Tiểu luận Quản lí tài nguyên môi trường - Pdf 43

1/ Đặt vấn đề :
Nước ta có hệ thống sơng ngòi dày đặc và nhiều lưu vực sơng rộng lớn.
Những năm gần đây, sự phát triển kinh tế xã hội đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến mơi
trường các lưu vực sơng. Nhìn chung, chất lượng nước các sơng đã bị ơ nhiễm, có
nơi, có đoạn sơng bị ơ nhiễm nghiêm trọng.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nằm gọn trong lưu vực sơng Đồng Nai, là
vùng có tốc độ phát triển kinh tế cao, đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển
chung của cả nước. Hiện nay, đạt được sự cân bằng giữa những vấn đề mơi trường
và phát triển kinh tế, đồng thời tiến tới sự tăng trưởng bền vững đang là vấn đề nóng
đối với lưu vực sơng này.
Đề tài “Hiện trạng mơi trường nước lưu vực hệ thống sơng Đồng
Nai” giúp người viết quan tâm sâu sắc hơn đến bảo vệ mơi trường cho phát triển bền
vững.
2/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tài ngun nước.
Phạm vi nghiên cứu: Chỉ đề cập đến hiện trạng mơi trường nước mặt, các
nguồn gây ơ nhiễm chính, đánh giá cơng tác bảo vệ mơi trường nước, đề xuất các
giải pháp ưu tiên bảo vệ mơi trường nước lưu vực hệ thống sơng Đồng Nai.
3/ Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu đề tài là phương pháp tổng hợp các tài liệu được
lấy từ các nguồn thông tin như thư viện, báo đài, internet. Dựa vào sự phân tích,
tổng hợp, so sánh, đối chiếu các tài liệu để thực hiện đề tài.
Mặc dù đề tài được chuẩn bò khá công phu, nhưng chắc chắn vẫn còn sơ
suất, rất mong được sự góp ý của thầy hướng dẫn và các bạn đồng nghiệp. Tác
giả chân thành biết ơn.
4/ Cấu trúc tiểu luận:
PHẦN MỞ ĐẦU.
PHẦN NỘI DUNG
- Đặc điểm lưu vực hệ thống sơng Đồng Nai.
- Báo động ơ nhiễm nước lưu vực hệ thống sơng Đồng Nai.
- Các thiệt hại do ơ nhiễm nước.

Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Lưu vực sông
Lưu vưc hệ thống sông
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chất rắn lơ lửng
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tài nguyên và Môi trường
Thành Phố
Ủy ban nhân dân
2
MỤC LỤC

Trang
I. ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI....................................4
1. Đặc điểm tự nhiên......................................................................................... ...4
2. Tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm môi trường..............................................5
3. Đặc điểm kinh tế - xã hội..................................................................................5
II. BÁO ĐỘNG Ô NHIỄM NƯỚC LVHTS ĐỒNG NAI........................................ 7
1. Hiện trạng ô nhiễm................................................. .........................................7
2. Nguyên nhân gây ô nhiễm..............................................................................13
- Nước thải công nghiệp...................................................................................13
- Hoạt động của các KCN và KCX..................................................................13
- Hoạt động khai thác khoáng sản....................................................................14
- Nước thải làng nghề.......................................................................................14
- Nước thải sinh hoạt........................................................................................15
- Nước thải y tế.................................................................................................16
- Hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.............................................17
- Hoạt động giao thông vận tải thuỷ.................................................................17
- Chất thải rắn...................................................................................................18

Trị An là 14.800 km
2
. Sông Sài Gòn có dòng chính dài 256 km, diện tích lưu vực
4.710 km
2
. Sông Bé có dòng chính dài 344 km, diện tích lưu vực 7.170 km
2
. Sông La
Ngà có độ dài 290 km, diện tích lưu vực 4.100 km
2
. Toàn bộ lưu vực có 266 sông
suối với chiều dài từ 10 km trở lên.
Lưu vực đổ nước ra biển tại 2 cửa chính là vịnh Gàng Rái và cửa Soài Rạp.
Vùng hạ lưu và thủy triều có thể ảnh hưởng sâu vào trong lục địa gây nhiễm mặn
4
PHẦN NỘI DUNG
nước. Ảnh hưởng của thủy triều tại sông Sài Gòn đã được ghi nhận tại đập Dầu
Tiếng cách cửa sông tới 148 km và tại chân đập Trị An.
Tổng lượng dòng chảy hàng năm LVHTS Đồng Nai khoảng 36,3 tỷ m
3
trong đó
có khoảng 32 tỷ m
3
phát sinh trong lãnh thổ (chiếm 89% tổng luợng nước trong lưu
vực); lượng dòng chảy năm của sông Bé khoảng 8 tỷ m
3
, sông Sài Gòn khoảng 3 tỷ
m
3
, sông Vàm Cỏ và sông La Ngà, mỗi sông khoảng 5 tỷ m

công nhận), khu bảo tồn sinh quyển - Vườn Quốc gia Cát Tiên diện tích 73.878 ha.
Ngoài ra còn rất nhiều khu rừng đầu nguồn không có những giá trị về mặt cảnh quan,
sinh thái mà còn có vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết, bảo vệ nguồn nước ở
lưu vực.
Vùng châu thổ của hệ thống sông Đồng Nai được biết đến là nơi sinh sản của
các loài thủy sản, trong đó sản phẩm từ thủy sản đóng góp một phần đáng kể vào
kinh tế địa phương. Ô nhiễm nước vùng cửa sông sẽ đe dọa nghiêm trọng tới cuộc
sống ngư dân vùng biển.
3. Đặc điểm kinh tế, xã hội.
Tổng dân số của 11 tỉnh thuộc lưu vực năm 2005 khoảng 16,4 triệu người; dân
số thành thị khoảng 7,8 triệu người. Phân bố dân cư trên toàn lưu vực không đồng
đều, có sự khác biệt, mất cân bằng giữa các địa phương, giữa khu vực thành thị và
nông thôn.
5
Mật độ dân số trung bình lưu vực là 296 người/km
2
, riêng TP. Hồ Chí Minh có
mật độ dân số là 2.811 người/km
2
.
H. 2
Dân số các tỉnh thuộc LVHTS Đồng Nai
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2005)
Trên lưu vực sông đang diễn ra quá trình đô thị hóa với tốc độ cao. Tốc độ gia
tăng dân số đô thị trung bình trên toàn lưu vực là 5,5%, trong đó, tốc độ tăng dân số
đô thị cao nhất là tại tỉnh Bình Dương lên tới 15,6%. TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai,
Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu là những tỉnh có tốc độ đô thị hóa cao.
Mặc dù tốc độ đô thị hóa cao nhưng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, bệnh
viện, cấp nước... phát triển không tương xứng với quá trình này.
LVHTS Đồng Nai là khu vực năng động nhất trong phát triển kinh tế của cả

1. Hiện trạng ô nhiễm.
Trải rộng trên địa bàn nhiều tỉnh, LVHTS Đồng Nai chịu ảnh hưởng mạnh của
nhiều nguồn tác động trên toàn lưu vực. Phần hạ lưu của nhiều sông trong lưu vực
đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, trong đó, có đoạn đã trở thành sông “chết”.
Sông Đồng Nai có nhiều đoạn đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là vùng
hạ lưu.
Nước sông Đồng Nai, đoạn từ nhà Máy nước Thiện Tân đến Long Đại - Đồng
Nai đã bắt đầu ô nhiễm chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng, đáng chú ý là đã phát hiện
hàm lượng chì vượt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 đối với nguồn loại A. Trong đoạn
sông này, chất rắn lơ lửng thường vượt tiêu chuẩn từ 3 – 9 lần, giá trị COD vượt từ
1,8 – 2,8 lần, giá trị DO thấp dưới giới hạn cho phép.
H. 4
Diễn biến Coliform tại Hóa An trên sông Đồng nai
(Nguồn: Sở TN & MT TP. Hồ Chí Minh, 2005)
Trên đoạn sông từ khu vực trạm bơm cấp nước Hóa An đến trạm Cát Lái, qua
địa bàn TP. Hồ Chí Minh cho thấy chất luợng nước tương đối ổn định từ năm 2001
7
đến nay; hàm lượng BOD
5
dao động trong khoảng 2 mg/l, đạt tiêu chuẩn chất lượng
nước mặt dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt. Hàm lượng dầu dao động từ 0,025
đến 0,029 mg/l, trong khi TCVN qui định không cho phép dầu hiện diện trong nguồn
nước dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt. Ô nhiễn vi sinh ở mức cao tại các khu vực
Hóa An và Cát Lái, nhưng đã có chiều hướng giảm trong vài năm gần đây.
Chất lượng nước sông của khu vực hạ lưu:
Giá trị DO giảm xuống rất thấp, SS vượt từ 2 – 2,5 lần TCVN 5942-1995 (loại
B). Vùng này cũng đã bị nhiễm mặn nghiêm trọng, nước sông ở khu vực này không
thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.
Hệ thống sông sài Gòn bị ô nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu là ô nhiễm chất
hữu cơ, vi sinh và một số nơi đã có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng.

hoạt.
8
H. 6
Diễn biến dầu mỡ qua các năm tại một số trạm trên sông Sài Gòn
(Nguồn: Sở TN & MT TP. Hồ Chí Minh, 2006)
Khu vực này cũng bị nhiễm vi sinh (Coliform) ở mức cao, vượt từ 3 – 168 lần
tiêu chuẩn cho phép và có xu hướng tăng dần từ thượng nguồn, khu vực Phú Cường,
về phía hạ lưu, trạm Bình Phước và Cát Lái.
Diễn biến Coliform tại một số trạm trên sông Sài Gòn
(Nguồn: Sở TN & MT TP. Hồ Chí Minh, 2006)
Tại khu vực Nhà Bè - Cần Giờ (phía sau hợp lưu sông sài Gòn và sông Đồng
Nai), khu vực Nhà Bè và Lý Nhơn (trên sông Nhà Bè), Tam Thôn Hiệp (trên sông
Đồng Tranh) và Vàm Cỏ (cửa sông Vàm Cỏ): chất lượng nước sông tại khu vực Nhà
Bè - Cần Giờ không có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ. Giá trị DO và BOD
5
vẫn đạt tiêu
chuẩn chất lượng TCVN 5942-1995 (loại B). Mức độ ô nhiễm dầu có xu hướng
giảm trong những năm gần đây. Ô nhiễm vi sinh vẫn ở mức cao và có chiều hướng
gia tăng so với cùng kỳ các năm trước.
Chất lượng nước của các sông khác trong lưu vực cũng đang bị suy giảm.
Chất lượng nước của một số sông nhánh khác như sông Bé, Đa Nhim – Đa
Dung phần hạ lưu cũng đang diễn biến theo chiều hướng xấu đi. Hàm lượng sắt trên
sông Bé rất cao, vượt TCVN 5942-1995 (loại A) từ 10 – 12,5 lần, điều này khiến cho
việc sử dụng nước sông để cấp nước sinh hoạt gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra, vào
mùa mưa, nước sông thường rất đục.
9
Sông Vàm Cỏ đã bị ô nhiễm hữu cơ. Giá trị đo được của các thông số đặc trưng
cho ô nhiễm hữu cơ đều tương đối cao, vượt TCVN 5942-1995 (loại A). Khu vực
cầu Kênh Xáng (Tây Ninh, thượng lưu sông Vàm Cỏ Đông) là khu vực chịu ô nhiễm
nặng nhất, trong những tháng cuối năm, giá trị DO thấp hơn TCVN nhiều lần. Trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status