Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp sử dụng - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới PGS. TS. Ngô Thị Nga – Viện
Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người
thầy đã tận tình quan tâm, tạo điều kiện và chỉ bảo em hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này em cũng xin cám ơn các thầy, các cô và các cán bộ công tác tại
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã
giúp đỡ và huớng dẫn em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường.
Tôi cũng gửi lời cám ơn tới các cơ quan có liên quan đã giúp tôi rất nhiều
trong việc thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến đề tài.
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn ủng
hộ, tạo mọi điều kiện và động viên tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Thị Thu Thủy


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả. Các số liệu,
kết quả nêu trong phần điều tra hiện trạng và đề xuất các biện pháp trong luận văn
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Thủy


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN

2.1.2. Quy mô làng nghề ............................................................................................. 20
2.2. Đánh giá việc sử dụng hiệu quả tài nguyên RE-CP tại làng nghề Đông Giao 27
2.2.1. Đối với gỗ:......................................................................................................... 27
2.2.2. Đối với sơn ........................................................................................................ 31
2.2.3. Đối với keo: ....................................................................................................... 35
2.3. Hiện trạng môi trường làng nghề Đông Giao ..................................................... 36
2.3.1. Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn ........................................................ 36
2.3.2. Hiện trạng môi trường nước: ............................................................................ 37
2.3.3. Hiện trạng môi trường không khí ..................................................................... 40
2.3.4. Tiếng ồn:............................................................................................................ 42
2.3.5. Hiện trạng môi trường đất................................................................................. 43
2.4. Hiện trạng công tác quản lý môi trường ............................................................. 43
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI
NGUYÊN VÀ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO LÀNG NGHỀ
ĐÔNG GIAO ...........................................................................................................45
3.1. Đề xuất các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả .......................................... 45
3.1.2. Các cơ hội thực hiện RE-CP tại làng nghề Đông Giao ................................... 45
3.1.2. Sàng lọc, phân loại các giải pháp sử dụng tài nguyên hiệu quả ...................... 50
3.1.3. Đánh giá khả thi ................................................................................................ 52
3.1.4. Kế hoạch thực hiện các giải pháp ..................................................................... 60
3.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường………….64
3.2.1. Giải pháp kỹ thuật ............................................................................................. 64
3.2.2. Giải pháp quản lý môi trường ........................................................................... 73
3.2.3. Giải pháp tổ chức .............................................................................................. 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................83


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BVTV


:

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ONMT

:

Ô nhiễm môi trường

SXSH

:

Sản xuất sạch hơn

TCCP

:

Tiêu chuẩn cho phép

TN&MT

:

Tài nguyên và môi trường

UBND


Bảng 3.4: Phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật của giải pháp ...............................55
Bảng 3.6: Phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật của giải pháp ...............................58
Bảng 3.7: Kế hoạch thực hiện các giải pháp 10 -11 của làng nghề ..........................61
Bảng 3.8: Thứ tự ưu tiên thực hiện của các phương pháp RE -CP ...........................63
Bảng 3.9: Phân bố bụi theo kích thước hạt, vị trí lấy mẫu gần máy cưa .................64
Bảng 3.10: Phân bố bụi theo kích thước hạt, vị trí lấy mẫu gần máy chà ...............65
Bảng 3.11. Chi phí cho hệ thống xử lý bụi sơn và hơi dung môi .............................72
Bảng 3.12. Các khoản chi phí vận hành hệ thống xử lý bụi sơn và hơi dung môi ...72


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ đánh giá mức độ ô nhiễm tại các làng nghề ....................................5
Hình 1.2: Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất .........................7
Hình 1.3: Số lượng các làng nghề trên địa bàn tỉnh .................................................13
Hình 1.5: RE – CP với chất thải ..............................................................................18
Hình 1.6: Chi phí xử lý chất thải theo các cách tiếp cận .........................................18
Hình 1.7: Sơ đồ quy trình đánh giá RE-CP ..............................................................19
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất của làng nghề Đông Giao kèm dòng thải........22
Hình 2.2: Sơ đồ tỉ lệ sử dụng nguyên liệu đầu vào tính cho 1m3 gỗ.........................27
Hình 2.3: Sơ đồ tỉ lệ sử dụng sơn tính cho 1m3 gỗ ...................................................32
Hình 2.4: Biểu đồ tình hình xử lý rác thải từ sản xuất gỗ mỹ nghệ ..........................37
Hình 2.5: Xưởng phun sơn trong làng nghề..............................................................42
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống xử lý bụi từ máy cưa ........................................................66
Hình 3.2: Cấu tạo cyclone .........................................................................................67
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống xử lý bụi từ máy chà ........................................................69
Hình 3.4: Sơ đồ nguyên tắc làm việc của hệ thống xử lý bụi sơn, hơi dung môi .....70
Hình 3.4: Sơ đồ mô hình tổ chức quản lý vệ sinh môi trường thôn ..........................79


MỞ ĐẦU



hoạt động của làng nghề;
- Đánh giá hiệu quả sử dụng tài nguyên của làng nghề;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả và khắc phục ô
nhiễm môi trường và phát triển bền vững làng nghề.
3. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu về tình hình phát triển của làng nghề
và tình trạng ô nhiễm môi trường từ các nghiên cứu liên quan như báo cáo hiện trạng
môi trường tỉnh Hải Dương năm 2012-2013; số liệu về kinh tế - xã hội của làng nghề.
Ngoài ra các tài liệu, số liệu còn được thu thập tại các phòng ban của xã, huyện và
tỉnh như: UBND xã Lương Điền; UBND huyện Cẩm Giàng; Sở TN &MT tỉnh Hải
Dương, Sở NN &PTNT tỉnh Hải Dương; Sở Công Thương tỉnh Hải Dương.
+ Phương pháp khảo sát hiện trạng: Để thu thập số liệu sản xuất, tìm hiểu và
xây dựng quy trình công nghệ, quan sát các điểm gây thất thoát năng lượng, nguyên
vật liệu nhằm mục đích phân tích đánh giá tình hình sản xuất của làng nghề bao gồm:
o Sơ đồ quy trình công nghệ
o Xác định các quy trình, các công đoạn có khả năng phát sinh dòng thải
o Mức độ sử dụng nguyên, nhiên vật liệu
-

Thời gian thực hiện: đợt 1 từ ngày 24/11/2014 – 30/11/2014; đợt 2 từ ngày
01/12/2014 – 10/12/2014

-

Phương pháp điều tra, khảo sát: Các phương pháp được sử dụng phỏng vấn;
quan sát tại chỗ; điều tra bằng bảng hỏi.
o Phỏng vấn: hỏi trực tiếp người có liên quan để thu thập thông tin như
thợ sản xuất hay chủ các hộ sản xuất…

- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận.
- Chấp hành tốt chính sách Pháp luật của Nhà nước.
1.2. Tổng quan làng nghề Việt Nam
1.2.1. Phân loại làng nghề [2].
Làng nghề xuất hiện từ rất lâu đời (từ thời nhà Lê, nhà Lý). Các sản phẩm của
làng nghề phục vụ cho đời sống hàng ngày, đời sống tâm linh, cho việc học tập, cho
đời sống văn hóa.
Trên cơ sở tiếp cận vấn đề môi trường, phân loại làng nghề theo các kiểu
dạng sau là phù hợp hơn cả.
 Phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm
Để có căn cứ cho việc đánh giá mức độ ô nhiễm tại các làng nghề, chúng ta
cần xem xét một số khía cạnh như: điều kiện lao động, những tác động, sự phát
triển các làng nghề song song với thay đổi nguyên vật liệu và chất thải đầu ra cũng
như sự thay đổi trong hình thức tiêu dùng cá nhân dẫn đến sự vượt quá sức tải của
cơ sở hạ tầng tự nhiên dùng cho việc phân huỷ chất thải.
Theo cách phân loại này ta có làng nghề ô nhiễm nặng, làng nghề ô nhiễm
trung bình và làng nghề ô nhiễm nhẹ. Căn cứ để xác định mức độ ô nhiễm của làng
nghề có thể minh hoạ ở hình 1.1.

4


Các số liệu đặc
trưng môi
trường trong
dòng thải của
làng nghề

Có chất thải nguy hại

trưng cho làng nghề
nhỏ hơn 2 lần TCCP

Ô nhiễm nhẹ

Không
Làng nghề không
gây ô nhiễm

Hình 1.1: Sơ đồ đánh giá mức độ ô nhiễm tại các làng nghề [2]

5


 Phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm
Dựa trên các yếu tố tương đồng về ngành sản xuất, sản phẩm, nguyên vật
liệu có thể chia hoạt động làng nghề nước ta ra thành 6 nhóm ngành chính.[1]
Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: Phần
nhiều sử dụng lao động lúc nông nhàn, không yêu cầu trình độ cao, hình thức sản
xuất thủ công và gần như ít thay đổi về quy trình sản xuất so với thời điểm khi hình
thành nghề.
Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: Nhiều làng có từ lâu đời, các sản
phẩm mang tính lịch sử, văn hoá, mang đậm nét địa phương. Quy trình sản xuất
không thay đổi nhiều, với nhiều lao động có tay nghề cao.
Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: Hình thành từ hàng
trăm năm nay, tập trung ở vùng có khả năng cung cấp nguyên liệu cơ bản cho hoạt
động xây dựng. Lao động gần như thủ công hoàn toàn, quy trình công nghệ thô sơ,
tỷ lệ cơ khí hoá thấp, ít thay đổi.
Làng nghề tái chế phế liệu: Chủ yếu là các làng nghề mới hình thành, số
lượng ít, nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình tái chế. Ngoài ra các

4%

Các nghề khác
Vật liệu xây dựng, khai
thác đá

Hình 1.2: Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất [1]
 Phân loại theo mức độ sử dụng nguyên liệu:
Nhằm xem xét, đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên tại các làng nghề nhằm
đưa ra các giải pháp quản lý và kỹ thuật trong sản xuất nhằm giảm lượng tài nguyên
sử dụng cũng như hạn chế các tác động tới môi trường.
Với cách phân loại này còn có thể so sánh với định mức tiêu hao của các nhà
máy công nghiệp để tìm ra giải pháp cải tạo, nâng cấp hoặc thay thế công nghệ sản
xuất tại các làng nghề với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm mà vẫn đảm bảo sự phát
triển kinh tế.
1.2.3. Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế [1]
- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn
- Giúp xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
- Phát triển hoạt động du lịch đối với làng nghề truyền thống
1.2.4. Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề tới môi trường [1]
Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển tại làng nghề đã phát sinh một số tác động
tiêu cực đến môi trường. Làng nghề Việt Nam trong quá trình phát triển đã bộc lộ
một số tồn tại sau:
a, Quy mô sản xuất nhỏ, phần lớn quy mô ở hộ gia đình
Quy mô sản xuất tại nhiều làng nghề là quy mô nhỏ, khó phát triển vì mặt
bằng sản xuất chật hẹp xen kẽ với khu dân cư. Sản xuất càng phát triển thì nguy cơ

7



8


năng xây dựng kế hoạch và quản lý tiếp thu cái mới…làm giảm năng suất chất
lượng, dễ bị rủi ro, lãng phí.
e, Vốn đầu tư của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề quá thấp, khó có điều kiện
phát triển hoặc đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường
Sản xuất mang tính tự phát, không có kế hoạch lâu dài, nên khó huy động tài chính
và vốn đầu tư lớn từ các nguồn khác (quỹ tín dụng, ngân hàng). Do đó, khó chủ động
trong đổi mới kỹ thuật và công nghệ, lại càng không thể đầu tư cho xử lý môi trường.
f, Trình độ người lao động, chủ yếu là lao động thủ công, học nghề, văn hóa thấp
nên hạn chế nhận thức đối với công tác bảo vệ môi trường
Chất lượng lao động và trình độ chuyên môn kỹ thuật ở các làng nghề nhìn
chung còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông. Mặt khác đa số người lao động có
nguồn gốc nông dân nên chưa có ý thức về môi trường lao động, chỉ cần có việc làm
và có thu nhập cao hơn thu nhập từ nông nghiệp hoặc bổ sung thu nhập trong những
lúc nông nhàn, nên ngại học hỏi, không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
g, Nhiều làng nghề chưa quan tâm tới xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho bảo vệ
môi trường
Cạnh tranh trong một số loại hình sản xuất đã thúc đẩy một số làng nghề đầu
tư đổi mới công nghệ, kỹ thuật sản xuất. Tuy nhiên, đây không phải là đầu tư cho
bảo vệ môi trường. Vì vậy, hầu hết các cơ sở sản xuất trong làng nghề đều không có
các hệ thống xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường.
1.2.5. Tổng quan ô nhiễm môi trường làng nghề [1]
Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm môi trường
và làm suy thoái môi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khoẻ người
dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc. Ô nhiễm môi trường làng nghề có một
số đặc điểm sau:
* Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm vi
một khu vực (thôn, làng, xã). Do quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xen với khu


giết mổ
2. Dệt nhuộm, ươm tơ,

Bụi, CO, SO2, NOX, hơi

thuộc da

axit, hơi kiềm, dung môi

3. Thủ công mỹ nghệ

-

- Gốm sứ

NOX, HF, THC

- Sơn mài, gỗ mỹ nghệ,

-

chế tác đá

môi, oxit Fe, Zn, Cr, Pb

4. Tái chế
- Tái chế giấy
- Tái chế kim loại


Ô nhiễm nhiệt

dầu mỡ công nghiệp

phẩm, cặn hóa chất

(gốm sứ)

pH, BOD5, COD, SS, tổng

- Bụi giấy, tạp chất từ giấy

N, tổng P, độ màu

phế liệu, bao bì hóa chất

COD, SS, dầu mỡ, CN-,

- Xỉ than, rỉ sắt, vụn kim

kim loại

loại nặng (Cr6+, Zn2+)

BOD5, COD, độ màu, tổng
N, hóa chất, thuốc tẩy,
Cr6+ (thuộc da)

ô nhiễm khác


tiếng ồn, độ
rung


1.3. Thực trạng phát triển làng nghề tại Hải Dương
1.3.1. Sự phát triển số lượng và phân bố các làng nghề trên địa bàn tỉnh.
a) Về số lượng các làng nghề:
Số lượng làng nghề tại tỉnh Hải Dương có xu hướng tăng. Số lượng trong các
năm từ 2004-2014 được thể hiện trong hình sau:

Hình 1.3: Số lượng các làng nghề trên địa bàn tỉnh [7]
b) Về phân bố theo ngành nghề chủ yếu của các làng nghề
+ Nhóm làng nghề mộc (mộc dân dụng, mộc đình chùa, đồ gỗ mỹ nghệ,
điêu khắc) có 11 làng (chiếm tỷ lệ 16,9 %).
+ Nhóm làng nghề thêu, ren có 6 làng (chiếm tỷ lệ 9,2%).
+ Nhóm làng nghề chế biến thực phẩm như bún, bánh đa có 5 làng (chiếm
tỷ lệ 7,7%).
+ Nhóm làng nghề đóng giầy da có 4 làng (chiếm tỷ lệ 6,2%) .
+ Nhóm làng nghề sản xuất hương, sấy nông sản và sản xuất vật liệu xây dựng
không nung mỗi loại sản phẩm đều có 3 làng (tương ứng mỗi loại chiếm tỷ lệ 4,6%).
1.3.2. Công nghệ, thiết bị và vốn sản xuất kinh doanh trong các làng nghề
a) Về công nghệ, thiết bị sản xuất:
Xét về tổng thể trình độ công nghệ tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh có
những bước phát triển nhất định. Ví dụ như làng nghề làm bún ở Đông Cận, Tam
Lương (Gia Lộc), bánh đa Lộ Cương (thành phố Hải Dương),... việc làm thủ công

13


đã được chuyển sang làm hoàn toàn bằng máy. Các nghề như chế biến gỗ, sản xuất



sinh từ quá trình sản xuất, nhất là ở các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm.
+ Ô nhiễm môi trường đất do các chất thải rắn sinh ra, như ở các làng nghề
sản xuất giày, dép da.
Trong những năm qua, sản phẩm gỗ mỹ nghệ là những sản phẩm truyền
thống và mang lại giá trị xuất khẩu lớn cho địa phương. Trong số đó có một số làng
nghề nổi tiếng như Đông Giao, Lê Xá, Phương Độ……
Do nhu cầu của thị trường các làng nghề gỗ mỹ nghệ ngày càng phát triển
và gia tăng về số hộ làm nghề và số lao động trong nghề, tiêu biểu là Đông Giao.
Chất thải phát sinh từ làng nghề là chất thải rắn, bụi và khí thải, tiếng ồn không
những gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước và ảnh hưởng tới môi
trường đất của khu vực và từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân Đông Giao.
Vấn đề này không những được các cấp chính quyền quan tâm và bản thân nhân dân
Đông Giao đã bắt đầu nhận thức được môi trường khu vực mình đang sinh sống và
sản xuất đang bị ô nhiễm một cách nghiêm trọng nếu không có biện pháp khắc
phục. Do đó tôi đã chọn làng nghề Đông Giao trong số 65 làng nghề tại Hải Dương
để đánh giá trong luận văn
1.4. Khái niệm về tài nguyên hiệu quả
1.4.1. Khái niệm
Theo UNEP - UNIDO, thì tài nguyên hiệu quả được định nghĩa như sau:
- Là phương pháp tiếp cận tổng hợp có hệ thống để quản lý nguồn nguyên
vật liệu, năng lượng, hoá chất, nước, hạn chế và giảm thiểu chất thải và phát thải
ra môi trường dựa trên các hiệu quả về chi phí hướng tới phát triển bền vững.
- Tăng cường các giải pháp để đáp ứng nhu cầu của con người trong khi vẫn
lưu tâm đến vấn đề về sinh thái của thế giới bằng việc nâng cao hiệu quả sản xuất
nhưng tiêu thụ ít nguyêm liệu hơn.
- Được đánh giá bằng việc giảm sử dụng tài nguyên và các tác động đến môi
trường từ nguyên liệu, chất thải và các phát thải ngẫu nhiên trên một đơn vị sản
xuất, thương mại và tiêu thụ hàng hoá và dụng vụ trong suốt vòng đời.

- Tối ưu hoá quy trình sản xuất: Để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối
ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải, các thông số quá

16


trình sản xuất như nhiệt độ, thời gian, tốc độ…cần được giám sát, duy trì và hiệu
chỉnh càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt, làm cho quá trình sản xuất đạt hiệu
quả cao nhất, có năng suất tốt nhất.
- Thay đổi công nghệ: Chuyển đổi sang một công nghệ mới và hiệu quả hơn
có thể làm giảm tiêu thụ tài nguyên và giảm lượng chất thải. Thiết bị mới thường
đắt tiền, nhưng có thể thu hồi được vốn nhanh. Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư
cao hơn các giải pháp khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận. Mặc dù vậy.
tiềm năng sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn và cải thiện chất lượng sản phẩm có thể
cao hơn các giải pháp khác.
- Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích: Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho
mục đích khác, sản xuất các sản phẩm phụ khác.
-

Sử dụng dịch vụ thay cho sản phẩm

-

Tái chế: Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất hay sử

dụng cho mục đích khác. Có nhiều cách tận dụng như:
o Tái chế, tái sử dụng luôn trong quy trình sản xuất
o Tái chế, tái sử dụng giữa các hộ trong làng nghề như phế phẩm của hộ
này là nguyên liệu đầu vào của hộ sản xuất khác
o Tái chế, tái sử dụng ở các cơ sở sản xuất bên ngoài làng nghề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status