Nghiên cứu chất lượng kiểm toán chất thải cho công ty cao su hà tĩnh và đề xuất giải pháp giảm thiểu, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên - Pdf 43

Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công
ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử
dụng tài nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học thuộc dự án: Áp dụng thử
nghiệm KTCT trong quản lý môi trƣờng ngành Công nghiệp Việt Nam và việc đào
tạo thạc sĩ cũng là mục tiêu quan trọng của dự án này. Các số liệu sử dụng phân tích
trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả
nghiên cứu trong luận án không giống với bất cứ luận văn nào trƣớc đây.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng và Viện về nội dung luận văn của
mình.
NGƢỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Xuân Bình

HV: Nguyễn Xuân Bình

i

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô tại Viện Khoa học và
Công nghệ Môi trƣờng, trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Trƣớc hết, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Tƣởng Thị Hội đã dành
rất nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận

các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU THIÊN NHIÊN ... 5
I. SƠ LƢỢC VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM ............................................................................................. 5
1.1. Thế giới........................................................................................................ 5
1.2. Việt Nam ..................................................................................................... 6
II. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CAO SU THIÊN NHIÊN ..................................... 7
2.1. Một số khái niệm ......................................................................................... 7
2.2. Mô tả các công đoạn sản xuất của quá trình ............................................... 8
2.2.1. Mô tả từng bộ phận sản xuất ................................................................ 9
2.2.2. Xây dựng sơ đồ công nghệ................................................................. 16
2.2.3. Thuyết minh tổng quan về chế biến và sản xuất cao su ..................... 20
CHƢƠNG II: KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ ỨNG DỤNG KIỂM TOÁN
CHẤT THẢI TRONG NGÀNH SẢN XUẤT CAO SU THIÊN NHIÊN ........... 23
I. Khái niệm về kiểm toán chất thải ...................................................................... 23
II. Mục tiêu và nguyên tắc của KTCT .................................................................. 23
2.1. Mục tiêu ..................................................................................................... 23
2.2. Nguyên tắc ................................................................................................. 24
III. Lợi ích của việc thực hiện KTCT ................................................................... 24
IV. Nội dung của chƣơng trình kiểm toán ........................................................... 25
V. Ứng dụng của KTCT ...................................................................................... 25
VI. Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải công nghiệp .................................... 26
VII. Đề xuất quy trình kiểm toán chất thải cho ngành cao su thiên nhiên ........... 28

VI. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CHẤT THẢI ......................... 77
6.1. Xác định các vấn đề về dòng thải .............................................................. 77
6.2. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu .............................................................. 79
6.3. Đánh giá, phân tích chi phí/lợi ích của các phƣơng án giảm thiểu/xử lý
chất thải ............................................................................................................ 81
6.3.1. Nghiên cứu nâng cao hiệu suất quá trình đánh đông (phân tích chi tiết
hơn các đề xuất) ........................................................................................... 81
6.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu suất chế biến mủ đông, mủ tạp ................... 83
HV: Nguyễn Xuân Bình

iv

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
6.3.3. Giải pháp giảm lƣợng nƣớc cấp cho quá trình gia công mủ nƣớc
thành sản phẩm SVR 3L và SVR 5 .............................................................. 84
6.3.4. Đề xuất xử lý nƣớc cấp ...................................................................... 85
CHƢƠNG IV: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM
THIỂU CHẤT THẢI VÀ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG THỰC TẾ CÁC GIẢI PHÁP86
I. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC ĐỀ XUẤT ....................................................... 86
1.1. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT .................................................................... 86
II. ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
KHI ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP ....................................................................... 94
2.1. Áp dụng các biện pháp giảm thiểu chất thải đã đề xuất ............................ 94
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VIỆC ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM, ĐỀ XUẤT
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHẤT THẢI ................................. 99
3.1. Đánh giá hiệu quả việc áp dụng thử nghiệm KTCT tại cơ sở ................... 99

Bảng 3.12. Tải lƣợng các chất thải trong nƣớc thải sinh hoạt ..................................49
Bảng 3.13. Loại và lƣợng chất thải có thể tái sử dụng tại Công ty cao su Hà Tĩnh .55
Bảng 3.14. Nguyên liệu cao su và sản phẩm năm 2011 và tháng 1-7/2012 .............57
Bảng 3.15. Hiệu suất gia công ngyên liệu thành sản phẩm mủ tờ RSS ....................57
Bảng 3.16. Hiệu suất gia công nguyên liệu thành sản phẩm RSS3, SVR3L, SVR5 58
Bảng 3.17. Tính toán tiêu tốn NH3 để bảo quản mủ nƣớc theo định mức và so với
thực tế ........................................................................................................................59
Bảng 3.18. Tính toán tiêu tốn axit axetic theo định mức, so sánh với thực tế .........59
Bảng 3.19. Tính toán tiêu tốn củi và điện của SP RSS và Crep theo định mức và so
với thực tế ..................................................................................................................61
Bảng 3.20. Tính toán tiêu tốn dầu DO theo định mức và so với thực tế ..................61
Bảng 3.21. Tính toán lƣợng NaOH theo định mức và so với thực tế .......................62
Bảng 3.22. Tính toán tiêu tốn điện theo định mức ....................................................62
HV: Nguyễn Xuân Bình

vi

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
Bảng 3.23. Tính toán tiêu tốn điện theo định mức và so sánh với tiêu tốn điện thực tế... 63
Bảng 3.24. Tính toán tiêu thụ nƣớc trung bình/tấn sản phẩm ...................................63
Bảng 3.25. Lƣợng nƣớc tiêu tốn thực tế để gia công 1 tấn các loại sản phẩm, m3/tấn .64
Bảng 3.26. Biểu theo dõi đánh đông phân xƣởng cao su tờ .....................................65
Bảng 3.27. Các thông số vận hành lò sấy tháng 2 & 3/2012 và tháng 7/2012 .........67
Bảng 3.28. Cân bằng vật liệu cho sản xuất cao su tờ RSS từ mủ nƣớc ....................69
Bảng 3.29. Cân bằng vật liệu cho sản xuất cáo su cốm RSV 3L, RSV 5 từ mủ nƣớc ..... 72
Bảng 3.30. Cân bằng vật liệu cho sản xuất cao su cốm RSV 10, 20 từ mủ đông, mủ tạp75

Hình 1.7. Hình ảnh về nhà xƣởng sản xuất mủ tờ và mủ cốm..................................20
Hình 1.8. Máy cán, máy ép .......................................................................................20
Hình 1.9. Lò sấy ........................................................................................................21
Hình 1.10. Buồng đóng kiện và kho lƣu trữ .............................................................21
Hình 2.1. Qui trình tiến hành kiểm toán chất thải .....................................................29
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ chế biến cao su cốm từ mủ nƣớc & mủ đông, mủ tạp có
kèm dòng thải ............................................................................................................31
Hình 3.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ để sản xuất mủ tờ RSS 3 từ mủ nƣớc có kèm
dòng thải ....................................................................................................................36
Hình 3.3. Tóm tắt cân bằng vật liệu chế biến cao su tờ RSS 3 từ mủ nƣớc (coi hiệu
suất chế biến RSS 3 là 82%, mủ nƣớc có DRC là 30%). Điện tiêu tốn 35 kwh/tấn
RSS ............................................................................................................................71
Hình 3.4. Tóm tắt cân bằng vật liệu chế biến cao su cốm SVR 3L từ mủ nƣớc......74
Hình 3.5. Tóm tắt cân bằng vật liệu chế biến cao su cốm SVR 10, 20 từ mủ đông,
mủ tạp ........................................................................................................................76
Hình 4.1. Quá trình xử lý nƣớc thải tại Công ty Cao su Hà Tĩnh ...........................105

HV: Nguyễn Xuân Bình

viii

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTN&MT:


ĐM:

Định mức

HTXL:

Hệ thống xử lý

KKCT:

Kiểm kê chất thải

KTCT:

Kiểm toán chất thải

KTCTCN:

Kiểm toán chất thải công nghiệp

KTMT:

Kiểm toán môi trƣờng

MTV:

Một thành viên

NTSH:


VT:

Vật tƣ

XLCT:

Xử lý chất thải

HV: Nguyễn Xuân Bình

ix

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng hành cùng phát triển kinh tế của Thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng là sự suy thoái chất lƣợng môi trƣờng. Việc phát triển nền kinh tế - bảo vệ môi
trƣờng bền vững là rất cần thiết, các công cụ khoa học trong quản lý môi trƣờng
nhƣ GIS, mô hình hoá, đánh giá môi trƣờng, kiểm toán môi trƣờng, quan trắc môi
trƣờng, sản xuất sạch hơn... áp dụng vào quá trình sản xuất nhằm dự báo, đánh giá
hiện trạng, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nguyên nhiên liệu giảm thiểu ô
nhiễm chất thải…
KTCT là một công cụ quản lý môi trƣờng đã đƣợc thực hiện tại nhiều nƣớc
trên Thế giới nhƣng còn khá mới ở Việt Nam. Việc áp dụng KTCT đối với các DN
giúp cho các nhà quản lý có thể chủ động kiểm soát chất lƣợng môi trƣờng, đồng
thời nó cũng đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp. Từ năm 1980, trên thế giới

mục đích để đạt đƣợc các chứng chỉ môi trƣờng. Một trong những công ty đầu tiên
của Bỉ thực hiện KTCT là công ty Shred it Belgium. Công ty này, năm 2007, đã tái
chế 1.650 tấn chất thải và thực hiện tính toán “Dấu chân Carbon”, làm giảm lƣợng
carbon từ hoạt động vận tải, trở thành công ty đầu tiên của Bỉ đạt CO 2 trung
tính.[23]
Tại Canada, theo quy định Ontario 102/94 của Bộ Môi trƣờng và Năng lƣợng,
các cơ sở sản xuất bắt buộc thực hiện KTCT. Quy định này cũng nêu rõ các cơ sở
giáo dục, bệnh viện, nhà nghỉ khách sạn, cở sở sản xuất, các tòa nhà công sở, nhà
hàng và các cơ sở bán hàng phải thực hiện chƣơng trình giảm thiểu chất thải bao
gồm 4 bƣớc trong đó có thực hiện KTCT; Thời gian một báo cáo KTCT phải đƣợc
lƣu trữ dƣới dạng file ít nhất 5 năm và phải chỉ ra đƣợc loại vật liệu hoặc sản phẩm
nào đƣợc doanh nghiệp sử dụng là vật liệu hoặc sản phẩm tái chế. Bên cạnh đó,
Canada rất chú trọng tới việc xem xét quy trình sản xuất của doanh nghiệp nhƣ là
một thông tin đầu vào để thực hiện kiểm toán, từ đó đề xuất các khâu có thể giảm
thiểu chất thải cũng nhƣ nguyên liệu sản xuất. [23]
Ở Ấn Độ, khái niệm KTMT trong ngành công nghiệp chính thức đƣợc giới
thiệu từ tháng 3/1992 với mục đích chung là giảm sự lãng phí tài nguyên và thúc đẩy
sử dụng công nghệ sạch nhằm giảm thiểu phát thải. Bộ Môi trƣờng và Rừng đã ban
hành thông tƣ số GSR 329(E) vào tháng 3/1992 đƣa ra yêu cầu bắt buộc nộp Báo cáo
KTMT hàng năm đối với các cơ sở công nghiệp, trong đó phải thể hiện các thông tin
về quản lý từng nguồn thải. Để thúc đẩy hoạt động KTMT, Ban kiểm soát ô nhiễm
quốc gia (CPCB) đã tổ chức tập huấn, đào tạo, thực hiện các mô hình trình diễn và
xây dựng hƣớng dẫn KTMT cho các ngành công nghiệp ô nhiễm cao nhƣ thuốc bảo
vệ thực vật, giấy và bột giấy, đồ uống, dệt nhuộm. [23]
Đối với Thái Lan, hoạt động KTCT đã nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều tổ
chức và doanh nghiệp. Viện Công nghệ Châu Á (AIT) đã đƣa nội dung này vào đạo
tạo từ những năm đầu thập kỷ 90. Các dự án KTCT cũng đã thực hiện ở nhiều nhà
máy công nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau nhƣ sản xuất bánh kẹo, tinh bột,
giấy, cao su…[23]


ngƣời lao động cũng nhƣ thải ra một lƣợng chất thải khó xử lý ra môi trƣờng. Công
ty cao su Hà Tĩnh là một trong những đơn vị đƣợc lựa chọn kiểm kê chất thải nhằm
nâng cao hiệu quả xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. Việc kiểm kê, tính toán
lƣợng CT của Công ty cao su Hà Tĩnh là một thí dụ điển hình cần thiết, vì từ đó ta
có thể dự báo lƣợng CT trung bình đối với các đơn vị sản xuất ở các khu vực khác,
đƣa ra các biện pháp tối ƣu nhất trong quản lý nhằm đảm bảo sự phát triển bền
vững.
Theo chiến lƣợc phát triển ngành cao su, đến năm 2020 diện tích trồng cao su
cả nƣớc đạt 800.000 ha với sản lƣợng khoảng 1,2 triệu tấn [15]. Tuy nhiên chế biến
cao su thiên nhiên cũng tạo ra một lƣợng lớn nƣớc thải chứa nhiều chất hữu cơ, tổng
ni-tơ, tổng phốt pho,…vƣợt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép. Dây chuyền sản xuất
HV: Nguyễn Xuân Bình

3

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
tiêu tốn một lƣợng điện, nƣớc lớn để chạy các thiết bị khuấy trộn, cán, băm, ép, vận
chuyển nguyên liệu,…, sử dụng nhiên liệu để xông, sấy sản phẩm. Điểm hạn chế
của sản phẩm cao su sơ chế của Việt Nam là chất lƣợng còn thấp và chủng loại còn
hạn chế. Vì vậy, việc nghiên cứu kiểm toán chất thải trong công nghiệp chế biến
cao su nguyên liệu là cần thiết sẽ góp phần giúp các xí nghiệp kiểm toán xác định
đƣợc lƣợng chất thải, từ đó tìm các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản
xuất, thu đƣợc nhiều sản phẩm có giá trị cao từ mủ cao su cũng nhƣ việc giảm thiểu
lƣợng chất thải nhằm bảo vệ môi trƣờng và hƣớng tới phát triển bền vững.
II. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
2.1 Mục đích của đề tài

TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU THIÊN NHIÊN
I. SƠ LƢỢC VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CAO SU TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1. Thế giới
Cây cao su (có tên quốc tế là Hevea brasiliensis) đƣợc tìm thấy ở Châu Mỹ tại
rừng mƣa Amazon bởi Christopher Columbus trong khoảng năm 1493 – 1496.
Brazil là quốc gia xuất khẩu cao su đầu tiên trên thế giới vào thế kỷ thứ 19 (Websre
và Baulkwill, 1989).
Kể từ năm 2010, sản lƣợng cao su tự nhiên (CSTN) thế giới hàng năm đã vƣợt
10 triệu tấn/năm, chiếm trên 40% tổng lƣợng cao su sử dụng. Sản lƣợng CSTN của
các nƣớc trong Hiệp hội các nƣớc sản xuất cao su tự nhiên (ANRPC) tăng hàng
năm, đóng góp khoảng 92-94% sản lƣợng CSTN toàn thế giới.
Tính đến cuối năm 2011, tổng diện tích CSTN trên thế giới đạt 11,84 triệu ha,
Châu Á chiếm 92,42 % tập trung vào các quốc gia thuộc (ANRPC), Châu Mỹ: 5,14
% và Châu Phi 2,44 %, Châu Mỹ La Tinh: 2,5 %. Trong đó đứng đầu là Thái
Lan, đạt 3.394 nghìn tấn; kế đến là Indonesia và Malaysia. Tuy nhiên, dẫn đầu năng
suất khai thác là Ấn Độ với 1.987 kg/ha rồi mới đến Thái Lan 1.771 kg/ha, Việt
Nam đạt 1.700 kg/ha.

Hình 1.1. Tăng trƣởng sản lƣợng cao su trên thế giới
(Nguồn: Natural rubber statistics 2012, Malaysia Rubber Board)
HV: Nguyễn Xuân Bình

5

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên


6

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
Hiện nay, sản phẩm cao su Việt Nam đã có mặt trên 30 quốc gia trên thế giới.
Tuy nhiên, ngành chế biến cao su Việt Nam chủ yếu là sơ chế và xuất khẩu thô,
công nghệ chế biến còn lạc hậu và cũ kĩ, và ngành công nghiệp chế biến cao su là
một trong những ngành ô nhiễm nặng với lƣợng nƣớc thải và chất thải rắn rất lớn.
II. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CAO SU THIÊN NHIÊN
2.1. Một số khái niệm
Latex: Latex hay latex cao su là một chất lỏng phức hợp, có thành phần và
tính chất khác biệt nhau tùy theo loại. Theo nguyên tắc, ta có thể nói đó là một trạng
thái nhũ tƣơng (thể sữa trắng đục) của các hạt phân tử cao su (pha phân tán) trong
môi trƣờng phân tán lỏng. Ở Việt Nam, latex còn đƣợc gọi là mủ cao su nƣớc.

Hình 1.2. Hình ảnh cạo mủ cao su
Latex cao su thiên nhiên (NR) (Natural Rubber): Hay nói chính xác là latex
cao su Polyisoprene thiên nhiên thu hoạch từ cây cao su, chủ yếu là loại Hevea
brasiliensis (thuộc họ Euphorbiaceae), bằng phƣơng pháp cạo mủ. Cấu tạo latex bao
gồm:
- Pha phân tán: là các hạt từ cao su Polyisoprene – đƣợc tổng hợp bằng con
đƣờng sinh học (điều khiển bằng hệ thống enzim). Chính vì thế Polyisoprene thu
đƣợc có những đặc tính ƣu việt về cấu trúc - điều hòa lập thể rất cao: 100% đồng
phân dạng cis, khối lƣợng phân tử lớn và đồng nhất, mức độ kết bó chặt chẽ, …
Hàm lƣợng các hạt tử cao su tùy theo đặc tính sinh lý của cây dao động từ 25 – 45%.
- Môi trƣờng phân tán: là serum lỏng có thành phần phức tạp bao gồm thành

càng tốt. Khi đến trung tâm thu nhận tại chỗ hoặc đến trạm thu nhận của nhà máy,
mủ đƣợc lọc qua rây thép không gỉ 40-60 mesh.
2.2. Mô tả các công đoạn sản xuất của quá trình
Nhà máy chế biến cao su nguyên liệu có thể bao gồm các bộ phận sản xuất
chính sau đây:
1. Phân xƣởng chế biến cao su cốm từ mủ nƣớc: Các sản phẩm cao su định
chuẩn SVR cốm, bún (Standard Vietnamese Rubber), gồm có các loại nhƣ: SVR
3L, SVR CV60, SVR CV50, SVR5,…
2. Phân xƣởng chế biến cao su cốm từ mủ tạp, có 2 loại: SVR10, SVR20.
HV: Nguyễn Xuân Bình

8

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
3. Phân xƣởng chế biến mủ cao su nguyên liệu bằng ly tâm: tạo ra sản phẩm
mủ LA, HA (cao su đặc DRC = 60% khối lƣợng) và crepe từ mủ skim.
4. Phân xƣởng chế biến cao su tờ từ mủ cao su để tạo ra sản phẩm: Mủ tờ RSS
(Rubber Smoke Sheet), có 5 hạng; Mủ tờ ICR (Initial Concentration Rubber), có 4
hạng; Mủ tờ ADS (Air Dry Sheet); Mủ tờ Crepe (Crepe mau vàng nhạt (PALE
Crepe), Crepe màu trắng (White Crepe), Crepe nâu (Brown Crepe)).
2.2.1. Mô tả từng bộ phận sản xuất
Các sản phẩm cao su của Việt Nam chủ yếu gồm các loại: SVR 3L, SVR 20,
SVR 10, SVR 5, SVR CV 60, SVR CV 50…
Sơ chế cao su nhằm mục đích: tách các tạp chất, biến cao su từ trạng thái độ
dẻo cao xuống độ dẻo tƣơng đối để có khả năng phối trộn với các phụ gia làm tăng
các tính chất kỹ thuật của cao su.


 Đánh đông (keo tụ): Dùng dung dịch axit axetic 1% với lƣợng phù hợp để
đánh đông cao su, pH 5÷5,2. Latex lúc này phân thành 2 pha: pha cao su nổi trên bề
mặt và pha serum (nƣớc và các tạp chất tan trong nƣớc).

 Cán ép nƣớc: Đƣa cao su đã đánh đông vào máy cán 2 trục, bề mặt phẳng
nhằm tách nƣớc và một phần se rum. Chiều dày tấm cao su sau cán khoảng 6 mm.

 Cán rãnh: Mục đích làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt để thực hiện ý đồ
công nghệ sau này và chống dính cho các tấm cao su.

 Ngâm nƣớc: Sau khi cán rãnh đem ngâm nƣớc trong thời gian từ 10-15 giờ
nhằm loại bỏ các chất tan trong nƣớc, tách triệt để axut axetic dùg keo tụ.

 Sấy xông khói: sau khi ngâm, vớt các tấm cao su cho lên giá có bánh xe
trƣợt trên đƣờng ray để chuyển vào lò sấy xông khói. Lò sấy gồm 3 tầng:các tầng
trên là giá đỡ cao su, các tầng dƣới dùng để các loại chất đốt nhƣ bẹ dừa, vỏ lạc, củi,
tre nứa... sấy trong 7-10 ngày đêm, nhiệt đô sấy từ 45-50oC. Cao su xông khói có
màu vàng nâu là do phenol, dẫn xuất của phenol khuyếch tán vào cao su, do tác
dụng của không khí bị oxy hóa. Phenol và dẫn xuất phenol có trong khí lò có tác
dụng bảo vệ cao su dƣới tác dụng của vi sinh và khả năng chống lão hóa.
 Phương pháp sản xuất crếp trắng
■ Crếp trắng đƣợc sản xuất gồm các công đoạn tƣơng tự nhƣ đối với crếp
xông khói, tuy nhiên có khác ở các công đoạn sau:
■ Trƣớc khi keo tụ latex cho vào dung dịch NaHSO4 1% (tỷ lệ 1/10), sau khi
keo tụ một phần latex do quá trình axít H2SO3 theo cơ chế:
2NaHSO3 → Na2SO3 + H2SO3
Axít H2SO3 kém bền gây phân hủy thành SO2 có tác dụng tẩy trắng mủ cao su trƣớc
khi keo tụ : H2SO3 → SO2 + H2O. Sau đó tiếp tục cho dung dịch axít axetic 1% vào
để tiến hành keo tụ mủ cao su.

Crepe tƣ mủ skim
1.1 Chống đông mủ
1.2

Mủ cao su (latex) đổ vao bồn trộn với NH3 15% (2%
nguyên liệu) để chống đông.

Tiếp nhận, phân

Lọc mủ qua rây 60, kiểm tra và phân loại chất lƣợng

loại

nguyên liệu
Lọc qua lƣới lọc 60, khuấy nhẹ, để lắng. Mủ đƣợc pha

1.3 Xử lý nguyên liệu loãng đến 24÷28%, xử lý Mg bằng dd DAP 5%, thêm NH3
để diệt khuẩn, lƣu giữ 12 giờ
1.4 Ly tâm

Ly tâm đƣợc mủ đặc 60% cao su và mủ skim 5÷6% cao su
Cho vào bồn với chất bảo quản (LA: axit lauric

1.5

Lƣu trữ mủ đặc

0,02÷0,04%, TMTD 25% là 0,01%, NH3 ≤ 0,3%; HA: axit

60% cao su

khối cao su nổi lên mặt nƣớc dƣợc cao su skim

1.8

Cán, rửa cao su

Cán cao su skim bằng máy cán rửa nhiều trục đƣợc cao su

skim

crep thƣờng dùng để SX cao su cốm

2. Phân xƣởng chế biến cao su tờ RSS, ICR, ADS, Crepe từ mủ cao su
2.1 Chống đông mủ
2.2

Tiếp nhận, phân
loại

Nhƣ trên
Lọc thô, kiểm tra phân loại chất lƣợng mủ

Xử lý nguyên liệu:

2.3

Pha loãng, Xử lý

Pha loãng latex để đạt DRC 14÷18% khi sản xuất RSS và


Giai đoạn 3: 60÷65OC đến < 70OC.
Sấy cao su tờ RSS thì dùng 2 phần củi tƣơi và 1 phần củi khô

2.7 Cân, ép kiện và lƣu Phân loại theo các chủng loại sản phẩm RSS, ICR,…Để
HV: Nguyễn Xuân Bình

12

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
kho

nguội đem cân rồi ép bành: 33,3 kg/bành hoặc theo yêu
cầu khách hàng.

2.8 Bao gói, lƣu kho

Bao gói bằng PE, lƣu kho xếp theo lô, chiều cao không
quá ba lớp. Kho phải khô ráo, thoáng T < 36OC

3. Phân xƣởng chế biến cao su SVR CV50, SVR CV 60, SVR 3L, SVR 5 từ mủ
nƣớc
Tiếp nhận, kiểm tra phân loại mủ nƣớc theo chất lƣợng
3.1

Tiếp nhận,Phân



3.4 Cán kéo

Kéo khối mủ vào giữa 2 trục của máy cán: khe hở trục
máy cán là 50 mm, rãnh sâu 25 mm, bề rộng rãnh 50 mm.
Bề dày tờ mủ sau cán kéo là 60÷70 mm
Cán tiếp tờ mủ vào lần lƣợt các máy cán 1,2,3 đồng thời

3.5 Cán 1,2,3

phun nƣớc vào giữa 2 trục cán để rửa tờ mủ. Khi cán xong
tờ mủ có độ dày 4÷6 mm. Khe hở giữa 2 trục: Cán 1:
5,0±1 mm; Cán 2: 2,0±0,5 mm; cán 3: 0,5±0,1 mm.

HV: Nguyễn Xuân Bình

13

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
Tờ mủ đƣợc băng tải chuyển vào máy băm tinh và đƣợc
cắt thành những hạt cốm kích thƣớc 5 x 5 mm và rơi vào
3.6 Băm tinh

hồ. Nƣớc đƣợc bơm liên tục vào hồ băm để rửa, dùng tia
nƣớc áp lực lớn để đẩy bọt ra khỏi hồ băm. pH nƣớc trong
hồ 6÷7. Hàng ngày phải vệ sinh hồ


Tiếp nhận, phân

trữ tại vƣờn cây không quá 7 ngày.

loại

Khi vận chuyển mủ tạp từ vƣờn cây về phải đựng trong
thùng sạch và không để mặt trời chiếu vào.
Tiếp nhận, kiểm tra phân loại mủ tạp theo chất lƣợng
nguyên liệu: tạp chất, trạng thái, màu sắc, DRC, thời gian
tồn trữ, tình trạng tồn trữ theo yêu cầu của nguyên liệu để

HV: Nguyễn Xuân Bình

14

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
sản xuất từng loại cao su sản phẩm.
Tồn trữ mủ tạp tại nhà máy phải trên nền xi măng có mái
che. Chiều cao đống mủ tạp không quá 1 m, thời gian tồn
trữ không quá 15 ngày, trong thời gian tồn trữ phải đảo
trộn để làm đồng đều mủ tạp.
4.2

Xử lý nguyên liệu Với mủ tạp phải trộn đều trƣớc khi gia công

Cao su đƣợc băng tải đƣa vào sàng rung và đƣợc đƣa vào
các hộc sấy, để ráo không quá 1 giờ
Sấy cốm ở nhiệt độ khí sấy 115÷120OC còn nhiệt độ cao
su khoảng 40OC. Thời gian sấy khoảng 2,5÷3,5 giờ
Cân và ép bành: 33,3 kg/bành
Bao gói bằng PE và pallet rồi đƣa vào kho lƣu giữ. Xếp
theo lô hàng. Kho phải khô ráo, thoáng

15

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội


Nghiên cứu áp dụng kiểm toán chất thải cho Công ty cao su Hà Tĩnh và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
2.2.2. Xây dựng sơ đồ công nghệ
a. Sơ đồ công nghệ chế biến mủ ly tâm LA, HA
Mủ cao su

Chống đông

NH3
Nƣớc vệ sinh thiết bị, nhà

Nƣớc thải

xƣởng,…
Tiếp nhận, phân loại

Nƣớc


Bồn chứa

Nƣớc thải

(20-25 ngày trƣớc khi
xuất)

SP crep để SX cao su cốm

Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ chế biến mủ ly tâm loại HA, LA:
DRC 60%, crepe từ mủ skim và các dòng thải chính

HV: Nguyễn Xuân Bình

16

GVHD: TS. Tƣởng Thị Hội



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status