Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
VŨ THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG TỔNG HỢP BỘT TiO2
CỠ NANO LÀM XÚC TÁC QUANG HÓA
TRONG XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. VŨ ĐỨC THẢO
Hà Nội – 2011
i
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục bảng
Danh mục hình vẽ, biểu đồ
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
Chương 1 - TỔNG QUAN .............................................................................................3
Chương 1 - TỔNG QUAN .............................................................................................3
1.1. Vật liệu nano và các ứng dụng.............................................................................3
1.2. Cấu trúc và ứng dụng của TiO2 ...........................................................................5
1.2.1. Các dạng cấu trúc của TiO2 ...............................................................................5
1.2.2. Tính chất vật lý của TiO2 ..................................................................................7
1.2.3. Tính chất xúc tác quang của TiO2 .....................................................................7
1.2.4. Ứng dụng của TiO2 .........................................................................................14
1.2. Một số quy trình cơ bản sản xuất Titan từ tinh quặng ilmenite .........................15
1.2.1. Sản xuất TiCl4 và TiO2 từ tinh quặng ilmenite bằng phương pháp axit hóa
.......................................................................................................................................15
1.2.2. Tổng hợp TiO2 từ tinh quặng ilmenite bằng phương pháp thủy phân trong
kiềm ...............................................................................................................................18
1.3. Công nghệ nền cơ bản trong hóa học nano ........................................................19
1.3.1. Phương pháp sol – gel.................................................................................20
1.3.2. Công nghệ hạt nano Micell.........................................................................21
3.2.3. Nghiên cứu khả năng tái sinh xúc tác.........................................................54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................57
v
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
Danh mục chữ viết tắt
COD
: Nhu cầu oxy hóa học
ICP-MS
: Inductively coupled plasma mass spectroscopy
SEM
: Scanning Electron Microscope
XRD
: Powder X - rays Diffraction
vi
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1 : Cấu trúc bát diện của TiO6 ...............................................................................6
Hình 2: Cấu trúc tinh thể các dạng thù hình của TiO2 ...................................................6
Hình 3: Chất rắn bán dẫn................................................................................................8
Hình 4: Hoạt động của hạt bán dẫn khi bị kích thích bằng ánh sáng .............................8
Hình 5: Cơ chế xúc tác quang hóa của chất bán dẫn....................................................10
Hình 6 : Phản ứng oxy hoá khử trên bề mặt TiO2 [1] ..................................................11
Hình 7: Một số ứng dụng của TiO2 ..............................................................................15
Hình 8: Sản xuất TiCl4 và TiO2 từ tinh quặng ilmenite bằng phương pháp axit.........16
Hình 9: Tổng hợp TiO2 từ tinh quặng ilmenite bằng phương pháp kiềm...................18
Hình 10: Sơ đồ các quá trình chế tạo hạt nano polymer dẫn lai hạt kim loại theo công
nghệ nano micell...........................................................................................................22
Hình 11: Tổng hợp TiO2 cỡ nano từ ilmenite Huế.......................................................26
Hình 12: Tổng hợp TiO2 cỡ nano từ TiO2 thương mại ................................................28
Hình 13: Nguyên lí cấu tạo của máy nhiễu xạ tia X.....................................................30
Hình 14: Sơ đồ tia tới và tia phản xạ trên tinh thể........................................................30
Hình 15: Đồ thị khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ H2SO4/ilmenite tới quá trình hòa tách
Titan..............................................................................................................................35
Hình 16: Đồ thị khảo sát nồng độ H2SO4 tới quá trình hòa tách Titan ........................36
Hình 17: Đồ thị khảo sát ảnh hưởng của lượng nước tới quá trình hòa tách Titan......38
Hinh 18: Kết quả khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ và tốc độ khuấy..................................39
Hình 19: Đồ thị khảo sát ảnh hưởng của thời gian hoà tách ........................................41
Hình 20: Vật liệu TiO2 sau nung ở 5000C trong 3 giờ.................................................42
Hình 21: Ảnh XRD của vât liệu tổng hợp từ ilmenite .................................................43
Hình 22: Ảnh XRD của vât liệu tổng hợp từ TiO2 thương mại ..................................44
Hình 23: Ảnh SEM của vât liệu TiO2 điều chế từ Ilmenite..........................................46
Nước thải ngành dệt nhuộm có chứa nhiều loại chất hữu cơ mang màu, khó
phân hủy sinh học, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn tiếp nhận. Do đó, việc quan
tâm và xử lý các hợp chất hữu cơ bền trong đó có các loại thuốc nhuộm có một vai trò
và ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của loài người.
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp để xử lý các hợp chất hữu cơ khó
phân hủy sinh học, một trong những phương pháp quan trọng đã và đang hứa hẹn đem
đến những thành tựu to lớn cho con người đó là phương pháp quang xúc tác. Phương
pháp này có nhiều ưu điểm nổi trội như hiệu quả xử lý cao và có khả năng khoáng hóa
hoàn toàn các hợp chất hữu cơ độc hại thành các hợp chất vô cơ ít độc hơn. Một trong
những chất được sử dụng rộng rãi làm xúc tác quang hóa là TiO2.
Trong hai thập kỷ gần đây, quá trình xúc tác quang hóa bán dẫn trên TiO2 được
xem như là một phương pháp hiệu quả và có triển vọng thay thế các phương pháp
truyền thống để xử lý các chất hữu cơ trong môi trường nước hoặc không khí. Trong
lĩnh vực này các nghiên cứu cho thấy nếu TiO2 được sử dụng dạng bột, kích thước
nano và tinh thể dạng anatase sẽ có hoạt tính xúc tác cao nhất dưới tác dụng của bức xạ
UV.
Sản xuất nano TiO2 từ nguyên liệu ban đầu là sa khoáng ilmenite của Việt Nam là
một hướng nghiên cứu được phát triển gần đây ở nước ta do tính sẵn có của loại quặng
này cũng như hàm lượng cao của Titan trong ilmenite. Trên cơ sở khoa học và thực
tiễn đó tôi chọn đề tài khóa luận của mình là: “Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2
cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi trường”. Nguyên liệu ban đầu là sa
khoáng ilmenite Huế, hoạt tính xúc tác của sản phẩm được đánh giá thông qua khả
năng khử màu và phân hủy thuốc nhuộm vàng phân tán E-3G.
1
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
Thực tế trong một, hai thập kỷ qua cho thấy có thể thiết kế và chế tạo được nhiều
cấu trúc nano từ nhiều dạng vật liệu bình thường hiện có bao gồm vật liệu vô cơ, vật
liệu hữu cơ và vật liệu sinh học.
Ngày nay, có 10 ứng dụng cơ bản nhất của sản phẩm công nghệ Nano được thế
giới biết đến, cụ thể:
- Dự trữ, sản xuất và chuyển biến năng lượng
- Tăng sản lượng nông nghiệp
- Xử lý nước
- Chẩn đoán bệnh và chiếu chụp
- Hệ thống cung cấp thuốc
- Chế biến và dự trữ thực phẩm
- Kiểm soát ô nhiễm
- Xây dựng
- Giám sát sức khoẻ
- Phát hiện và kiểm soát vật truyền bệnh và côn trùng gây bệnh.
- Khác với các chất độn thông thường, nếu sử dụng chất độn bentonit cỡ nano với
lượng rất nhỏ thì có thể tăng tính ổn định nhiệt của polyamit thêm khoảng 500C. Nếu
chỉ bổ sung các chất độn nano ở mức 2% trọng lượng của vật liệu composit thì có thể
giảm 50% độ thẩm thấu đối với oxy, CO2 và hơi nước.
3
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
- Cỡ hạt đặt biệt mịn của các chất độn bentonit cỡ nano cho phép tạo ra các lớp
vật liệu silicat vô cơ 3 chiều, trong chất nền hữu cơ với hàm lượng chất độn chỉ ở mức
vài phần trăm trọng lượng. Khi cháy, mạng khoáng chất vô cơ này góp phần tạo thành
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
giới. Hiện nay, Williams đã thành công trong việc nhét một bóng bán dẫn vào một
phân tử. Một khoản ngân sách, chỉ riêng năm 2003, đã có 3 tỷ Euro được chi ra cho
những nhà nghiên cứu nano thượng thặng. Tạp chí Asiaweek nhận định rằng thị trường
nano chưa bùng nổ sớm tại Châu á, nhưng Trung Quốc không muốn thua kém Nhật
Bản và ấn Độ…
1.2. Cấu trúc và ứng dụng của TiO2
1.2.1. Các dạng cấu trúc của TiO2
Titan được phân bố rộng khắp và khá dồi dào. Người ta ước tính tổng lượng
Titan(Ti) thô chiếm khoảng 0.6% trọng lượng vỏ trái đất nó chỉ đứng thứ 9 sau oxy,
sillic(Si), nhôm(Al), sắt(Fe), magiê(Mg), canxi(Ca), natri(Na) và kali(K). Bằng 1/20 so
với nhôm và 1/10 so với sắt, gấp 5-10 lần lượng Clo, lưu huỳnh, hay phốt pho và hơn
tất cả trữ lượng các kim loại hiếm còn lại trên trái đất hiện nay.
TiO2 là một trong các vật liệu cơ bản trong cuộc sống hàng ngày, nó được sử
dụng rộng rãi làm phẩm màu trắng trong sơn, mỹ phẩm…TiO2 với cấu trúc tinh thể
dạng anatase có kích thước tinh thể từ 5 - 50 nm có hoạt tính quang xúc tác mạnh, nên
gần đây đã được nghiên cứu rất nhiều để ứng dụng xử lý các chất độc hại trong môi
trường.
TiO2 là vật liệu bán dẫn có thể được kích hoạt hoá học bằng ánh sáng. Dưới tác
dụng của ánh sáng, vật liệu này có thể thúc đẩy quá trình phân huỷ các chất hữu cơ.
Hiệu ứng này đưa tới một hiện tượng là các thành phần hữu cơ của chất màu bị phân
huỷ do tác động của quá trình xúc tác quang hoá.
TiO2 là vật liệu tinh thể với bảy dạng cấu trúc đã được công bố, bốn dạng cấu trúc
là tự nhiên còn các dạng khác là tổng hợp. Trong đó có hai dạng phổ biến nhất là tinh
thể là rutil và anatase, cấu trúc của dạng tinh thể anatase và rutil đều thuộc hệ tinh thể
tetragonal, cả 2 dạng tinh thể trên đều được tạo nên từ các đa diện phối trí TiO6 cấu
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
1.2.2. Tính chất vật lý của TiO2
Một số tính chất vật lý của hai dạng thù hình quan trọng của TiO2 là rutile và
anatase được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Một số thông số vật lý của anatase và rutile
Tính chất
Anatas
Rutil
Hệ tinh thể
Tetragonal
Tetragonal
Nhóm không gian
I41/amd
P42/mnm
Thông số mạng a
31
114
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ cao chuyển thành
dạng rutil
1858oC
1.2.3. Tính chất xúc tác quang của TiO2
1.2.3.1. Sự kích thích điện tử của chất bán dẫn
Nguyên lý cơ bản xúc tác quang hoá của chất bán dẫn
Phản ứng quang hoá chỉ xảy ra khi có bức xạ ánh sáng với năng lượng đủ lớn phá vỡ
liên kết hoá học của chất tham gia phản ứng để hình thành các liên kết hoá học mới. Chất
xúc tác quang hoá là những chất nhạy sáng, trong quá trình bức xạ quang, các chất này
thường sinh ra các hạt có khả năng oxy hoá và khử mạnh, chúng có tác dụng đẩy nhanh
tốc độ của phản ứng quang hoá.
Trong phản ứng oxy hoá quang hoá, khi không có xúc tác quang hầu hết các chất
hydrocacbon bị oxy hoá chậm. Một hệ xúc tác quang dị thể có chứa các hạt bán dẫn đóng
vai trò xúc tác quang. Chất xúc tác quang có tác dụng làm giảm năng lượng hoạt hoá
của phản ứng. Khi các chất này bị bức xạ ánh sáng nó sẽ tạo ra trạng thái bị kích thích.
Từ trạng thái kích thích này khơi mào thành các trạng thái tiếp theo như các phản ứng
oxy hoá khử và sự biến đổi phân tử…
7
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
g
A
D
Oxy
D• +
Hình 4: Hoạt động của hạt bán dẫn khi bị kích thích bằng ánh sáng
Trong hệ xúc tác dị thể sự tác động của các photon lên các phân tử và những phản
ứng quang hoá chủ yếu xảy ra trên bề mặt xúc tác. Chất mang điện tích linh động có
thể được tạo ra bằng ba cơ chế khác nhau: kích thích nhiệt, kích thích quang và pha
tạp. Khi chiếu một photon có năng lượng hν cao hơn năng lượng của vùng cấm thì một
electron (e-) bị đẩy ra khỏi vùng hoá trị tới vùng dẫn để lại một lỗ trống (h+). Trong các vật
8
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
liệu dẫn (kim loại) các chất mang điện tích ngay lập tức tái kết hợp. Trong các chất bán
dẫn một bộ phận các cặp electron - lỗ trống bị kích thích bằng ánh sáng này khuếch tán
trên bề mặt của hạt xúc tác (các cặp electron- lỗ trống bị giữ lại trên bề mặt) và tham
gia vào phản ứng hoá học với các phân tử nhận (A) hoặc các phân tử cho (D) bị hấp
thụ. Các lỗ trống có thể oxy hoá các phân tử cho (a), trong khi đó các electron vùng
dẫn có thể khử các phân tử nhận electron thích hợp (b) .
D + h+
(d)
Ion này cũng có khả năng oxy hoá các chất hữu cơ.
Phương pháp oxi hóa sử dụng xúc tác quang hóa
Ngày nay, phương pháp oxi hóa sử dụng xúc tác quang hóa là một trong những
biện pháp phổ biến được sử dụng để xử lý các chất ô nhiễm do đây là phương pháp có
khả năng phân hủy triệt để những chất hữu cơ có cấu trúc bền, độc tính chưa bị loại bỏ
hoàn toàn bởi quá trình keo tụ và không dễ bị oxy hóa bởi các chất oxy hóa thông
thường, cũng như không hoặc ít bị phân hủy bởi vi sinh vật.
Xúc tác quang hóa ở pha rắn (thường là chất bán dẫn), tiếp xúc với pha khí hoặc
pha lỏng của chất phản ứng. Khi được chiếu sáng, xúc tác sẽ hấp thụ năng lượng, một
electron của lớp vỏ hoá trị sẽ nhảy lên lớp dẫn điện, tạo ra một lỗ trống mang điện tích
dương (h+) trong lớp vỏ hoá trị. Electron (e-) và lỗ trống (h+) có thể kết hợp lại với
nhau, giải phóng ra năng lượng, hoặc sẽ định cư luôn trên bề mặt xúc tác. Khi đó sẽ tạo
9
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
ra một tác nhân oxi hoá hoạt động nhờ phản ứng của (e-) hoặc (h+) với một chất oxi
hoá, chẳng hạn như H2O2 và O3.
Hình 5: Cơ chế xúc tác quang hóa của chất bán dẫn
Khi sử dụng H2O2 làm chất oxi hóa với xúc tác quang được chiếu sáng sẽ tạo ra
gốc hydroxyl (•OH) theo các phản ứng sau.
TiO2 là một chất bán dẫn có khe năng lượng vùng cấm được xác định: Eg = 3,2
eV. Nếu nó được bức xạ bằng photon có năng lượng lớn hơn 3,2 eV (bước sóng < 388
nm) thì vùng cấm bị vượt quá và một electron bị đẩy từ vùng hoá trị đến vùng dẫn,
theo đó quá trình chính là tạo thành chất mang điện tích (e).
TiO2 + hν → h+ + e⎯
(1.1)
(e)
Nước hấp phụ trên bề mặt của TiO2 bị oxy hoá bởi các lỗ trống và sau đó tạo ra
gốc hydroxyl, tiếp theo gốc hydroxyl này phản ứng với các chất hữu cơ. Cuối cùng các
chất hữu cơ bị phân huỷ thành CO2 và H2O. Mặt khác electron khử oxy để tạo ra •O2-,
10
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
sau đó ion này tạo ra peroxide là sản phẩm trung gian của phản ứng oxy hoá, hoặc tạo
ra nước thông qua hydrogen peroxide.
OH - + h+
→
•
HO2⎯
•
+ HO2 → H2O2 + O2
H2O2 + e⎯ →•OH + OH ⎯⎯
O2
•
(1.5)
e⎯CB + (O2) → •O⎯2
+
e-
Điện t ử
(1.10)
O⎯ 2
photor
3,2eV
Lỗ trống
2,42
O3
2,08
H2O2
1,78
Cl2
1,36
ClO2
1,27
O2
1,23
Nguồn: Carey 1992, Zhou and Smith 2002, Metcalf and Eddy 2003
11
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
định), tốc độ phản ứng đầu đều tỉ lệ thuận với khối lượng xúc tác. Tuy nhiên tồn tại
12
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
một giá trị mmax mà nếu tiếp tục tăng khối lượng xúc tác thì tốc độ phản ứng không
thay đổi. Giá trị mmax phụ thuộc vào dạng hình học và điều kiện tiến hành của thiết bị
phản ứng quang hóa. Giá trị mmax thường xấp xỉ 1,3mg TiO2/cm2 đối với hệ cố định và
2,5g TiO2/l đối với hệ huyền phù.
Đối với điều kiện thực hiện phản ứng trong phòng thí nghiệm, các công trình
nghiên cứu đã cho thấy khi thực hiện phản ứng quang hóa trong bình cố định thì nồng
độ tốt nhất của TiO2 là 2,5g/l, còn khi thực hiện phản ứng trong một hệ thống tuần
hoàn dung dịch thì chỉ cần lượng TiO2 là 0,2g/l.
- Bước sóng của đèn
Tốc độ phản ứng nói chung phụ thuộc vào bước sóng của đèn. Đối với TiO2
khoảng cách giữa vùng dẫn và vùng hóa trị có năng lượng Ebg = 3,2eV tương ứng với
bước sóng 380 nm.
- Nồng độ đầu (Co)
Ảnh hưởng của nồng độ đầu đến tốc độ phản ứng tuân theo mô hình động học
Langmuir - Hinshelwood.
- Nhiệt độ (T)
Vì phản ứng được hoạt hóa bằng ánh sáng nên phản ứng quang hóa xúc tác
không đòi hỏi phải cung cấp nhiệt độ và có thể tiến hành phản ứng ở nhiệt độ phòng.
Nói chung nhiệt độ phản ứng nằm trong khoảng 20 – 800C là tốt nhất vì trong khoảng
đó năng lượng hoạt hóa của các quá trình quang hóa (Ea) là nhỏ nhất (khoảng 1-2
chất bẩn bám trên bề mặt sẽ bị phân hủy thành các chất vô cơ không độc hại và được
rửa trôi bởi nước mưa. Như vậy, với công nghệ này các tấm kính hoàn toàn có khả
năng tự làm sạch.
Trong y tế, TiO2 cũng đang được nghiên cứu trong việc ứng dụng để điều trị
bệnh ung thư. Người ta đã thử nghiệm trên chuột bằng cách đưa TiO2 đến vùng bị ung
thư, sau đó chiếu rọi bằng tia cực tím thì kết quả cho thấy TiO2 có khả năng diệt được
các tế bào ung thư mà không ảnh hưởng đến các tế bào bên cạnh. Xúc tác quang hóa
cũng được ứng dụng trong diệt khuẩn, đặc biệt là những vi khuẩn độc hại như E.coli.
Trong công nghệ nhuộm màu, TiO2 có chức năng quan trọng, nó tạo độ bóng, độ
trắng, độ đục cho các sản phẩm như sơn, chất dẻo, mĩ phẩm, kem đánh răng, mực in,
đồ gốm sứ… Chức năng này dựa trên chỉ số chiết suất cao, khả năng uốn cong ánh
sáng của rutile.
Màng TiO2 anatase kích thước nano có tính siêu thấm nước, do đó nó dùng để
phủ lên kính ô tô để chống sương mù và nước mưa.
Trong lĩnh vực môi trường, trong những năm gần đây, khi các nhu cầu về xử lý
các thành phần hữu cơ độc hại trong môi trường trở nên bức xúc, hiệu ứng quang hóa
của TiO2 được xem như là một đặc tính tích cực và đóng vai trò quan trọng trong công
nghệ xử lý nước và không khí bị ô nhiễm. Tại Việt Nam ứng dụng về nano TiO2 được
14
Viện khoa học & Công nghệ Môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Nghiên cứu áp dụng tổng hợp bột TiO2 cỡ nano làm xúc tác quang hóa trong xử lý môi
trường – Vũ Thị Hạnh – Công nghệ môi trường 2009
triển khai tại hầu hết các cơ sở nghiên cứu khoa học hàng đầu của Việt Nam trong
vòng 10 năm trở lại đây như: Nghiên cứu và ứng dụng nano TiO2 trong chế tạo sensor
nhạy khí, sensor hóa học tại Trung tâm Quốc tế Nghiên cứu và Đào tạo Khoa học Vật
liệu (ITIMS); Nghiên cứu vật liệu và tính chất TiO2 trong các quá trình hóa học chống
Tinh quặng ilmenite
Than cốc
Phương pháp H2SO4
nhận TiO2
Sản phẩm phụ
FeSO4.7H2O
Nấu hoàn nguyên
Xỉ Titan 80-85%
TiO2
Gang
TiO2 sạch
Clorua hóa
TiCl4 kỹ thuật
Làm sạch
TiCl4 sạch
Oxi, đốt
Clo