Đánh giá hiện trạng môi trường một số làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn hà nội và đề xuất các giải pháp phòng ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho các làng nghề này - Pdf 43

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả. Các số liệu
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chính xác. Những tài liệu sử dụng
trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2013
Học viên

Nguyễn Văn Diễm


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn
Ngọc Lân – Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội với sự quan tâm, tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi cũng xin cám ơn các thầy, các cô và các cán bộ công tác
tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) – Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội, đã giúp đỡ và huớng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu tại trường.
Bên cạnh đó gia đình bố mẹ và bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo mọi điều kiện và
động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2013


MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANG MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1

nghề dệt Vạn Phúc ........................................................................................29
2.1.2.2. Hiện trạng môi trường tại làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc .........30
2.1.2.3. Thực trạng Quản lí môi trường ở làng nghề Vạn Phúc .................39
2.2. Hiện trạng sản xuất và môi trường tại làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá, Mỹ
Đức - Hà Nội .........................................................................................................44
2.2.1. Giới thiệu chung về làng dệt Phùng Xá ................................................44
2.2.1.1. Vị trí địa lí ......................................................................................44
2.2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ..........................................................................45
2.2.1.3. Hiện trạng hạ tầng xã hội .............................................................46
2.2.1.4. Điều kiện kinh tế xó hội của làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá ......48
2.2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá .....50
2.2.1.6. Lịch sử hình thành và phát triển làng nghề ....................................51
2.2.1.7. Những giá trị của làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá .......................52
2.2.2. Thực trạng môi trường làng nghề đệt nhuộm Phùng Xá .....................54
2.2.2.1. Công nghệ sản xuất và các vấn đề môi trường liên quan của làng
nghề dệt Phùng Xá ........................................................................................54
2.2.2.2. Hiện trạng môi trường tại làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá ..........55
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÕNG NGỪA GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM MÔI TRƢỜNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ DỆT NHUỘM Ở HÀ NỘI68
3.1. Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho làng nghề dệt nhuộm ...........68
3.1.1. Đế xuất các cơ hội giảm thiểu chất thải ................................................68
3.1.2. Đề xuất và phân tích các biện pháp SXSH tại làng nghề dệt lụa .........69


3.1.3. Các khó khăn trở ngại khi áp dụng sản xuất sạch hơn ở làng nghề và
kiến nghị ............................................................................................................75
3.2. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải áp dụng đối với loại hình
làng nghề dệt nhuộm .............................................................................................76
3.2.1. Đối với môi trường không khí ..............................................................76
3.2.2. Đối với môi trường nước ......................................................................76


:

MẶT TRẬN TỔ QUỐC

BVMT

:

BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

BTNMT

:

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

BNN&PTNT

:

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BOD

:

NHU CẦU OXY SINH HÓA (Biological Oxygen Demand)

COD


:

KHU KINH TẾ

TCVN

:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

QCVN

:

QUY CHUẨN VIỆT NAM

ATLĐ

:

AN TOÀN LAO ĐỘNG

KCN

:

KHU CÔNG NGHIỆP

KQH

Bảng 2.9. Thành phần rác thải tại làng dệt nhuộm Phùng Xá .................................. 66
Bảng 3.1. Các cơ hội sản xuất sạch hơn đối với làng nghề dệt nhuộm .................... 70
Bảng 3.2. Hoá chất, thuốc nhuộm và nước sử dụng trong quá trình chuội, nhuộm
liên tục 1000kg tơ lụa .............................................................................. 74
Bảng 3.3. So sánh định mức sử dụng thuốc nhuộm & xà phòng khi xử lý
1000kg tơ lụa ....................................................................................... 74


DANG MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ dệt nhuộm kèm theo các nguồn nước thải..................... 14
Hình 2.1. Vị trí địa lí làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc – Hà Đông ........................... 21
Hình 2.2 Sơ đồ dòng thải quá trình dệt nhuộm tại làng nghề Vạn Phúc.................. 29
Hình 2.3. Vị trí các điểm quan trắc nước mặt làngnghề dệt nhuộm Vạn Phúc........ 31
Hình 2.4. Chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố Hà Đông ......... 32
Hình 2.5. Môi trường nước mặt ở sông Nhuệ đang trong tình trạng ô nhiễm
nặng ......................................................................................................... 34
Hình 2.6. Một khúc sông Đáy chảy qua làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc ................ 35
Hình 2.7.Biến thiên giá trị pH trung bình trong nước ngầm tại khu vực qua
các năm ........................................................................................ 36
Hình 2.8. Giá trị Coliforms trong nước ngầm tại khu vực làng nghề dệt nhuộm.... 37
Hình 2.9. Mô hình tổ thu gom rác tự quản tại Vạn Phúc ......................................... 42
Hình 2.10. Vị trí địa lí làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá – Mỹ Đức ......................... 44
Hình 2.11. Cơ cấu dệt vải của làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá ............................... 52
Hình 2.12. Sơ đồ công nghệ ươm tơ, dệt lụa kèm theo dòng thải tại làng nghề
dệt nhuộm Phùng Xá ............................................................................... 55
Hình 2.13. Các điểm quan trắc trên địa bàn làng nghề dệt nhuộm Phùng Xá .......... 58
Hình 2.14. Chất lượng nước mặt tại các ao trên địa bàn làng nghề dệt nhuộm
Phùng Xá ................................................................................................ 59
Hình 2.15. Ao nước tù đọng lại ở làng nghề gây ô nhiểm môi trường khu vực ...... 60
Hình 2.16. Giếng khơi bị ô nhiễm trong làng ........................................................... 61

Cây xanh vốn là đặc trưng của nông thôn Việt Nam, nhưng nay đã bị thu hẹp dần
nhường chỗ cho các công trình xây dựng.

1


Ô nhiễm môi trường đã và đang tác động xấu đến sức khoẻ con người, người
dân làng nghề đang có nguy cơ mắc bệnh mà do ô nhiễm môi trường gây nên.Ở
làng giấy Phong Khê (Bắc Ninh) có 30% dân số bị mắc các bệnh về da liễu, hô hấp
và đường ruột [1]. Tại làng nghề tái chế kim loại tỷ lệ người mắc bệnh hiểm nghèo
như ung thư, dị tật bẩm sinh tương đối cao.
Ô nhiễm môi trường nông thôn nói chung và môi trường các làng nghề nói
riêng hiện đang là vấn đề được cả xã hội đặc biệt quan tâm.
Dệt nhuộm là một ngành gây ô nhiễm nặng nề cho môi trường. Đây là một ngành
truyền thống, chiếm một vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, sản
phẩm ngành dệt nhuộm không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn là mặt hàng có
chỗ đứng trên thế giới. Tuy nhiên, với thiết bị lạc hậu, công nghệ không đồng bộ, chắp
vá, phần lớn nhập từ Trung Quốc, Đài Loan hoặc tự chế tạo gia công trong nước,
không có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh nếu có thì phần lớn khi đưa vào hoạt
động không đem lại hiệu quả cao. Chính điều này đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng. Trên cơ sở đó đề tài: "Đánh giá hiện trạng môi trƣờng một số làng nghề
dệt nhuộm trên địa bàn Hà Nội và đề xuất các giải pháp phòng ngừa giảm
thiểu ô nhiễm môi trƣờng cho các làng nghề này" được thực hiện sẽ có tính thực
tiễn cao, sẽ cung cấp thông tin cụ thể về hiện trạng môi trường, các giải pháp QLMT
của khu vực làng nghề và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi
trường phục vụ cho sự phát triển làng nghề bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nhằm
khắc phục hạn chế ô nhiễm cho một số làng nghề dệt nhuộm trên địa bàn Thành phố
Hà Nội trên cơ sở đó rút ra những thuận lợi và khó khăn đối với công tác QLMT,

nhu cầu phát triển và chịu sự chi phối của nông nghiệp và nông thôn. Làng nghề
gắn liền với những đặc trưng của nền văn hóa lúa nước và nền kinh tế hiện vật, sản
xuất nhỏ tự cấp tự túc [1].
Xét về mặt định lượng: làng nghề là những làng mà ở đó có số người chuyên
làm nghề thủ công và sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề đó chiếm một tỷ
lệ lớn trong tổng dân số của làng.
Có nhiều cách phân loại làng nghề, cho đến nay phần lớn các ý kiến thống nhất
và phân loại làng nghề theo tiêu chí:” Làng nghề là làng có tối thiểu 30% tổng số hộ
trên địa bàn tham gia hoạt động làm ra sản phẩm phi nông nghiệp, sản xuất kinh
doanh ổn định tối thiểu 2 năm…”[2].
1.1.2. Đặc điểm chung của làng nghề
Ở mỗi làng nghề tuy bao giờ cũng có sự khác nhau về quy mô sản xuất, quy trình
công nghệ, tính chất sản phẩm nhưng đều có chung một số đặc điểm sau:
 Lực lượng lao động trong làng nghề đa số là người dân sống trong làng.
Các ngành nghề phi nông nghiệp trong làng sẽ tạo ra sản phẩm giúp cho người dân
tăng thu nhập trong lúc nông nhàn.

4


 Hộ gia đình là đơn vị cơ bản của sản xuất với nguồn nhân lực từ thành viên
trong gia đình và cơ sở hạ tầng tự có. Nhờ vào nhân lực gia đình đã tạo cho các hộ
gia đình khả năng thu nhập không phân biệt lứa tuổi và giới tính vì nó đáp ứng nhu
cầu chung của các thành viên trong gia đình. Do đó, nó có thể huy động mọi người
trong gia đình tham gia tích cực vào việc tăng sản phẩm sản xuất của gia đình.
 Cơ sở sản xuất dịch vụ tại làng xã là nơi có nhiểu hộ gia đình cùng tham
gia. Điều này tạo nên tính chất riêng biệt của làng nghề, dẫn đến xu thế độc quyền
những nghề nghiệp, sản phẩm.
 Tính chuyên môn hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau trong các làng nghề rất rõ
rệt. Một số trường hợp, sự phân chia lao động trong làng nghề phụ thuộc vào từng

3. Phân loại theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ: nhằm xác định
trình độ công nghệ sản xuất và quản lý sản xuất của các làng nghề qua đó có thể
xem xét tiềm năng phát triển đổi mới công nghệ sản xuất đáp ứng cho các nhu cầu
đa dạng hoá sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
4. Phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm: nhằm phục vụ mục tiêu đánh
giá đặc thù, quy mô nguồn thải từ hoạt động sản xuất của làng nghề.
5. Phân loại theo mức độ sử dụng nguyên, nhiên liệu: nhằm xem xét, đánh giá
mức độ sử dụng tài nguyên tại các làng nghề, tiến tới có được giải pháp quản lý và
kinh tế trong sản xuất nhằm giảm lượng tài nguyên sử dụng cũng như hạn chế tác
động đến môi trường.
6. Phân loại theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển:
nhằm xem xét tới các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng nhất đối với sự phát
triển của làng nghề. Tuỳ thuộc vào các tiêu chí mà ta áp dụng cách phân loại này
hay phân loại kia.
1.2. Hiện trạng kinh tế xã hội các làng nghề dệt nhuộm
1.2.1.Chủ trương phát triển làng nghề dệt nhuộm
Thời gian qua, xác định vai trò quan trọng của làng nghề, ngành nghề nông
thôn, Đảng và Nhà nước đã tập trung chỉ đạo và ban hành nhiều chính sách như
Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về chính sách phát
triển ngành nghề nông thôn, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, giải quyết

6


việc làm tại chỗ, nâng cao chất lượng cuộc sống thu nhập của người dân, tăng
cường hoạt động xuất khẩu.
Nghị định số 73/1995/NĐ-CP ngày 01/11/1995, Chính phủ đã giao Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước lĩnh vực
ngành nghề nông thôn (Nghị quyết số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định

Bảng 1.1. Loại và lƣợng sản phẩm của một số làng nghề dệt điển hình [1]
Tên làng nghề

TT

1.

Loại sản phẩm

4.

5.

6.

tính

lƣợng

tấn/năm

100

Định

tấn/năm

5 - 10

m/ngày


tấn/năm

250

Lộc, Lâm Đồng

m/năm

1.000.000

- Lụa

Dệt Tương Giang, Bắc - Khăn mặt, khăn tay các
loại

Ninh

- Vải thô
3.

Sản

Ươm tơ Cổ Chất, Nam - Tơ
- Vải gạc y tế

2.

Đơn vị


đồng/người/năm, dệt Thái Phương là 5,2 triệu đồng/người/năm, ươm tơ Đông Yên
(Quảng Nam) là 4,2 triệu đồng/người/năm,.... (năm 2003)
Sự phân bố và phát triển làng nghề dệt nhuộm giữa các vùng không đồng đều.
Các làng nghề dệt nhuộm ở Miền Bắc phát triển mạnh hơn ở Miền Trung và Miền
Nam, trong đó tập trung nhiều nhất và phát triển mạnh nhất là ở vùng đồng bằng
Sông Hồng. Tình hình phân bố làng nghề dệt nhuộm theo các miền và các địa
phương được chỉ ra trên các bảng 1.2:
Bảng 1.2. Phân bố số lƣợng làng nghề Việt Nam theo Tỉnh Thành [1]
TT

Tỉnh

I

Miền Bắc

Số lƣợng làng nghề làm tơ, dệt
vải, đồ da (làng)

1

Thành phố Hà Nội

5

4

Tỉnh Hà Tây

22


10

Tỉnh Thái Bình

13

11

Tỉnh Ninh Bình

1

12

Tỉnh Hà Giang

1

13

Tỉnh Cao Bằng

1

14

Tỉnh Lào Cai

3

Tỉnh Lai Châu

3

24

Tỉnh Sơn La

46

25

Tỉnh Hoà Bình

14

Tổng 1

139
Miền Trung

II
1

Tỉnh Thanh Hoá

13

2


Tỉnh Khánh Hoà

2

13

Tỉnh Lâm Đồng

1

Tổng 2

24
Miền Nam

III
1

Thành phố Hồ Chí Minh

3

5

Tỉnh Bình Phuớc

2

6


đáng kể, thể hiện qua số liệu về tình hình phát triển của công nghiệp nông thôn.
Các làng nghề nông thôn đã sản xuất một khối lượng hàng hoá lớn đáp ứng nhu
cầu thị trường trong nước và xuất khẩu. Đặc biệt, nhờ có sự gắn kết chặt chẽ với
thị trường, cơ cấu sản phẩm của các làng nghề đã có sự chuyển biến mạnh mẽ
theo hướng càng ngày sản phẩm càng bám sát hơn, phục vụ chặt chẽ hơn nhu
cầu của thị trường. Nhiều làng nghề được hình thành và hoạt động từ nhiều thế
kỷ và các làng nghề mới đã có sự phát triển nhanh chóng, thể hiện qua bảng 1.3
Bảng 1.3. Giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng thủ công (đơn vị 1.000
USD) [3]
Mặt hàng
Dệt



thêu

ren thủ công
Số nước mua

1996

1997

1998

1999

2000

5.662

 Nếp sống tiểu nông của người chủ sản xuất nhỏ xuất thân từ nông dân đã
ảnh hưởng mạnh tới sản xuất làng nghề, làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường.
Người sản xuất không nhận thức được tác hại lâu dài của ô nhiễm, chỉ quan tâm đến

11


lợi nhuận trước mắt, các cơ sở sản xuất tại làng nghề thường lựa chọn quy trình sản
xuất thô sơ tận dụng nhiều sức lao động trình độ thấp. Hơn thế nhằm hạ giá thành
sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, nhiều cơ sở sản xuất còn sử dụng các nhiên liệu rẻ
tiền, hóa chất độc hại (kể cả đã cấm sử dụng) không đầu tư phương tiện, dụng cụ
bảo hộ lao động không đảm bảo điều kiện lao động nên đã làm tăng mức độ ô
nhiễm môi trường.
 Quan hệ sản xuất mang đặc thù của quan hệ gia đình, dòng tộc, làng xã.
Nhiều làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống, sử dụng lao động có tính
gia đình, sản xuất theo kiểu "bí truyền", giữ bí mật cho dòng họ, tuân theo "hương
ước" không cải tiến áp dụng những khoa học kỹ thuật, nên đã cản trở việc áp dụng
giải pháp khoa học kỹ thuật mới, không khuyến khích sáng kiến mang hiệu quả
BVMT của người lao động.
 Công nghệ sản xuất và thiết bị phần lớn ở trình độ lạc hậu chắp vá, kiến
thức tay nghề không toàn diện dẫn tới quá trình sản xuất tiêu tốn nhiều nhiên,
nguyên liệu làm tăng phát thải nhiều chất ô nhiễm môi trường nước, đất, khí ảnh
hưởng tới gia thành sản phẩm và chất lượng môi trường. Kỹ thuật lao động sản xuất
ở các làng nghề chủ yếu là thủ công, bán cơ khí, chưa có làngnghề nào áp dụng tự
động hóa được thể hiện qua bảng 1.4:
Bảng 1.4. Trình độ kĩ thuật ở các làng nghề [4]
Đơn vị tính: %
Trình độ kỹ

Chế biến nông,


59,44

38,49

29,31

56,10

40,56

0

0

0

0

Vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề quá thấp, khó có điều kiện
phát triển hoặc đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường. Sản xuất

12


mang tính tự phát, không có kế hoạch lâu dài, nên khó huy động tài chính và vốn
đầu tư lớn từ các nguồn khác (quỹ tín dụng, ngân hàng). Do đó, khó chủ động trong
đổi mới kỹ thuật và công nghệ, lại càng không thể đầu tư cho xử lý môi trường.
 Trình độ người lao động, chủ yếu là lao động thủ công, đang học nghề, văn
hóa thấp, nên hạn chế nhận thức đối với công tác BVMT. Theo điều tra của bộ NN

nhuộm gồm ba quá trình cơ bản:
-

Kéo sợi

-

Dệt vải và xử lý (nấu tẩy)

-

Nhuộm và hoàn thiện vải.

Sơ đồ công nghệ dệt nhuộm kèm theo dòng thzải được thể hiện qua hình 1.1
như sau:
Nguyên liệu

Chải, ghép, kéo sợi

đầu
Tác nhân giũ hồ
NaOH,

hóa

Giũ hồ

Nước thải chứa hồ tinh
bột bị thủy phân


Dịch nhuộm thải

Giặt

Nước thải

Hoàn tất, văng khổ

Nước thải

Sản phẩm
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ dệt nhuộm kèm theo các nguồn nƣớc thải [5]

14


Nguồn nước thải phát sinh trong quá trình dệt nhuộm là từ các công đoạn là hồ
sợi, giũ hồ, nấu, tẩy, nhuộm và hoàn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu là quá
trình giặt sau mỗi công đoạn và mỗi quá trình đều phát sinh ra các dòng nước thải
với thành phần và lưu lượng khác nhau. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt
nhuộm là rất lớn và thay đổi theo các chủng loại mặt hàng khác nhau. Nhu cầu sử
dụng nước cho 1m2 vải nằm trong phạm vi 12 ÷ 65 lít và thải ra từ 10 ÷ 40 lít. Nhìn
chung sự phân phối nước trong nhà máy dệt nhuộm như sau [5]:
-

Sản xuất hơi:

5,3 %

-

Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm môi trường
và làm suy thoái môi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khoẻ người
dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc.
Tình hình ô nhiễm tại các làng nghề diễn ra khá nghiêm trọng, các chỉ tiêu
phân tích nước thải như COD, BOD, SS, độ màu ..., hàm lượng các chất khí thải
CO2, SO2, bụi, tiếng ồn đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép [5]. Tuy nhiên mức độ ô
nhiễm các môi trường nước, không khí, đất do sản xuất ngành nghề gây ra là không
giống nhau giữa các phân ngành. Mức độ ô nhiễm diễn ra phụ thuộc vào đặc điểm
sản xuất, tính chất sản phẩm và thành phần chất thải, thải ra môi trường. Do đó, để
tìm hiểu về tình hình ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, trước tiên ta phải biết về
tải lượng và thành phần chất thải của mỗi ngành sản xuất.
Ô nhiễm môi trường có những ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống con người
và thực tế ô nhiễm môi trường luôn phát triển cùng chiều với các hoạt động sản
xuất. Ở các làng nghề do quá trình hình thành và phát triển mang tính tự phát, thiết
bị đơn giản thủ công, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu thấp,

15


mặt bằng sản xuất hạn chế, việc đầu tư cho xây dựng các hệ thống sử lý nước, khí
thải hầu như không được quan tâm. ý thức bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ
sức khỏe cho chính gia đình của người lao động còn rất hạn chế. Do đó vấn đề ô
nhiễm môi trường làng nghề nước ta trở nên bức xúc nhất hiện nay.
Đặc thù sản xuất của các làng nghề dệt nhuộm mang nặng tính thủ công do vậy
các định mức sử dụng nguyên, nhiên liệu, điện, nước thường khá lớn. Rất khó có thể
đưa ra một tiêu chí chuẩn về công nghệ được coi là sạch ở các làng nghề. Vì vậy, trong
quá trình đánh giá, người ta thường so sánh những định mức này với các định mức
trong các nhà máy sản xuất các loại hình sản phẩm tương ứng nhằm đưa ra một tiêu chí
sản xuất tốt hơn (hay nói cách khác là sạch hơn) cho làng nghề. Bảng 1.5; 1.6; 1.7 là
một số so sánh các định mức tiêu thụ trong quá trình gia công tơ lụa.


30

10

2.

Giặt sau chuội

160

120

40

3.

Nhuộm

50

50

0

4.

Giặt sau nhuộm

200


nghề, kg/ tấn

máy, kg/ tấn

kg/ tấn

30

25

5

1.

Thuốc nhuộm

2.

Hoá chất

610- 620

460

150- 160

3.

Hồ PVA


0,9

1,3

2,2

2.

Liên tục

0,6

1,0

1,6

1. Hiện trạng nƣớc thải tại một số làng nghề dệt nhuộm
Trong công nghệ dệt lụa, nước thải là nguồn gây ô nhiễm chính. Căn cứ vào
các kết quả điều tra khảo sát cho thấy. Do đặc thù của làng nghề là vừa sản xuất vừa
sống cùng một nơi nên nước thải bao gồm nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và
nước mưa chảy tràn. Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ công đoạn chuội,
nhuộm và giặt. Thành phần bao gồm xà phòng, lớp keo tách từ tơ, các hoá chất
(Na2CO3, CH3COOH, NaCl, thuốc nhuộm,...).
Bảng 1.8. Các công đoạn sinh nƣớc thải và đặc tính dòng thải [6]
TT

Công đoạn

Các chất gây ô nhiễm

Các loại thuốc nhuộm và các hoá

5.

Nhuộm

chất trợ: Thuốc nhuộm axit, trực
tiếp, Na2CO3, CH3COOH, NaCl

6.

Giặt
nhuộm

TS cao
pH, COD cao

Giặt sau quá Xà phòng, Na2CO3, H2O2, H2S và
4.

pH, COD, BOD5, SS,

pH, COD, BOD5, SS,
TS cao

pH, COD, BOD5, SS,
TS, độ mầu cao

sau Thuốc nhuộm và hoá chất còn dư Lượng nước thải lớn,
sau quá trình nhuộm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status