính phủ về phát
triển chăn nuôi đến năm 2020 là chăn nuôi cơ bản chuyển sang phương thức chăn
nuôi trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất
lượng cho tiêu dùng và xuất khẩu. Tỉ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp nói
chung sẽ tăng mạnh trong những năm tới và đến năm 2020 tỉ trọng chăn nuôi sẽ gần
bằng tỉ trọng trồng trọt. Cụ thể về chỉ tiêu tăng tỉ trọng của lĩnh vực chăn nuôi trong
ngành nông nghiệp và các chỉ tiêu phát triển khác được nêu chi tiết trong bảng 1.7.
Bảng 1.7. Chỉ tiêu phát triển chăn nuôi [20]
Năm
2010
2015
2020
32
38
> 42
Sản lượng thịt xẻ
Mức tiêu thụ thịt
(kg thịt xẻ/người)
Tỉ trọng thịt được chế biến
công nghiệp (%)
19
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
Như vậy theo mục tiêu phát triển thì tỉ trọng chăn nuôi liên tục được tăng qua
các năm từ 32% năm 2010 lên 38% năm 2015 và trên 42% vào năm 2020. Tương
ứng với sự gia tăng tỉ trọng trên thì sản lượng thịt xẻ sẽ được tăng từ 3.200 tấn năm
2010 lên 4.300 tấn và 5.500 tấn tương ứng vào các năm 2015 và năm 2020. Cũng
qua bảng 1.7 về chỉ tiêu phát triển ta thấy, mặc dù tỉ lệ % thịt lợn xẻ trong cơ cấu
thịt xẻ có giảm qua các năm nhưng do chỉ tiêu tổng lượng thịt xẻ gia tăng mạnh nên
sản lượng thịt lợn xẻ theo tính toán vẫn vẫn được tăng từ 2.176 nghìn tấn năm 2010
lên 2.795 nghìn tấn và 3.465 nghìn tấn tương ứng vào các năm 2015 và 2020.
Để đạt được các mục tiêu phát triển như đã đề ra và căn cứ theo xu hướng
phát triển thì qua các giai đoạn lĩnh vực chăn nuôi cần phải có những mức tăng
trưởng nhất định. Cụ thể về mục tiêu các mức tăng trưởng cần đạt được của lĩnh vực
chăn nuôi được nêu chi tiết trong bảng 1.8.
Bảng 1.8. Mục tiêu tăng trưởng chăn nuôi qua các giai đoạn [20]
Giai đoạn
2008-2010
56,0
62,2
Tỉ trọng giết mổ và chế biến công nghiệp (%)
12,4
23,5
35
Tỉ lệ trang trại có hệ thống xử lý chất thải (%)
50
65
80
55,5
67,3
70,1
Tỉ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp (%)
20
điểm gắn với bảo vệ môi trường và an toàn sinh học. Mở rộng và khai thác triệt để
thị trường trong nước, từng bước hướng tới xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi. Sản
xuất chăn nuôi phải thỏa mãn nhu cầu trong nước về các loại thịt, trứng với mức
tăng nhu cầu tiêu thụ nội địa hàng năm là 8-9%; vi) Cập nhật và vận dụng linh hoạt
các quy trình quản lý tiên tiến, công nghệ hiện đại trong chăn nuôi trang trại, công
21
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
nghệ vệ sinh phòng dịch, xử lý chất thải và công nghiệp hóa hoạt động giết mổ, chế
biến để từng bước nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực
phẩm; vii) Hình thành hệ thống dịch vụ chăn nuôi, thú y phù hợp với kinh tế thị
trường có sự kiểm soát của nhà nước; viii) Củng cố hệ thống và tăng cường năng lực
quản lý nhà nước về chăn nuôi từ Trung ương đến các địa phương [20].
1.1.2.3 Các hình thức và mô hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam
a. Các loại hình chăn nuôi
Chăn nuôi lợn của Việt Nam thời gian qua đã đạt được những tiến bộ rất
đáng kể, nhiều phương thức và công nghệ tiên tiến đã được áp dụng trong sản xuất.
Tuy chăn nuôi trang trại và gia trại đã có nhiều phát triển, nhưng hình thức chăn
nuôi lợn truyền thống, phân tán nhỏ lẻ trong các nông hộ vẫn là chủ yếu.
Chăn nuôi truyền thống, tận dụng: đây là phương thức chăn nuôi đang tồn
tại ở hầu khắp các tỉnh trong cả nước, chiếm khoảng 75-80% về đầu con, nhưng sản
lượng chỉ chiếm khoảng 65-70% tổng sản lượng thịt lợn sản xuất cả nước, quy mô
chăn nuôi dao động từ 1-10 con; thức ăn đầu tư chủ yếu là tận dụng sản phẩm nông
phẩm...
Tỷ trọng chăn nuôi lợn trang trại (công nghiệp và bán công nghiệp) tăng
nhanh. Hơn 6 triệu lợn thịt ngoại và phần lớn lợn lai F2, F3 được chăn nuôi trang
trại, gia trại. Năm 2005, cả nước có khoảng 10 triệu lợn giết mổ đạt tỉ lệ nạc từ 5058%/tổng số 36,3 triệu lợn giết thịt.
Hệ thống chuồng lồng, chuồng sàn, chuồng có hệ thống làm mát và sưởi ấm
cho lợn con, hệ thống máng ăn, núm uống tự động là những tiến bộ kỹ thuật về
chuồng trại đã được áp dụng tại các trang trại chăn nuôi lợn ở các vùng chăn nuôi
lợn trọng điểm như Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu
Long và Tây Nguyên.
Tuy nhiên, chăn nuôi lợn ở nước ta vẫn phổ biến là nhỏ, phân tán trong nông
hộ; năng suất chăn nuôi thấp, giá thành cao: Năm 2005, sản lượng thịt sản xuất
trung bình/nái/năm đạt 589kg (nái ngoại đạt 1.423 kg/nái/năm; lợn lai nội ngoại 563
kg/nái/năm, lợn nội 248 kg/nái/năm), trong khi đó các nước có trình độ chăn nuôi
lợn tiên tiến là 1.800-1.900 kg/nái/năm. Công tác chọn lọc, nuôi dưỡng và quản lý
đực giống chưa tốt; giết mổ, chế biến thịt phổ biến còn thủ công, chưa đáp ứng tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm [20].
23
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010
Luận văn Thạc sĩ Khoa học
Kỹ thuật môi trường
b. Quy trình chăn nuôi lợn trang trại điển hình tại Việt Nam
Trong bối cảnh thức ăn, vật tư chăn nuôi đều tăng, dịch bệnh diễn biến phức
tạp… nên loại hình chăn nuôi truyền thông, tận dụng ở quy mô hộ gia đình không
còn thích hợp và đang có xu hướng giảm trong khi chăn nuôi gia trại, trang trại tăng
sinh
Lợn nái không
đủ tiêu chuẩn
Thức ăn, nước,
thuốc, vắc-xin
Tiêu thụ
Khí CO2, H2S, CH4…
Chất thải rắn: Phân, thức ăn thừa
Nước thải: Nước tiểu, nước vệ
sinh
Lợn nái sinh sản
Hình 1.1. Quy trình chăn nuôi lợn nái kèm dòng thải
24
Đỗ Đăng Khoa, khóa 2008-2010