Tiểu luận QUẢN lý tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG KHÔNG KHÍ - Pdf 35

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Tài nguyên và môi trường không khí

A.

1.

Khí quyển

Đinh nghĩa: Khí quyển là không khí bao quanh trái đất và rất cần thiết cho sự sống.
Khí quyển chính là lớp vỏ ngoài của trái đất, được hình thành do sự thoát hơi nước, các
chất khí từ đất và nước (thạch quyển và thủy quyển). Khí quyển trái đất nói chung là trong
suốt nên nhiều khi ta không có cảm giác là đang ở trong khí quyển. Nhưng khí quyển lại tự
khẳng định sự tồn tại của mình thông qua gió, mưa, giông, bão. Sự nóng rát vào mùa hè, rét
cóng vào mùa đông, những hiện tượng này đều liên quan mật thiết với sự tồn tại của khí
quyển.
2.

Tài nguyên khí hậu

Định nghĩa: Khí hậu của một nơi nào đó là chế độ thời tiết đặc trưng về phương diện thời
gian trong nhiều năm, được tạo bởi bức xạ mặt trời và đặc tính về hoàn lưu khí quyển.
Tài nguyên khí hậu: là nguồn lợi về ánh sáng, nhiệt, ẩm, gió, mưa của một vùng nào đó
có thể khai thác nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển tăng năng suất cây trồng, vật nuôi
hoặc phục vụ những mục đích phát triển của các ngành kinh tế - xã hội.
Vì vậy, cũng như mọi loại tài nguyên khác, muốn khai thác, sử dụng tài nguyên khí hậu
có hiệu quả cần nắm vững các quy luật hình thành khí hậu cũng như đặc điểm khí hậu của
từng khu vực.
3.

Ô nhiễm môi trường không khí

Quốc, ảnh hưởng đến giao thông, gây ô nhiễm không khí nặng nề và buộc
đóng cửa các trường học.)
London đã trở thànhthủ đô ô nhiễm nhất châu Âu, Kỷ lục “thành phố ô nhiễm
nhất Châu Âu” được thiết lập sau khi thiết bị kiểm soát chất lượng không khí
cho thấy số ngày có mức độ ô nhiễm không khí tại thủ đô London chạm mức
nguy hiểm đã lên tới con số 36 ngày kể từ đầu năm.
Tại Kremlin và nhà thờ St, Basil, đường chân trời đã biến mất do màn khói bụi
dày đặc và độc hại bao trùm khắp thủ đô Moscow, khiến rất nhiều tong số
10triệu dân cư của thành phố này bị đau mắt, rát họng. Một khách du lịch ở
Nga, miêu tả mặt trời trông “chỉ như trái cam nhỏ xíu đang cố gắng thắp sáng
bầu trời”.
Tại Việt Nam, do có sự khác biệt về cơ sở hạ tầng, thành phần kinh tế,…
mà sự ô nhiễm không khí giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn cũng
có sự khác nhau rõ rệt.


Ô nhiễm bụi ở các đô thị được phản ánh thông qua các thông số bụi lơ lửng
tổng số TSP, bụi PM10 và bụi mịn (PM2,5 và PM1 ).Nhìn chung, trong thành
phần bụi ở nước ta thì tỷ lệ bụi mịn (PM2,5 và PM1) chiếm tỷ trọng tương đối
cao.
Số liệu quan trắc giai đoạn từ 2008 - 2013 cho thấy có sự khác biệt đáng kể về
nồng độ bụi TSP trong môi trường không khí xung quanh ở các loại đô thị. Ô
nhiễm thường tập trung cao ở các đô thị có mật độ giao thông lớn (như
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hoà) hoặc có các hoạt động sản xuất công
nghiệp phát triển mạnh (điển hình như khai thác công nghiệp than ở
Quảng Ninh) và có những thời điểm mức độ ô nhiễm vượt ngưỡng cho phép
gấp từ 2 - 6 lần QCVN 05: 2013/BTNMT (Biểu đồ 3.6).
Số liệu đo gần các trục giao thông cũng cho thấy tính quy luật của nồng độ bụi
PM10, PM2,5 và PM1 thường tăng cao vào các giờ cao điểm giao thông do
thời điểm này số lượng phương tiện giao thông trên đường thường cao nhất

ngưỡng QCVN 05:2013 trung bình 8 giờ (120 µg/m3 ) và đặc biệt có một số
thời điểm O3 cao về đêm.
d. các khí khác
* khí SO2, CO:
khí SO2 thường phát thải từ đốt than và dầu chứa lưu huỳnh (như xe buýt) còn
CO phần lớn có nguồn gốc từ các động cơ ô tô xe máy. Số liệu đo liên tục từ
trạm Nguyễn Văn Cừ (Hà Nội) cho thấy CO thường có giá trị cực đại tương
ứng với hai khung giờ cao điểm giao thông buổi sáng và chiều.
Kết quả quan trắc liên tục khí SO2 theo tháng tại các vị trí cạnh các trục giao
thông nhìn chung còn thấp (Biểu đồ 3.18).
Theo kết quả quan trắc định kỳ, đo vào những thời điểm nhất định trong ngày
giai đoạn từ 2008 – 2012 cho thấy nồng độ SO2 có xu hướng giảm ở hầu hết
các tỉnh thành trong toàn quốc. đối với những tỉnh thành phát triển về giao
thông và có các ngành công nghiệp phát triển mạnh thì nồng độ khí SO2 trong
môi trường không khí xung quanh thường cao hơn (Biểu đồ 3.19).
*pb:
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí những năm gần đây cho
thấy nồng độ chì trong môi trường không khí đều dưới ngưỡng cho phép của
QCVN 05:2013/BTNMT trung bình năm.
Nồng độ chì tập trung ở các nút giao thông của các đô thị lớn như Hà Nội và
Tp. Hồ Chí Minh (Biểu đồ 3.21).
*tiếng ồn:
Ở các đô thị, ô nhiễm tiếng ồn có đặc thù tập trung ở các trục giao thông có
mật độ phương tiện tham gia lưu thông cao.
Ngưỡng ồn đo được ở các tuyến phố chính tại các đô thị lớn ở Việt Nam đều
vượt mức ồn cho phép QCVN 26:2010/BTNMT quy định đối với khung giờ từ
6 đến 21 giờ (70 dBA). Đối với các điểm đo ở khu dân cư, nhìn chung mức ồn
vẫn nằm trong ngưỡng quy chuẩn cho phép QCVN 26:2010/BTNMT.



nghiệp, mức ồn đo được đều xấp xỉ hoặc vượt quy định theo QCVN
26:2010/BTNMT.
Mùi: Hàng ngày người dân đang phải tiếp xúc với nhiều loại khói bụi, khí than,
hóa chất độc hại được thải ra từ những nhà máy, cơ sở sản xuất, chăn nuôi… gây
ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.


Hơi axit, 1 số khí độc khác: + Nồng độ hơi axit tại hầu hết các điểm quan trắc
xung quanh khu công nghiệp đều nằm dưới ngưỡng cho phép theo QCVN 06:
2009, có một số ít kết quả quan trắc ghi nhận nồng độ hơi axit vượt ngưỡng cho
phép
+ Một số chất độc hại khác trong không khí cũng được phát hiện, thậm chí
một số chất còn vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 06: 2009. VD: CO, NOx ,
SO2 , H2 S…
3. MT làng nghề và nông thôn
a. nông thôn
Chất lượng môi trường không khí ở khu vực nông thôn hiện nay còn khá tốt, rất
nhiều vùng chưa có dấu hiệu ô nhiễm. Nồng độ các chất ô nhiễm hầu hết nằm
trong ngưỡng cho phép theo QCVN 05:2013.
Môi trường không khí chủ yếu bị tác động cục bộ bởi các hoạt động sản xuất của
các làng nghề, hoạt động sản xuất, xây dựng nhỏ lẻ, đốt rơm rạ sau vụ mùa, từ
các hoạt động đốt rác thải, đun nấu hoặc bị ảnh hưởng từ hoạt động của các khu,
cụm công nghiệp lân cận.
Chất lượng khu vực nông thôn cũng bị ảnh hưởng từ việc sử dụng phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật tràn lan, không đúng liều lượng gây phát tán một lượng
hóa chất độc hại vào không khí.
Tại một số địa phương, chất lượng không khí tại các điểm ven đô thị, các điểm
gần khu vực nông thôn mặc dù còn khá tốt nhưng cũng đang có xu hướng gia
tăng mức độ ô nhiễm.
b. làng nghề:

khí hậu.
Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động
kinh tế- xã hội, các hệ sinh thái và con người. Hiện nay đã xảy ra hiện tượng nóng lên
toàn cầu. Nhiệt độ trung bình trên trái đất tăng 0,6 oC trong vòng 100 năm qua. Theo
báo cáo đánh giá lần thứ 3 của ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), trong
thế kỷ tới nhiệt độ toàn cầu tăng từ 1,4 ÷ 5,8oC. Mực nước biển dâng từ 9÷88 cm.
Theo thông tin từ AFP ngày 26/3/2014, tính chung trên toàn cầu cứ 8 người chết
thì có một người là do ô nhiễm không khí trong năm 2012. Những thủ phạm gây chết
nhiều nhất liên quan đến ô nhiễm là bệnh tim, đột quỵ, bệnh phổi và ung thư phổi.
Ngoài ra nó còn để lại những hậu quả lâu dài như khuyết tật bẩm sinh và suy giảm
chức năng tâm thần do chất lượng không khí kém.
A. Nguồn gốc ô nhiễm không khí
Hoạt động giao thông: Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu sinh ra do khí
thải từ quá trình đốt nhiên liệu động cơ bao gồm CO, NOx , SO2 , hơi xăng dầu (Cn
Hm, VOCs ), PM10... và bụi do đất cát cuốn bay lên từ mặt đường phố trong quá trình
di chuyển (TSP).


Hoạt động sản xuất công nghiệp: Các tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu phát sinh từ
quá trình khai thác và cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, khí thải từ các công đoạn sản
xuất như đốt nhiên liệu hóa thạch, khí thải lò hơi, hóa chất bay hơi… (khai thác và chế
biến than, sản xuất thép, sản xuất VLXD, nhiệt điện,…)
Hoạt động xây dựng và dân sinh:
+ Xây dựng: Trong những năm gần đây, hoạt động xây dựng các khu chung cư,
khu đô thị mới, cầu đường, sửa chữa nhà, vận chuyển vật liệu và phế thải xây dựng,…
diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là các đô thị lớn. Các hoạt động như đào lấp đất, đập phá
công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển thường gây ô
nhiễm bụi đối với môi trường xung quanh.
+ Dân sinh: hoạt động nông nghiệp, làng nghề, chôn lấp và xử lý rác thải
C. Công tác quản lý TMNT Không khí

QCVN 23:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải công nghiệp
sản xuất xi măng.

-

QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Các văn bản luật pháp chủ yếu trong quản lý tài nguyên không khí
-

-

-

-

Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/10/2005 về
việc quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ.
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 49/2011/QĐ-TTg quy định lộ trình
áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và
nhập khẩu mới, áp dụng từ 18/10/2011.
Quyết định số 01/2006/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 05/10/2006 về
việc ban hành tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 “Quy hoạch cây
xanh sử dụng công cộng trong đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế”
Quyết định số 26/2005/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc ban hành tiêu chuẩn
xây dựng Việt Nam TCXDVN 175:2005 “Mức ồn tối đa cho phép trong công trình
công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”

 Quyết định 49/2011/QĐ-TTg quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối

thải với một số điểm chính như sau:
Đối tượng chịu phí là các khí thải ra từ quá trình sử dụng nhiên liệu hóa thạch, bao gồm:
tổng bụi (TSP), sunfua dioxit (SO2), oxit nitơ (NOx) và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
(VOC).
Đối tượng nộp phí gồm: Chủ các dự án thuộc diện phải đánh giá tác động môi trường quy
định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ và chủ các phương
tiện giao thông cơ giới phải đăng kiểm theo quy đinh của pháp luật.

Phương pháp tính phí: số phí BVMT khí thải mà tổ chức, cá nhân phải nộp được tính
bằng tổng của số phí tính cho từng chất gây ô nhiễm, theo công thức:
T =M bụi tổng x P bụitổng + M SO2 x PSO2 +MNOx x PNOx + MVOC x PVOC
Trong đó:
T: Tổng số phí phải nộp (đồng);


M bụi tổng, MSO2, MNOx, MVOC: Khối lượng tương ứng của Bụi tổng, SO2, NOx và
VOC(tấn);
Pbụi tổng, PSO2, PNOx, PVOC: Mức phí tương ứng đối vói Bụi tổng, SO2, NOx và
VOC(đồng/tấn)
Mức phí: Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, biểu mức phí BVMT đối với
khí thải được quy định (Bảng 1).

Đối với các phương tiện giao thông, mức thu phí khí thải áp dụng đối với xe ô tô phải
đăng kiểm (trừ xe ô tô phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh) được quy định (Bảng 2).
Về phương pháp thu, phí BVMT khí gây ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ sẽ do các Sở TN&MT thu, còn phí khí thải từ các phương tiện giao thông
sẽ do các cơ quan đăng kiểm thu khi thực hiện hoạt động đăng kiểm định kỳ.
Về sử dụng nguồn phí thu được, Dự thảo Nghị định dự kiến 100% nguồn phí thu được sẽ
được để lại cho các địa phương thông qua các Quỹ BVMT cấp tỉnh.
b. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên không khí

các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng vào việc bảo vệ và phát
triển rừng gắn với xóa đói giảm nghèo… Năm 2012, quỹ bảo vệ và phát triển rừng trung
ương và địa phương đã thu được 1172 tỷ đồng góp phần quan trọng thực hiện kế hoạch
bảo vệ và phát triển rừng.
3.Công cụ kỹ thuật


a. Quan trắc môi trường không khí

Ở cấp trung ương, Bộ TNMT giao nhiệm vụ đầu mối quản lý và thực hiện các chương
trình quan trắc môi trường quốc gia nói chung, môi trường không khí nói riêng cho Tổng
cục Môi trường. Tổng cục MT đang trực tiếp thực hiện các chương trình quan trắc môi
trường không khí định kỳ tại 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc, Trung, Nam. Hệ thống các
trạm quan trắc môi trường quốc gia vẫn tiếp tục duy trì các chương trình quan trắc môi
trường không khí tại các đô thị, KCN, các nhà máy, cơ sở sản xuất,…
Ở cấp địa phương, đã có 57/63 tỉnh, thành phố thành lập Trung tâm quan trắc môi trường
(trực thuộc Sở TNMT hoặc Chi cục BVTV) với chức năng đầu mối triển khai các chương
trình quan trắc của địa phương, trong đó có chương trình quan trắc môi trường không khí
với tần suất 3 – 12 đợt/năm tùy theo kế hoạch và kinh phí của từng địa phương.
b. Kiểm soát các nguồn thải
 Kiểm soát các nguồn thải tĩnh
Kiểm soát các nguồn thải tĩnh (các ống khói công nghiệp) là 1 biện pháp quan trọng của
quản lý môi trường không khí. Các cơ sở sản xuất đều phải lập Báo cáo đánh giá tác động
môi trường của dự án. Trong phương án thiết kế và xây dựng, dự án phải đảm bảo tất cả
các nguồn thải tĩnh đáp ứng 2 tiêu chuẩn môi trường: tiêu chuẩn giới hạn tối đa của nồng
độ chất ô nhiễm trong luồng khí thải và tiêu chuẩn giới hạn tối đa của nồng độ chất ô
nhiễm trong môi trường không khí xung quanh.
 Kiểm soát các nguồn thải ô nhiễm di động
Các phương tiện giao thông cơ khí là các nguồn thải di động gây ô nhiễm môi trường
không khí. Rất nhiều nước đã đặt ra tiêu chuẩn xả khí đối với các nguồn di động (ô tô, xe


-

Thử nghiệm đưa vào sử dụng các nguồn nhiên liệu sạch, thân thiện với môi trường
như LPG, CNG: Nhằm nâng cao hệ thống phương tiện phục vụ giao thông công
cộng, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường, Tp HCM đã bổ sung thêm mạng
lưới xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên hóa lỏng thân thiện với môi trường
(xe buýt CNG). Theo thống kê việc sử dụng xe buýt CNG giúp giảm phát thải
20% khí CO2, 75% khí NOx, gần 65% khí CO và hơn 60% khí HC ra môi trường,
đồng thời tiết kiệm 30 – 40% chi phí nhiên liệu.

5. Công cụ phụ trợ
Xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin về môi trường không khí đô thị, tăng cường sự tham
gia của cộng đồng trong hoạt động BVMT nói chung và môi trường không khí nói riêng.;
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức của cộng đồng và doanh nghiệp trong quản lý
chất lượng không khí; tăng cường năng lực đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và ứng dụng
khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo về BVMT không khí.
 Khuyến khích cộng đồng tham gia trồng cây, gây rừng và chăm sóc, bảo vệ
Cây xanh và rừng không chỉ cho những tài nguyên thiên nhiên quý giá, làm đẹp môi
trường cảnh quan, mà còn có tác dụng rất lớn trong việc cải tạo môi trường sinh thái và
làm biến đổi mạnh mẽ đến khí hậu, thủy văn.
Truyền thông, giáo dục khuyến khích tất cả mọi đối tượng tham gia trồng rừng và bảo vệ
rừng như: tổ chức các buổi truyền thông, giáo dục cho học sinh ngày hội trồng cây gây
rừng, người dân ở gần các khu bảo tồn vườn quốc gia nâng cao ý thức bảo vệ và phát
triển rừng.
 Cộng đồng tham gia hoạt động giảm ô nhiễm không khí phát triển giao thông đô thị


Theo thống kê số lượng môtô, xe máy đã đăng ký ở Việt Nam, bao gồm cả những xe
không còn lưu hành, là 42.818.527 chiếc. Tính theo số dân 90,5 triệu người, bình quân cứ


3,Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật-công nghệ và đào tạo nguồn nhân
lực bảo vệ môi trường
4,Đẩy mạnh công tác trồng rừng, cây xanh, phủ xanh đất trống đồi trọc,giảm thiểu ô
nhiễm.
5, Tăng cường công tác quản lý, giám sát bảo vệ môi trường
6,Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,giáo dục nâng cao nhận thức người dân




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status