Nghiên cứu phân tích và đánh giá yếu tố lợi ích kinh tế và chi phí môi trường để xác định một cách hợp lý trách nhiệm nhà sản xuất kéo dài cho chất thải điện tử ở việt nam - Pdf 43

TRẦN TUẤN ANH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------

TRẦN TUẤN ANH

NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ LỢI
ÍCH KINH TẾ VÀ CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG ĐỂ XÁC ĐỊNH
MỘT CÁCH HỢP LÝ TRÁCH NHIỆM NHÀ SẢN XUẤT
KÉO DÀI CHO CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

KHÓA 2008 - 2010

HÀ NỘI - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------

TRẦN TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ LỢI ÍCH
KINH TẾ VÀ CHI PHÍ MÔI TRƯỜNG ĐỂ XÁC ĐỊNH MỘT CÁCH
HỢP LÝ TRÁCH NHIỆM NHÀ SẢN XUẤT KÉO DÀI CHO

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
Viện Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học cao học 2008-2010.
Các thầy cô giáo của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời
gian học tập, nghiên cứu vừa qua.
Lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp trong Trung tâm Môi trường và Sản xuất
sạch đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình và bạn
bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Hà Nội, Ngày 25 tháng 3 năm 2011
Tác giả

Trần Tuấn Anh


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU...................................................................................................................10 
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ.......................................14 
I.1 KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ .............................................................14 
I.1.1 Các khái niệm chung.........................................................................................14 
I.1.2 Thành phần chất thải điện tử.............................................................................16 
I.1.3 Tác động lên môi trường và sức khỏe con người của chất thải điện tử............18 
I.1.4 Lợi ích từ chất thải điện tử................................................................................20 
I.2 HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT
THẢI ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI ................................................................................23 
I.2.1 Hiện trạng chất thải điện tử...............................................................................23 
I.2.2 Một số mô hình quản lý chất thải điện tử trên thế giới....................................29 
I.2.2.1. Mô hình quản lý chất thải điện tử ở Nhật Bản: ............................................29 

II.2.3 Phân tích lợi ích kinh tế và chi phí môi trường của nhà sản xuất ..................70 
a. Sơ đồ dòng vật chất và dòng tiền của thiết bị ti vi CRT thải bỏ ...........................70 
b. Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan chính đến dòng thải điện tử .........74 
c. Trách nhiệm thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ của nhà sản xuất - lợi ích kinh tế và
chi phí môi trường.....................................................................................................77 
CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH EPR VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH 3R/EPR CHO QUẢN
LÝ CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM..........................................................89 
III.1 GIỚI THIỆU VỀ CHÍNH SÁCH EPR ..................................................................89 
III.1.1 Khái niệm .......................................................................................................89 
III.1.2 Phạm vi trách nhiệm kéo dài của nhà sản xuất ..............................................90 
III.1.3 Lợi ích của chính sách EPR ...........................................................................92 
III.1.4 EPR trên thế giới ............................................................................................94 
III.2 ĐỀ XUÂT MÔ HÌNH QUẢN LÝ 3R/EPR CHO CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ TẠI
VIỆT NAM ........................................................................................................................95 
III.2.1 Một số vấn đề cần lưu ý khi xây dựng cơ chế EPR ở nước ta ............... Error!
Bookmark not defined. 
III.2.2 Cơ sở tiếp cận mô hình 3R/EPR cho chất thải điện tử ở Việt Nam...............95 
a. Tiếp cận trên quan điểm phát triển bền vững .......................................................95 
b. Tiếp cận pháp lý ....................................................................................................96 
2


c. Tiếp cận đặc trưng của CTĐ&ĐT tác động đến quản lý hết sử dụng ..................97 
c. Tiếp cận Trách nhiệm nhà sản xuất kéo dài (EPR)...............................................98 
d. Tiếp cận mô hình 3R .............................................................................................99 
III.2.3 Mục đích và mục tiêu của 3R/EPR ................................................................99 
a. Mục đích................................................................................................................99 
b. Mục tiêu.................................................................................................................99 
III.2.5 Phân bổ trách nhiệm giữa những người có vai trò.......................................102 
a. Sở giao dịch Chất thải và tái chế ........................................................................102 


Bảng 1.5

Mục tiêu tái chế của Luật HARL và tỷ lệ thực tế tại Nhật Bản, giai
đoạn 2001-2004

Bảng 1.6

Thành phần vật liệu có trong các thiết bị gia đình của Nhật Bản

Bảng 1.7

Lượng chất thải điện tử phát sinh của một số nước trên thế giới

Bảng 1.8

Lượng chất thải điện tử phát sinh tại Châu Á

Bảng 2.1

Lượng sản xuất sản phẩm điện tử của Việt Nam, giai đoạn 20072010

Bảng 2.2

Kế hoạch sản xuất các sản phẩm điện tử giai đoạn 2011-2015

Bảng 2.3

Số lượng thiết bị điện tử gia dụng thải bỏ ở Việt Nam giai đoạn
2001-2006


Bảng 2.11

Giá các loại ti vi cũ bán tại các cửa hàng sửa chữa điện tử

Bảng 2.12

Khối lượng của các linh kiện trong ti vi CRT

4


Bảng 2.13

Trung bình giá bán nguyên chiếc ti vi cho cơ sở tái chế

Bảng 2.14

Giá trị các linh kiện trong ti vi CRT

Bảng 2.15

Khả năng tái chế phế thải điện tử tại làng nghề

Bảng 2.16

Giá trị các sản phẩm tái chế phế thải điện tử

Bảng 2.17



Bảng 2.25

Mức phí xử lý các thành phần vật liệu thải bỏ

Bảng 2.26

Mức phí xử lý trên mỗi kg lượng sản phẩm thu hồi

5


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1

Thành phần vật liệu trong chất thải điện tử

Hình 1.2

Chuỗi giá trị của máy tính hết sử dụng

Hình 1.3

Dòng chất thải điện tử đang đổ về Trung Quốc và Ấn Độ

Hình 1.4

Sơ đồ thu gom các thiết bị gia dụng từ người tiêu dùng



Sơ đồ dòng tiền của ti vi CRT thải bỏ

Hình 3.1

Phạm vi trách nhiệm của nhà sản xuất đối với vòng đời sản phẩm

Hình 3.2

Mối quan hệ trách của nhà sản xuất đối với sản phẩm thải bỏ

Hình 3.3

Khung tổ chức của mô hình 3R/EPR

6


THUẬT NGỮ VÀ GIẢI NGHĨA
Thuật ngữ
3R
ACP
ARF
ASEAN
BATs
BLHS
CEPT
Cd
CFC
CI

Bộ luật hình sự
Common Effective Preferential Hiệp định ưu đãi thuế quan có
Tariff
hiệu lực chung
Catmi
Chlorofluorocarbons
Cost Internalization
Nội hóa chi phí vào giá
Cleaner Production
Sản xuất sạch hơn
Central Processing Unit
Bộ Xử lý Trung tâm
Carthod Ray Tube
Đèn hình, ống tia điện tử
Chất thải điện tử
Chất thải nguy hại
Design for Environment
Thiết kế Vì Môi trường
Deposit- Refund
Ký quỹ - Hoàn trả
Điện thoại di động
European Commission
Uỷ ban Châu Âu
Economic Community Of West Cộng đồng Kinh tế các bang Tây
Phi
African States
European Environment Agency Cơ quan môi trường châu Âu
Electrical and electronic
Thiết bị điện và điện tử
equipment


Foreign Direct Investment

EST

ISO
IT
JEITA

PNTR
LCA
LCD
MONRE
NGO

Cục Bảo vệ Môi trường
Trách nhiệm Nhà sản xuất kéo dài

Electronic Produc Stewardship
Enviromental Sound
Management
Environmentally Sound
Technology
Environment Technology
European Union

ESM

Diễn giải tiếng Việt


Thủy ngân
Chính sách tích hợp của sản phẩm
Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế
Công nghệ Thông tin
Hiệp hội Công nghiệp Điện tử và
Công nghệ thông tin Nhật Bản
Quy chế Quan hệ Thương mại
Bình thường Vĩnh viễn Việt Nam
- Hoa Kỳ
Đánh giá Chu kỳ Sống /Vòng đời
Bộ hiển thị tinh thế lỏng
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Việt Nam
Tổ chức phi chính phủ
Nikel

8


Thuật ngữ
NIES
Ni – Cd
ODS
OECD
Pb
PBB
PBDE
PC
PCB
PE

Directive on the Restriction of
the Use of Certain Hazardous
Substances in Electrical and
Electronic Equipment
Third Party Organization
Scrap Computer Management
United nations environment
programme
Urban Environment Company
Waste Electronic and Electrical
Equipment
World Trade Organization

9

Diễn giải tiếng Việt
Viện nghiên cứu môi trường quốc
gia
Nikel – Cadmium
Chất làm suy giảm tầng ôzôn
Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát
triển
Chì
Polybrominat Biphenyn
Polybrominated Diphenyl Ethers
Máy tính cá nhân
Bảng mạch in
Polyethylene
Polyethylene terephthalate
PolyPropylene

công, thực hiện ở một số làng nghề. Công nghệ tái chế tại các làng nghề này thường
có quy mô nhỏ, phân tán và lạc hậu, mới chỉ tập trung thu lấy nhựa, thủy tinh và các
kim loại thông dụng như đồng, nhôm, sắt còn hầu hết các kim loại quý khác bị thải
bỏ gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. Mặt khác hiện nay, công cụ pháp lý
quản lý cho chất thải điện tử của nước ta đối với các loại chất thải này còn chưa có.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành quy định đối với công tác phân loại, lưu chứa,
thu gom vận chuyển, xử lý và tái chế cho chất thải điện tử còn chưa có quy định
riêng. Một nét riêng khác ở Việt Nam, nhìn từ hoạt động của các chợ đồ điện tử cũ
như chợ Trời ở Hà Nội, chợ Sắt ở Hải Phòng, chợ Nhật Tảo ở TP Hồ Chí Minh…
các loại đồ second-hand, linh kiện tái sử dụng lại được mua bán tràn lan và diễn ra
rất tấp lập. Hầu hết các đồ điện tử cũ này được đổ vào nước ta theo nhiều con đường
không chính thức khác nhau. Điều này làm gia tăng về lượng và gây những khó
khăn đáng kể trong công tác quản lý các loại chất thải điện tử ở Việt Nam .
Trong khi đó, một số mô hình quản lý hiệu quả dòng chất thải điện tử đã được
thực hiện tại một số nước tiên tiến trên thế giới. Liên minh Châu Âu (EU) và một số

10


bang của Mỹ, chất thải điện tử được quản lý theo mô hình Trách nhiệm nhà sản xuất
kéo dài - EPR (Extended Producer Responsibility). Còn hầu hết các bang của nước
Mỹ, Canada và Australia, chất thải điện tử được quản lý theo mô hình Bổn phận
quản lý sản phẩm - PSS (Product Stewardship). Ở các nước Châu Á thì theo mô
hình kết hợp với hai xu hướng: 3R kết hợp với PSS ở Nhật Bản và một số nước
ASEAN (như Thái Lan, Philipin, Indonesia, Malaysia); Mô hình kết hợp 3R với
EPR được triển khai tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Ấn Độ. Một trong
những đặc điểm chung của các mô hình này là Trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập
khẩu được quy đinh rõ ràng trong việc đăng ký, cung cấp thông tin cho người tiêu
dùng về sản phẩm phải thu hồi, tái chế thông qua nhãn hàng và chi phí thu hồi;
trong việc thực hiện xử lý sản phẩm thải bỏ hoặc hết sử dụng thông qua hợp đồng

sánh các điểm về lợi ích kinh tế và chi phí môi trường trong hoạt động của các bên
liên quan tới dòng chất thải điện tử. Trên quan điểm đó, Đề tài: “Nghiên cứu, phân
tích và đánh giá yếu tố lợi ích kinh tế và chi phí môi trường để xác định một cách
hợp lý trách nhiệm nhà sản xuất kéo dài cho chất thải điện tử ở Việt Nam” được
lựa chọn thực hiện.
Mục tiêu chính của đề tài:
- Xác định các bên liên quan đến vòng đời của một loại sản phẩm điện tử gia
dụng điển hình, qua đó đánh giá các dòng vật chất và kinh tế luân chuyển nhằm xác
định vai trò và mức độ tham gia của nhà sản xuất tới việc giải quyết dòng thải điện
tử ở Việt Nam.
- Tìm hiểu chính sách Trách nhiệm nhà sản xuất kéo dài - EPR, đề xuất mô
hình quản lý chất thải điện tử ở Việt Nam
Nội dung đề tài cần giải quyết:
- Điều tra khảo sát đường đi sơ bộ của một thiết bị điện tử gia dụng điển hình
kể từ khi sản xuất đến thải bỏ cuối cùng.
- Xác định các bên liên quan đến đường đi sơ bộ này cũng như vai trò, chức
năng của từng bên liên quan
- Xác định hiện trạng sơ bộ của thiết bị điện tử thải và tiến hành định lượng
dòng vật chất và kinh tế tương ứng trong đường đi sơ bộ này.
- Trên cơ sở vai trò và mức độ tham gia của nhà sản xuất đối với việc giải
quyết dòng thải điện tử, tìm hiểu, đánh giá và đề xuất vận dụng linh hoạt chính sách

12


“Trách nhiệm nhà sản xuất kéo dài” trong mô hình quản lý chất thải điện tử ở Việt
Nam.
Đối tượng nghiên cứu:
- Nhóm thiết bị điện và điện tử hết sử dụng hoặc thải bỏ tại Việt Nam
- Hoạt động sử dụng thiết bị điện và điện tử; hoạt động thu gom, tái sử dụng,

I.1. KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI ĐIỆN TỬ

I.1.1 Các khái niệm chung
“Chất thải điện và điện tử” hay “chất thải điện tử” là thuật ngữ chỉ chung cho
các loại thiết bị điện và điện tử không còn giá trị sử dụng đối với chủ sở hữu. Do đó
nó không được định nghĩa một cách chính xác. Tại Bảng 1.1 dưới đây có giới thiệu
một số định nghĩa do các tổ chức quốc tế đưa ra cho loại hình chất thải này.
Bảng 1.1 Các định nghĩa về chất thải điện tử [20]
Nguồn

Định nghĩa

EU WEEE Directive

Thiết bị điện & điện tử là chất thải… bao gồm

(EU, 2002a)

toàn bộ các linh kiện, phụ kiện và có thể tiêu
dùng, là bộ phận cấu thành lên sản phẩm tại thời
điểm thải bỏ. Chỉ thị 75/442/EEC, điều 1(a) chỉ
rõ “chất thải” là “bất cứ chất hay vật gì mà người
sử dụng bán hay có nhu cầu xử lý theo qui định
của các điều khoản luật pháp quốc gia”

Basel Action Network

E-waste bao gồm một phạm vi rộng và ngày càng

(Puckett and Smith, 2002)

Nguồn: R. Widmer et al., 2005

Tại Việt Nam, chất thải điện tử cũng chưa có một định nghĩa cụ thể nào. Qua
một số nghiên cứu gần đây về lĩnh vực này, chất thải điện tử có thể được định nghĩa
như sau:
Chất thải điện tử là chất thải được định nghĩa trong Luật Bảo vệ Môi trường,
gồm tất cả các thiết bị điện & điện tử, linh kiện, phụ kiện và phụ liệu thuộc vào thiết
bị đó ở thời điểm chủ sở hữu nó loại bỏ không cần dùng hoặc không dùng được
nữa, hay hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ vì lý do khác [6].
Phân loại chất thải điện tử gồm 2 loại sau:
- Chất thải công nghiệp điện tử: là chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất,
lắp ráp linh kiện, thiết bị điện tử. Chất thải công nghiệp điện tử (WES) bao gồm:
vụn kim loại, dây dẫn điện, bản mạch in hỏng, linh kiện hỏng, chất thải hàn...
- Chất thải điện tử gia dụng và văn phòng: là các thiết bị điện tử dùng cho
cuộc sống hằng ngày của các hộ gia đình hoặc cá nhân như: TV, tủ lạnh, máy giặt,
điều hòa, điện thoại, PC, đồ chơi điện tử… và các thiết bị văn phòng tại các cơ quan
làm việc, bệnh viện, trường học như: máy tính, máy in, máy photocopy, máy fax…
hết giá trị sử dụng có nhu cầu thải bỏ.
Trong đó, chất thải điện tử gia dụng và văn phòng hiện đang là mối quan tâm
lớn của xã hội do tính phức tạp trong quản lý hết sử dụng, lượng thải bỏ cao và tính
nguy hại tới sức khỏe con người và môi trường. Và loại hình chất thải điện tử này
cũng là trọng tâm đánh giá trong các nội dung luận văn dưới đây.

15


I.1.2 Thành phần chất thải điện tử
Có hơn 1.000 hợp chất khác nhau được tìm thấy trong chất thải điện tử, trong
đó có nhiều loại chất độc hại như chì, thủy ngân, asen, cadimi, selen, nhựa chống
cháy tạo dioxin khi đốt… Tại một số nghiên cứu về chất thải điện tử gần đây, thành

vật chất

2003/1999

Thành phần

(%)

2003/1999

vật chất

(%)

Thủy tinh

100,0

Cl

200,2

Nhựa

113,8

Cr

181,7


116,0

Au

74,3

Pd

78,0

Be

66,4

Pt/Ta

Bi

15,9

Sb

91,5

Br

100,0

Sn


Kim loại

Plastic

Silicon

Tổng số

CRT

37

4,2

8

4,4

53,6

LCD

3,6

8,4

15

9,6



Ni

mg/kg

27

9

107

313.000

25.200

0,8

4.560

Zn
9.770

Nguồn: RSC, 2009

Theo dự báo của các chuyên gia, lượng và thành phần cấu tạo của các thiết bị
điện và điện tử sẽ tiếp tục có những thay đổi trong tương lai, khi các nhà khoa học
trên thế giới có những phát minh mới về vật liệu; khi các nhà sản xuất tiếp tục nắm
bắt được thị hiếu người tiêu dùng, mở rộng những thị trường tiềm năng và đa dạng
hóa sản phẩm; và khi nhu cầu của người tiêu dùng về các dạng sản phẩm điện tử
đang dần trở thành một nhu cầu thiết yếu của cuộc sống.

nhỏ trước để tái sinh kim loại. Chì trong CRT hoặc bảng mạch in có thể thoát ra ở
dạng bụi oxyt chì hoặc khói chì trong xử lý kim loại bằng nhiệt độ cao, như nấu
chảy. Chì làm tổn hại hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại vi, hệ tuần
hoàn máu, hệ bài tiết. Những ảnh hưởng xấu của chì được nhận thấy rõ nhất ở sự

1

Công ước quốc tế Basel ra đời năm 1989, có hiệu lực từ năm 1992.

19


phát triển trí não của trẻ.
- Thủy ngân có trong pin và màn hình. Thủy ngân có thể thoát ra từ tấm hiển
thị phẳng (nằm ở nguồn sáng chiếu hậu đèn hình CRT) lúc đập vỡ CRT hoặc cắt và
sau đó xử lý thiết bị này. Chôn lấp và thiêu đốt màn hình phẳng có thể dẫn đến thoát
thủy ngân ra môi trường. Chì có thể gây những tổn thương mãn tính đối với trí não.
- Brom trong chất chống cháy brominat và clo trong cách điện PVC có thể tái
hợp với cacbon và hydro trong quá trình tiêu hủy hay phục hồi khác nhau có liên
quan đến nhiệt, như đốt hoặc ép đùn chất dẻo, để tạo thành các hỗn hợp chất hữu cơ
halogen khác gây lo ngại môi trường, đặc biệt là dioxin và furan.
- Catmi: Có một lượng nhỏ catmi trong các công tắc và chuyển mạch mạ và
làm chất ổn định trong bọc cách điện PVC của dây dẫn dùng trong máy tính. Bụi
oxyt catmi hoặc dạng khói có thể thoát ra khi chất dẻo hoặc công tắc kim loại và
chuyển mạch mạ bị đốt cháy hoặc trong xử lý kim loại bằng nhiệt độ cao.
Hầu hết, những nước đang phát triển hiện nay đều chưa có hệ thống quản lý
phù hợp để giải quyết vấn đề chất thải điện tử hoặc việc tuân thủ các quy định về
quản lý chất thải độc hại chưa có hiệu lực. Các sản phẩm chưa được dán nhãn thích
hợp, chưa có hệ thống thông tin để cảnh báo cho những người bán lẻ, người sử dụng
và những người tái xử lý về những rủi ro nêu trên.

Loại thiết bị

Mục tiêu
tái chế (%)

Điều hòa nhiệt độ

Tỷ lệ tái chế thực tế (%)
2001

2002

2003

2004

60

78

78

81

82

TV

55


68

Nguồn: DTI – Global Watch Mission Report, 9/2005

Bảng 1.6 Thành phần vật liệu có trong các thiết bị gia đình của Nhật Bản
Loại thiết bị

Thành phần (%khối lượng)
Nhựa

Nhôm

Đồng

Sắt

Thủy tinh

Khác

Điều hòa nhiệt độ

11

7

17

55


3

Máy giặt

36

3

4

53


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status