§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
MỤC LỤC
Mở đầu………………………………………………………………………………..3
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ , ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG
CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI QUẢN BẠ - HÀ GIANG……………………….5
I.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ VÙNG NGHIÊN CỨU………………………………...5
I.1.1. Vị trí địa lý………………………………………………………….5
I.1.2. Đặc điểm địa hình, giao thông…………………………………….6
I.1.3. Đặc điểm khí hậu…………………………………………………..6
I.1.4. Dân cư, kinh tế, văn hóa…………………………………………..7
I.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG NGHIÊN CỨU…………………………….8
I.2.1. Lịch sử địa chất, địa chất thủy văn vùng Quản Bạ - Hà Giang…8
I.2.2. Đặc điểm địa chất, địa tầng khu vực nghiên cứu………………...9
I.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG NGHIÊN CỨU……………..15
I.3.1. Đặc điểm các nguồn nước mặt…………………………………...16
I.3.2. Đặc điểm nước dưới đất …………...…………………………… 17
CHƯƠNG II : KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ TÌM
KIẾM NƯỚC NGẦM VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI
QUẢN BẠ - HÀ GIANG………………………… ………………………………..20
II.1. ĐẶC ĐIỂM LÁT CẮT ĐỊA ĐIỆN VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI
QUẢN BẠ HÀ GIANG… ………………………………………………………….20
II.1.1. Đặc điểm địa chất hiện tượng Karst……………………………20
II.1.2. Đặc điểm lát cắt địa điện khu vực khảo sát……………………23
II.2. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ TÌM KIẾM
NƯỚC NGẦM VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI QUẢN BẠ - HÀ GIANG………25
II.2.1. Phương pháp từ mặt đất………………………………………..25
II.2.2. Phương pháp phổ Gamma……………………………………...26
II.2.3. Phương pháp điện trường tự nhiên…………………………….26
II.2.4. Phương pháp đo sâu điện trở…………………………………...27
II.2.5. Phương pháp đo sâu phân cực………………………………….27
II.2.6. Phương pháp đo sâu chuyển trường ( TEM ) …………………27
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………….…………………………………………53
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
2
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
Mở đầu
Thị trấn Tam Sơn là trung tâm của một huyện miền núi thuộc tỉnh
Hà Giang, với dân số khoảng 36.000 người, nơi đây đang có những hoạt
động kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên do ở trên cao nguyên
đá vôi nên người dân luôn sống trong tình trạng thiếu nước . Được sự
quan tâm của Đảng , Nhà Nước trong những năm gần đây đã có nhiều đề
tài và dự án cấp nhà nước về tìm kiếm nước ngầm nhằm phục vụ nhu cầu
sinh hoạt của nhân dân trong vùng như : Đề tài cấp nhà nước của PGS.
TSKH Phan Văn Quýnh Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; Dự án cấp
nhà nước của Liên đoàn Địa chất Thuỷ văn Miền Bắc và Đề tài cấp nhà
nước KC.08 - 19/06 -10 của PGS. TS. Nguyễn Văn Lâm Trường Đại học
Mỏ - Địa Chất.
Sau khi học xong chương trình Đại học ngành Địa vật lý, em được
nhà trường phân công đi thực tập tốt nghiệp từ ngày 4 tháng 1 năm 2010
đến ngày 10 tháng 3 năm 2010, trong quá trình thực tập em đã thu thập
được tài liệu để viết đồ án với đề tài
“Nghiên cứu áp dụng phương pháp điện đo sâu đa cực đối
xứng Wenner-Schlumberger tìm kiếm nước ngầm vùng cao nguyên
đá vôi Tây Bắc thị trấn Tam Sơn Quản Bạ Hà Giang . ”
Nội dung đồ án được đề cập đến các vấn đề sau:
• Đã sưu tầm và nghiên cứu đặc điểm địa lý – địa chất –
địa chất thuỷ văn vùng cao nguyên đá vôi Quản Bạ Hà
Giang.
• Từ những đặc điểm địa lý - địa chất – địa chất thuỷ văn
của vùng cao nguyên đá vôi Quản Bạ Hà Giang đồ án
đã trình bày các phương pháp địa vật lý có khả năng
Hà nội ngày 16 tháng 06 năm 2010
Sinh viên : Lê Văn Đạt
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
4
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN
VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI QUẢN BẠ - HÀ GIANG
I.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ VÙNG NGHIÊN CỨU
I.1.1. Vị trí địa lý.
Quản Bạ là huyện vùng cao biên giới phía Bắc của tỉnh Hà Giang,
cách trung tâm thị xã Hà Giang 40km, phía Bắc và phía Tây Quản Bạ
giáp Trung Quốc, phía Đông giáp huyện Yên Minh, phía Nam giáp huyện
Vị Xuyên ( hình I.1). Huyện Quản Bạ có diện tích 549,9km , dân số
khoảng 36.000 người . Huyện lỵ là thị trấn Tam Sơn nằm trên quốc lộ
4C .
Hình I.1. Sơ đồ vị trí địa lý vùng nghiên cứu.
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
5
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
I.1.2. Đặc điểm địa hình, giao thông.
Đặc điểm địa hình : huyện Quản Bạ là vùng cao nguyên đá vôi có
độ cao trung bình từ 1.000 – 1.600m so với mực nước biển, gồm nhiều
khu vực đá vôi có độ cao khá dốc, thung lũng và sông suối bị chia cắt
nhiều, núi đá cao xen lẫn vực sâu ngoài ra là những thung lũng nhỏ hẹp
với nhiều hình thái khác nhau.
Đặc điểm giao thông : do địa hình phức tạp nên địa hình giao
thông trong huyện khó khăn. Mạng lưới giao thông trong huyện còn đơn
điệu, chủ yếu là đường bộ, chất lượng tương đối thấp đa số là đường hẹp,
đèo dốc, mặt đường xấu. Được sự quan tâm của chính quyền địa phương
Lượng mưa trung bình 400 ÷ 500 mm/tháng. Độ ẩm không khí dao động
80 ÷ 87%. Lượng bốc hơi trung bình 70 ÷ 80 mm/tháng .
I.1.4. Dân cư, kinh tế, văn hóa.
Toàn vùng có số dân 36.000 người (2004), với nhiều dân tộc chung
sống gồm : H’Mông, Tày, Nùng, Mán, Kinh, Dao, Dáy, Sán Dìu, Pô Y,
Hoa, Cao Lan, La Chí, đặc biệt thôn Mỏ Xài xã Thanh Vân có 128 hộ,
gồm 607 người đều là người H’Mông.
Người H’Mông định cư rải rác trên miền núi cao, trong vùng núi sâu
thành từng bản nhỏ, sống chủ yếu là phát rẫy trồng ngô, đậu và chăn nuôi
gia súc.
Người Dao, Tày sống tập trung thành các làng, bản trong các thung
lũng, nghề sống của họ là sản xuất nông nghiệp, trồng lúa, bắp, đậu, chăn
nuôi gia súc, gia cầm.
Người Kinh sống tập trung ở các thị trấn, thị tứ và ven đường giao
thông, sinh sống bằng nghề làm vườn, chăn nuôi và buôn bán nhỏ.
Trình độ văn khoa học kỹ thuật trong vùng còn rất thấp, nhất là vùng
sâu và đồng bào dân tộc thiểu số.
Các dân tộc sống hoà thuận, đoàn kết thực hiện đầy đủ mọi chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà Nước, cùng nhau xây dựng và bảo vệ
an ninh vùng biên cương Tổ Quốc.
Kinh tế : trong vùng nghề sống chủ yếu của nhân dân là sản xuất
nông nghiệp, tự cung, tự cấp. Rừng đó bị con người tàn phá nặng nề, địa
phương có chủ trương và chính sách phát triển bảo vệ, nhiều khu rừng đó
được tái sinh trở lại, tạo ra xu hướng kinh tế nông – lâm kết hợp.
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
7
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Th trn Tam Sn cú tc phỏt trin dõn s c hc v xõy dng rt
nhanh, trong quy hoch õy s thnh lp cỏc c s sn xut vt liu xõy
dng, khai thỏc qung dolomite, ỏ p lỏt, xi mng(hỡnh I.2.)
1:50.000, do Liờn on Bn a cht min Bc - on 202 (nm 1994
- 1997) ó nghiờn cu s b v c im a cht thy vn trong vựng,
qua ti liu kho sỏt mt s ngun l trong h Devon, h tng Bn Thng
(D
1
? bt) cho lu lng Q= 0,05 ữ 12,0 l/s, v ly mu nc phõn tớch n
gin.
Trong vựng cha cú cụng trỡnh nghiờn cu no khỏc ỏnh giỏ cht
lng nc v tr lng nc mt cỏch y .
I.2.2. c im a cht, a tng khu vc nghiờn .
I.2.2.1. a tng.
Trong phm vi vựng nghiờn cu cú mt ch yu l thnh to
carbonat, lc nguyờn thuc phn trờn ca h tng Tũng Bỏ (O-S?tb
3
), h
tng Bn Thng (D
1
?tb) v h tng Khao Lc (D
1-2
kl), tui Paleozoi h v
Paleozoi trung. Ngoi ra cũn mt ớt thnh to t lp y cỏc thung
lng gia nỳi ri rỏc vi ni thuc xó Quyt Tin, Thanh Võn, th trn
Tam Sn.
Gii Paleozoi
Sinh viên : Lê Văn Đạt Lớp : Địa vạt lý K50
9
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
Hệ Ordovic - Hệ Silur
Hệ tầng Tòng Bá (O-S?tb)
tập 3 hệ tầng Tòng Bá (O-S?tb
phong hóa màu xám vàng; Bề dầy 100m ÷ 200 m.
Hệ lớp 2: đá phiến thạch anh - sericit - felspat mica, cát kết dạng
quaczit hạt nhỏ đến vừa, đá phiến màu xám lục xen ít lớp đá vôi, vôi sét
màu xám đen phân lớp mỏng đến trung bình, đá phiến sét chứa mangan
màu nâu đen ; Bề dày 200m ÷ 250m.
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
10
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
Nằm giả chỉnh hợp lên trên hệ tầng là tập đá vôi, vôi sét màu đen
phân lớp mỏng của hệ tầng Bản Thăng (D
1
? bt ).
Tổng bề dầy mặt cắt là 300m ÷ 400m.
Hệ Devon, Thống hạ
Hệ tầng Bản Thăng (D
1
? bt)
Các đá của hệ tầng Bản Thăng lộ ra khá rộng rãi trong vùng nghiên
cứu, chúng lộ thành dải kéo dài Tây Bắc- Đông Nam từ Mỏ Xài qua Lùng
Cáng, Ma Hồng, Lùng Cúng xã Thanh Vân về xã Quản Bạ, thị trấn Tam
Sơn và một dải hẹp từ Nậm Lương đến Lùng Thàng thuộc xã Quyết Tiến
với tổng diện tích khoảng trên 40km
2
.
Thành phần chính của hệ tầng gồm: đá vôi, đá vôi bị dolomit hoá,
hoa hoá xen ít đá vôi sét và đá vôi silic, trong lớp đá vôi có chứa hóa
thạch san hô và tay cuộn, bảo tồn kém. Hệ tầng có quan hệ giả chỉnh hợp
với hệ tầng Tòng Bá (O-S? tb) ở phía dưới và chuyển tiếp với hệ tầng
Khao Lộc (D
1-2
Bắc thôn Mỏ Xài về xã Quản Bạ với chiều dài khoảng 9km, rộng 1,2km ÷
1,6km; Tổng diện lộ của hệ tầng Khao Lộc khoảng 16km
2
.
Thành phần thạch học chính của hệ tầng gồm: đá vôi, vôi sét màu
xám đen, đá vôi dolomit hoá, đá vôi silic màu xám xanh, xám sáng.
Bề dày của hệ tầng 495m ÷ 1350m. Phần dưới hệ tầng có quan hệ
chỉnh hợp với hệ tầng Bản Thăng (D
1
? bt), phần trên có quan hệ không
chỉnh hợp hệ tầng Bắc Sơn (C- P
2
bs) ở ngoại vi diện tích vùng nghiên
cứu.Trong vùng nghiên cứu đôi nơi bị các thành tạo Đệ tứ phủ không
chỉnh hợp lên trên.
Tập 1: (D
1-2
kl
1
)
Thành phần thạch học gồm: đá sét vôi, vôi sét xen đá vôi màu xám,
xám đen phân lớp mỏng đến trung bình, xen kẹp ít lớp mỏng đá phiến sét,
đá vôi silic, chứa phong phú hóa thạch tay cuộn, san hô, cá cổ ; Bề dày
của tập từ 180m ÷ 600m.
Mặt cắt Tòng Vài - Luồng Khố
Hệ lớp 1: đá vôi sét xen sét vôi, màu xám, xám đen, phong hóa có
màu vàng bẩn, phân lớp mỏng đến trung bình. Trong sét ở đáy tập có di
tích cá cổ: Plybranchiaspis liaojaoshanensis liu, Mini cranialisca sp nov.
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
12
1
) gồm các đá
sét vôi màu xám đen, phân lớp mỏng chứa silic, chiều dày hệ lớp 25m.
Hệ lớp 2: đá vôi silic màu đen, phân lớp mỏng- trung bình, chứa
hóa thạch Amphipo sp. Chiều dày hệ lớp 90m.
Hệ lớp 3: đá vôi xen đá vôi silic, xám, xám đen, phân lớp mỏng
đến dày, chứa hóa thạch Amphipo sp. Chiều dày hệ lớp 40m.
Hệ lớp 4: đá vôi màu xám, đá vôi hoa hóa, phân lớp dày dạng khối,
chiều dày hệ lớp 120m.
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
13
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
H lp 5: ỏ vụi mu xỏm, xỏm en, phõn lp dy, cu to dng
khi, cha húa thch Amphipo sp. Indet. Chiu dy h lp 400m.
H lp 6: ỏ vụi xen ớt sột vụi, xỏm en, ỏ vụi tỏi kt tinh, phõn
lp mng, chiu dy h lp dy 75m.
Gii Kainozoi - H t ngun gc sụng l (apQ) v cỏc trm
tớch khụng phõn chia ngun gc deluvi - proluvi (dpQ)
Cỏc thnh to t phõn b cỏc thung lng gia nỳi, mt s ớt
ven sui thuc cỏc thụn Tõn Tin, ụng Tinh, Vnh Tin xó Quyt Tin,
thụn H Lụ xó Thanh Võn, din tớch khong 4km
2
. Thnh phn ch yu l
sột ln cui tng v mt ớt sn, si, b ri b dy 0,5m ữ 5,0m. Chỳng
ph khụng chnh hp lờn cỏc ỏ trm tớch c.
I.2.2.2. Magma xõm nhp.
Trong phm vi vựng nghiờn cu khụng cú hot ng magma xõm
nhp, cỏc thnh to phun tro ch cú mt ven rỡa ngoi vi vựng nghiờn
cu.
I.2.2.3. Kin to.
phương á kinh tuyến của các thành tạo Devon. Đây là đứt gãy dịch
chuyển ngang phá vỡ tính liên tục của các hệ lớp, các vỉa làm trượt trái
chúng, với biên độ khoảng 100m theo mặt trượt thẳng đứng.
c- Hệ thống đứt gãy á kinh tuyến
Hệ thống này gồm các đứt gãy thuận có mặt trượt thẳng đứng hoặc
nghiêng dốc đứng cả về hai phía Tây và Đông, chúng thuộc các đứt gẫy
không phân loại, kéo dài theo phương gần Bắc - Nam.
d - Khoáng sản
Trong vùng nghiên cứu chỉ có các loại vật liệu xây dựng như: đá
vôi, đá vôi dolomit, quy mô chất lượng đủ phục vụ xây dựng của địa
phương.
I.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN.
Qua khảo sát, tại khu vực xã Quyết Tiến có xây một số bể chứa nước
tập trung do Unicef tài trợ để thu gom nước từ nguồn lộ, về mùa khô
nguồn này còn lưu lượng rất nhỏ. Sử dụng nước hiện tại chủ yếu từ một
số giếng đào của các hộ gia đình và các điểm lộ từ trên sườn núi.
Thị trấn Tam Sơn có nguồn nước từ các mạch lộ trên núi dẫn về qua
đường ống nhỏ của nhân dân tự đóng góp kinh phí, mùa khô các nguồn
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
15
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
này không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho ăn uống và sinh hoạt trong
khu vực.
Xã Thanh Vân, tại trung tâm UBND xã có đào một số giếng nhưng
chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô đồng bào phải đi thồ nước từ xa về.
Thôn Mỏ Xài là vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, vừa qua
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường đã xây hai bể chứa có dung
tích 200m
3
để thu gom nước từ nguồn lộ cách xa 4km dẫn về, mùa khô
I.3.2.1. Tầng chứa nước khe nứt- karst hệ Devon, Hệ tầng Khao Lộc (d
1-2
kl).
Các thành tạo này lộ thành hai dải hẹp, dải thứ nhất kéo dài có
phương á kinh tuyến ở trung tâm xã Quyết Tiến và từ phía Tây thôn Nậm
Lương đến thôn Bình Dương, với chiều dài khoảng 5km, rộng khoảng
1km. Dải thứ hai kéo từ Tây Bắc - Đông Nam, phía Bắc thôn Mỏ Xài về
xã Quản Bạ với chiều dài khoảng 9km, rộng 1,2km ÷1,6km. Tổng diện lộ
của hệ tầng Khao Lộc khoảng 16km
2
.
Thành phần thạch học chính của tầng chứa nước gồm: đá vôi, đá
vôi sét màu xám đen, đá vôi bị dolomit hoá, đá vôi silic màu xám xanh,
xám sáng.
Phân lớp từ trung bình tới mỏng, xen kẹp các lớp dày, nứt nẻ
không đồng đều. Bề dày của hệ tầng 495m ÷ 1350m. Trong vùng có nơi
bị các thành tạo Đệ tứ phủ không chỉnh hợp lên trên.
Nguồn cấp chủ yếu là nước mưa, nước mặt, miền thoát bằng các
nguồn lộ nơi có địa hình thấp, các đới phá hủy kiến tạo, các đứt gẫy.
Tầng có quan hệ thủy lực với các tầng trên và dưới chúng.
I.3.2.2. Tầng chứa nước khe nứt- karst trong trầm tích hệ Devon, hệ tầng
Bản Thăng (d
1
?bt)
Các đá của hệ tầng Bản Thăng lộ ra khá rộng rãi trong vùng nghiên
cứu, chúng lộ thành dạng dải kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ
Mỏ Xài qua Lùng Cáng, Ma Hồng, Lùng Cúng xã Thanh Vân về xã Quản
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
17
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
Do mức độ biến chất cao, các đá thường bị uốn nếp mạnh, mức độ
nứt nẻ khá mạnh mẽ trên bề mặt, tuy vậy, kích thước khe nứt nhỏ, bị sét
và các sản phẩm phong hoá hạt mịn khác lấp nhét, làm hạn chế nhiều đến
khả năng chứa và lưu thông nước của tầng.
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
18
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
I.3.2.4. Các thành tạo địa chất rất nghèo nước, gồm các trầm tích Đệ tứ
không phân chia (dpQ) và (apQ)
Các thành tạo Đệ tứ phân bố ở các thung lũng giữa núi, một số ít ở
ven suối thuộc các thôn Tân Tiến, Đông Tinh, Vĩnh Tiến xã Quyết Tiến,
thị trấn Tam Sơn, thôn Hồ Lô thuộc xã Thanh Vân có diện tích khoảng
4km
2
, các trầm tích này nằm phủ bất chỉnh hợp lên các đá gốc có tuổi
khác nhau. Qua khảo sát ĐC - ĐCTV tại các giếng đào của nhân dân cho
thấy tầng này không có khả năng cấp nước. Chiều dầy của hệ tầng rất
không đều từ 0,5m ÷ 5,0m.
Thành phần
Phần trên: sét, bột lẫn cát sạn, mầu vàng nhạt, xám vàng, đôi chỗ bị
laterit hoá có màu sắc loang lổ, bề dày 1,0m ÷2,5m.
Phần dưới: cuội, sạn, sỏi, sét bề dày thay đổi 2m ÷3m, các thành
tạo này do đặc điểm về ĐC - ĐCTV khả năng chứa và lưu thông nước
kém, đây không phải là đối tượng nghiên cứu để phục cho cung cấp nước
của vùng.
Từ các nghiên cứu về địa chất , địa chất thuỷ văn trên ta có bản đồ
địa chất thủy văn của khu vực nghiên cứu . ( Hình I.3. )
CHƯƠNG II
KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ
TÌM KIẾM NƯỚC NGẦM VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI
20
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Hỡnh II.1 Hang ụng Karst Phong Nha K Bng Qung Bỡnh.
Phn ng húa hc trong quỏ trỡnh karst
S to thnh karst núi chung l kt qu ca nc ma cú cha
lng cacbonic ho tan ( hay cũn gi l ma axớt nh ), tỏc ng lờn nn
ỏ vụi hay ụlụmớt v hũa tan mt phn cỏc cht cha trong cỏc loi ỏ
ny theo thi gian. Quỏ trỡnh ho tan di b mt ỏ s din ra nhanh hn
nu ỏ cú nhiu khe nt v to ra a hỡnh vi cỏc c trng c bit, bao
gm cỏc h st hay thung lng (cỏc lũng cho khộp kớn), cỏc ng thụng
thng ng, cỏc dũng sui t ngt bin mt. Sau mt thi gian ln,
cỏc h thng thoỏt nc ngm ny ( chng hn cỏc tng ngm nc karst)
v cỏc h thng hang ng cú phm vi rng cú th c to ra.
Axớt cacbonic tham gia vo quỏ trỡnh ny c to ra khi cỏc ht
ma i qua khớ quyn ó lụi theo khớ CO
2
v hũa tan nú trong nc. Khi
ma ri xung mt t, nú ngm qua cỏc lp t, thu thp thờm CO
2
to ra dung dch axớt cacbonic yu:
Sinh viên : Lê Văn Đạt Lớp : Địa vạt lý K50
21
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
H
2
O + CO
2
H
2
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
Các sự hình thành khác bao gồm các tấm đệm trong dòng chảy là
từ các vết nứt và lớp cặn canxi xuất hiện khi dòng chảy của nước giàu
canxit bị cản trở và canxit lắng xuống theo dòng chảy. Helictic là sự hình
thành có dạng vòng xoắn gắn liền với mái và tường của hang. Các dạng
hình thành dạng dòng chảy lớn hơn là các vũng nước tù đọng, chúng có
dạng như bồn tắm và có thể chứa nhiều tinh thể canxit hoặc aragonit lớn
hơn như là kết quả của sự bay hơi chậm. Các con sông hiện ra từ các
hang đá vôi cũng có thể tạo ra các địa hình tufa, chứa các lớp trầm tích
canxit theo thời gian khi nước thoát khỏi môi trường hang động giàu CO
2
.
II.1.2. Đặc điểm lát cắt địa điện khu vực khảo sát.
Hiện tượng Karst tại vùng núi Quản Bạ Hà Giang phát triển trên đá
vôi kém thuần khiết, đá vôi dolomite, đá vôi sét, bởi vậy địa hình Karst
không rõ nét , bề mặt còn đọng các tản lăn đá vôi lớn, có vách và sườn
phát triển ít hang hốc Karst. Cấu thành bề mặt loại này là đá vôi , đá vôi
bị dolomit hóa , do đó các sườn núi bị bóc mòn các đỉnh có hình nón,
hình chóp ( hình II.3.)
Hình II.3. Sườn Karst bóc mòn có đỉnh dạng chóp nón
Thị trấn Tam Sơn- Quản Bạ
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
23
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
Do đó điện trở suất đối với hang lấp nhét sét rất thấp , còn đối với
hang rỗng thì chúng luôn có điện trở suất rất cao so với môi trường xung
quanh. Với đặc điểm lát cắt địa điện nêu trên, sự phân dị điện trở suất
giữa các phần trong đá vôi khá rõ ràng, vừa bất đồng nhất theo phương
ngang và càng xuống sâu gặp đá vôi rắn chắc điện trở suất càng tăng cao
là điều kiện thuận lợi để áp dụng các phương pháp đo sâu điện đa cực.
24
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má - §Þa chÊt
hình II.4 Lát cắt địa điện vùng Tam Sơn Quản Bạ Hà Giang.
II.2. KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊA VẬT LÝ TÌM KIẾM
NƯỚC NGẦM VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ VÔI.
Do điều kiện nước ngầm nằm trong đứt gẫy địa chất và với đặc
điểm lát cắt địa chất như nêu trên cho thấy nước ngầm ở vùng núi cao
nguyên đá vôi Quản Bạ nằm trong đới dập vỡ của đứt gãy có độ sâu từ
60-100m nên có thể áp dụng các phương pháp địa vật lý như sau:
II.2.1 Phương pháp từ mặt đất.
Phương pháp đo trường từ mặt đất nhằm theo dõi trường địa từ
biến đổi theo tuyến, khi gặp đứt gẫy địa chất nằm trong đá gốc có tuổi
khác nhau, nếu là đá phun trào, macgma, granit trường từ sẽ thay đổi do
đó dễ phát hiện được đứt gãy.
Vùng Quản Bạ tại khu vực tìm kiếm nước đá gốc đều là đá vôi có
nguồn gốc trầm tích tuổi Devon, do vậy trường từ biến đổi rất yếu, hơn
nữa lớp trầm tích bề mặt khá dày nên không thể dùng phương pháp từ để
phát hiện đứt gãy địa chất. Thí dụ áp dụng phương pháp từ tại Mèo Vạc
đã được Trường ĐH KHTN theo đề tài cấp Nhà nước do PGS. TSKH
Phan Văn Quýnh thi công năm 2005 đã chứng minh cho nhận xét trên
(hình II.5).
Hình II.5 Đồ thị trường từ trên tuyến qua thung lũng Mèo Vạc
Sinh viªn : Lª V¨n §¹t Líp : §Þa v¹t lý – K50
25