bộ tài nguyên và môi trờng BTNMT
trung tâm viễn thám
108 Đờng Chùa Láng - Quận Đống Đa - Hà Nội
***
báo cáo tổng kết
Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công
nghệ theo nghị định th
Tên nhiệm vụ:
Hợp tác nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan
ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ công tác
quản lý tài nguyên và môi trờng Việt Nam,
trớc hết đối với tài nguyên đất và nớc.
Số đăng ký:
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2008 Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2008
chủ nhiệm đề tài cơ quan chủ trì đề tài
giám đốc
trung tâm viễn thám
TS. Nguyễn Xuân Lâm TS. Lê Minh
Hà Nội, ngày tháng năm 2008 Hà Nội, ngày tháng năm 2008
hội đồng đánh giá chính thức cơ quan quản lý đề tài
chủ tịch hội đồng TL. bộ trởng
bộ khoa học và công nghệ
KT. vụ trởng vụ khoa học
tự nhiên x hội và nhân văn
phó vụ trởng
GS.TS. Trần Mạnh Tuấn Lu Trờng Đệ
1
Mục lục
Các từ viết tắt 3
Danh mục bảng biểu 5
Mở đầu 6
Chơng I: Tình hình nghiên cứu về lũ lụt và hợp tác giữa Trung tâm Viễn thám và GISTDA 11
I.1- Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong khu vực: 11
I.2- Tình hình nghiên cứu trong nớc: 15
I.3- ứng dụng viễn thám cho hệ thống cảnh báo ngập lụt ở Thái Lan: 17
I.4-Nghiên cứu chung về lũ lụt của GISTDA với Trung tâm Viễn thám: 21
Chơng II: Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ cảnh báo ngập lụt 24
II.1 Bản đồ phục vụ quản lý ngập lụt: 24
II.2 Đặc tính kỹ thuật của t liệu ảnh vệ tinh : 26
II.2.1 Các đặc tính cơ bản của ảnh vệ tinh: 26
II.2.2 Các ảnh vệ tinh sử dụng trong dự án 27
II.3 Mô hình thủy văn thủy lực và các thông số tính toán đầu vào của mô hình 30
II.3.1 Phân tích lựa chọn mô hình mô phỏng 30
II.3.2 Mô hình thuỷ văn HEC-HMS 32
II.3.3 Mô hình toán thuỷ lực mạng sông HEC-RAS 35
II.4 Khả năng thông tin của ảnh vệ tinh cho nghiên cứu ngập lụt: 41
II.4.1 Khả năng chiết tách các thông số trực tiếp của mô hình thuỷ văn HMS 41
II.4.2. Khả năng chiết tách các thông số gián tiếp cho mô hình thuỷ văn HMS 42
II.4.3 Khả năng thành lập bản đồ ngập từ ảnh viễn thám 43
II.5 Nghiên cứu quy trình kết hợp ứng dụng công nghệ viễn thám và mô hình thủy
lực trong lập bản đồ dự báo ngập lụt 44
III.7 Lập bản đồ hiện trạng vùng ngập bằng ảnh viễn thám RADAR 78
III.7.1 Xử lý t liệu ảnh RADAR 78
III.7.2 Chiết tách vùng ngập từ ảnh RADAR 79
III.8. Đánh giá kết quả thực nghiệm 84
Chơng IV: Đánh giá kết quả hợp tác trao đổi kinh nghiệm với Thái lan 86
IV.1 - Nội dung hợp tác đã thực hiện về phía Việt nam: 86
IV.1.1- Thực hiện nội dung nghiên cứu và thực nghiệm tại Việt nam: 86
IV.1.2- Họp kỹ thuật trao đổi kinh nghiệm : 86
IV.1.3- Các nội dung hợp tác khác: 87
IV.2 Kinh nghiệm Thái Lan ứng dụng viễn thám phục vụ giám sát ngập lụt: 88
IV.2.1 Kinh nghiệm vận hành trạm thu ảnh vệ tinh: 88
IV.2.2 Kết hợp các loại dữ liệu: 91
IV.2.3 Sản phẩm dịch vụ của GISTDA: 91
IV.3 Kiến thức học tập và trao đổi thông qua nhiệm vụ hợp tác với Thái lan: 92
IV.3.1 Đánh giá kết quả đạt đợc: 93
IV.3.2- Hệ thống giám sát ngập lụt đề xuất: 95
IV.4-Sản phẩm của nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo nghị định th Việt Nam-Thái Lan 102
IV.4.1-Các tài liệu, báo cáo: 102
IV.4.2-Tài liệu ảnh và bản đồ 102
Kết luận 103
Tài liệu tham khảo 106
Phụ lục Error! Bookmark not defined.
4
Danh mục hình ảnh
Hình I- 1 : Sơ đồ mô tả ứng dụng viễn thám và GIS ở Thái Lan trong giám sát thiên
tai 19
Hình I- 2 : Sơ đồ tích hợp các dữ liệu thu thập đợc 23
Hình II- 1 : Diễn tả quá trình thấm trong phơng pháp tổn thất ban đầu và thấm ổn định 33
Hình II- 2: Các công trình đợc mô phỏng tính toán giữa ô ruộng và sông, kênh 39
Hình II- 3: Mô phỏng quá trình trao đổi nớc giữa sông, kênh và ruộng 39
Hình II- 4: Dòng chảy qua cửa xả không 40
Hình II- 5: Sơ đồ quy trình kết hợp viễn thám và mô hình thuỷ văn, thuỷ lực dự báo
ngập lụt 45
Hình II- 6:Sơ đồ các chức năng của SWAT 47
RADARSAT 83Hình IV- 1 : Các loại ảnh viễn thám quang học và RADAR Thái Lan sử dụng 89
Hình IV- 2 : Các ăng ten của Trạm thu và phòng xử lý ảnh của Trạm Thu Thái Lan 90
Hình IV- 3: Giao diện Server Bản đồ ngập lụt của Thái Lan 91
Hình IV- 4: Hình ảnh vệ tinh về cơn bão số 6 Xangxen tháng 9/2006 94
Hình IV- 5: Cơn bão Durian hình thành và di chuyển tháng 12/2006 95
Hình IV- 6: Sơ đồ kỹ thuật hệ thống giám sát ngập lụt 95
Hình IV- 7: Sơ đồ tổng hợp quy trình vận hành hệ thống giám sát ngập lụt 101
5
Danh mục bảng biểu
Bảng I- 1 : Ước tính về lũ lụt và các tổn thất do lũ gây ra từ 2002-2005 17Bảng II- 1: Các thông số đầu vào của mô hình 40Bảng III- 1 : Bảng các thông số đầu vào của mô hình thuỷ văn HEC-HMS đợc chiết
tách từ t liệu viễn thám: 67
Bảng III- 2: Diện tích các lu vực bộ phận trên lu vực sông Kôn - Hà Thanh 68
Bảng III- 3: Quan hệ tổng lợng ma trận các trạm trong lu vực sông Kôn- Hà Thanh
trong trận lũ 2003 (14-21/10/2003) 71
Bảng III- 4 : Diện tích tơng ứng với độ sâu ngập năm 1999 77
Bảng III- 5: Diện tích tơng ứng với độ sâu ngập năm 2003 77
tác theo nguyên tắc mỗi nớc tự bỏ tiền cho hoạt động nghiên cứu của phía mình thông
qua cơ quan đầu mối hợp tác nên mỗi bên tự lựa chọn khu vực nghiên cứu, trớc khi
thực hiện thì thông báo, trao đổi kinh nghiệm với nhau về nội dung đề cơng thực hiện,
tự tổ chức việc nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện, hai bên tổ chức các cuộc gặp
mặt kỹ thuật để báo cáo kết quả thực hiện nghiên cứu về phía mình và trao đổi kinh
nghiệm trong lĩnh vực viễn thám, giao lu, học hỏi thêm về chuyên môn.
7
Lũ lụt là hiện tợng thiên tai phổ biến xảy ra hàng năm ở các nớc Đông nam
á nói chung và ở Việt Nam, Thái Lan nói riêng. Lũ lụt xảy ra gây tác động ảnh hởng
trên diện rộng, gây thiệt hại lớn về ngời và của, phá hoại cơ sở hạ tầng vật chất kỹ
thuật, gây khó khăn cho công tác ứng cứu. Một đặc điểm khác của lũ lụt là có thể kéo
dài nhiều ngày trên diện rộng do vậy có ảnh hởng lớn đến công tác cứu nạn cứu hộ.
Để phòng chống và giảm thiểu tác hại của lũ lụt các nớc tiên tiến hiện nay đã
ứng dụng công nghệ viễn thám trong tất cả các công đoạn từ khâu chuẩn bị, đến thu
thập thông tin hiện có, thu thập và cập nhật thông tin về hiện trạng lũ lụt, để giám sát
quá trình xảy ra của lũ lụt cũng nh thu thập các thông tin sau trận lụt phục vụ công tác
lập kế hoạch khắc phục sự cố giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
Ngày nay ngời ta áp dụng các mô hình thuỷ văn để mô hình hoá quá trình xảy
ra lũ, dựa vào đó để dự báo hiện tợng lũ lụt. Để vận hành mô hình thuỷ văn cần thiết
phải xây dựng cơ sở dữ liệu địa hình và cung cấp các thông số đo đạc về thuỷ văn cho
đầu vào của mô hình. Cơ sở dữ liệu địa hình càng chính xác thì việc tính toán dự báo
theo mô hình càng có độ chính xác. Các thông số thuỷ văn cung cấp để tính toán càng
sát thời gian thực càng đem lại kết quả dự báo chính xác. Một mặt khác các thông số
của mô hình cũng phải đợc hiệu chỉnh thích hợp với các CSDL.
Trong hợp tác với Thái Lan, Trung tâm Viễn thám đã đợc giao nhiệm vụ chủ
trì Nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo Nghị định th Việt Nam -
Thái Lan với tên gọi:
Hợp tác nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan ứng dụng công nghệ viễn thám
phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trờng Việt Nam, trớc hết đối với tài
2- Cung cấp các thông tin trực tiếp và gián tiếp về lớp phủ bề mặt nh thực phủ,
lớp đất có ảnh hởng tới quá trình thấm và lu thông lợng nớc bề mặt trong
mô hình thuỷ văn.
3- Cung cấp các hình ảnh thực về hiện trạng lũ lụt. Giúp cho việc lập các bản đồ
nguy cơ ngập lụt
Đề xuất nghiên cứu dựa trên sự kết hợp của công nghệ viễn thám, GIS và
một mô hình thủy lực.
Khả năng của công nghệ viễn thám:
Cung cấp dữ liệu đầu vào cho mô hình thủy lực. Các dữ liệu nh hiện trạng lớp
phủ bề mặt trong lu vực, dữ liệu địa hình bề mặt đất, mạng lới thủy văn
Cung cấp và hiện chỉnh dữ liệu địa hình (phân bố dân c, giao thông, ) và dữ
liệu kinh tế xã hội cho việc thành lập bản đồ, đánh giá tình trạng.
Tích hợp các thông tin trong khi xây dựng cơ sở dữ liệu GIS. Tích hợp dữ liệu
địa lý với các số liệu thu thập về khí t
ợng thủy văn, kinh tế xã hội
Cung cấp thông tin hiện trạng ngập lụt để hiệu chỉnh mô hình và thành lập bản
đồ nguy cơ ngập lụt.
Khả năng của GIS:
9
Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) và quản lý toàn bộ thông tin trong lu vực, phân
tích các thông tin và đề xuất giải pháp, đánh giá tình hình ngập lụt.
Tích hợp thông tin và hiệu chỉnh dữ liệu cho mô hình, kết hợp với kết quả tính
toán của mô hình thủy lực để xuất các bản đồ dự báo ngập lụt theo thời gian.
Nghiên cứu ứng dụng mô hình thủy văn thủy lực:
Lựa chọn mô hình thủy văn thủy lực thích hợp
Xây dựng dữ liệu đầu vào bằng phơng pháp viễn thám
Tính toán và hiệu chỉnh mô hình mô phỏng
Kết nối GIS thành bản đồ nguy cơ ngập lụt
Cuối cùng là thành lập quy trình công nghệ viễn thám kết hợp mô hình thủy văn
của 2 cơn bão Xang Xen tháng 9/2006 và Durian tháng 12/2006, tuy nhiên 2 cơn bão
trên không đổ bộ vào Bình Định. Mặc dù vậy nội dung nghiên cứu vẫn đợc tiến hành
với các t liệu ảnh đã thu đợc. Với việc đặt chụp ảnh 2 lần không thành công và trên
thực tế trong thời gian triển khai đề tài không xảy ra ngập lụt lớn trên vùng nghiên cứu
và vào thời điểm đó TTVT vẫn cha đợc lắp đặt Trạm thu ảnh vệ tinh, nên đề tài chỉ
có thể hoàn tất công nghệ xử lý ảnh RADAR hiện trạng vùng ngập, nhng cha có
điều kiện kiểm chứng thực tế hiện trạng ngập lụt trên vùng nghiên cứu.
Một khó khăn khác của đề tài là do Biên bản ghi nhớ đợc ký kết vào cuối năm
2005 nên phía Thái Lan phê duyệt Dự án nghiên cứu chung vào năm 2006 muộn hơn
phía Việt Nam. Vì vậy, tại công văn số 2943/BKHCN-XHTN ngày 2/11/2006, cơ quan
quản lý đã đồng ý và cho phép gia hạn kết thúc việc thực hiện nhiệm vụ hợp tác vào
năm 2007 cho phù hợp với tiến độ dự án nghiên cứu về phía bạn.
Phần chính của văn bản Báo cáo tổng kết nhiệm vụ hợp tác gồm 103 trang,
29 hình vẽ, 5 bảng biểu và 20 trang phụ lục. Bố cục của báo cáo gồm các phần chính
sau đây:
Mở đầu
Chơng I: Tình hình nghiên cứu về lũ lụt
Chơng II: Nghiên cứu xây dựng hệ thống cảnh báo ngập lụt
Chơng III: Thực nghiệm
Chơng IV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác với TháI Lan
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 11
Chơng I: Tình hình nghiên cứu về lũ lụt và hợp tác giữa
tránh ngập lụt: Quy hoạch phòng tránh ngập lụt bao gồm các biện pháp công trình và
phi công trình. Để thực hiện các biện pháp này cần phải đầu t lớn về nhân lực và
12
kinh phí. Do đó, cần phải lựa chọn phơng án phòng tránh ngập lụt tối u với các
biện pháp khác nhau trên cơ sở phân tích, đánh giá nguy cơ thiệt hại do ngập lụt. Bản
đồ nguy cơ ngập lụt cung cấp những thông tin cần thiết cho việc phân tích, đánh giá
này.
+ Bản đồ nguy cơ ngập lụt là tài liệu cơ bản cho việc quy hoạch phát triển KT-
XH, đặc biệt là quy hoạch cơ sở hạ tầng, bố trí dân c và sản xuất công nông nghiệp
trong vùng thờng xuyên bị ngập lụt.
+ Nâng cao hiệu quả phục vụ của công tác cảnh báo, dự báo ngập lụt: Dự báo,
cảnh báo những nơi có thể bị ngập lụt với các mức độ khác nhau.
Tuy nhiên việc lập bản đồ ngập lụt ở Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cập trong
việc thu thập đủ số liệu, thiếu bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và cập nhật hiện trạng các
thông số thuộc bề mặt của lu vực.
Với sự phát triển của công nghệ viễn thám, với các tính u việt chụp đồng thời
đợc một phạm vi rộng và khả năng chụp ảnh lập thể để có thể xây dựng mô hình số
độ cao DEM hứa hẹn những ứng dụng mới trong nghiên cứu ngập lụt ở Việt Nam và
cũng là xu thế của các nớc khác, đó là sự kết hợp của công nghệ viễn thám, công
nghệ GIS với mô hình thủy văn.
Ngập lụt là một trong những thảm họa hoạ thiên nhiên tác động bao trùm khu
vực rộng lớn. Do mật độ dân c sống dọc theo các dòng sông rất cao, và là khu vực có
hoạt động sản xuất kinh tế tập trung đặc biệt là ở các nớc châu á nh Bangladesh,
Trung quốc, ấn Độ, Việt Nam , nên nạn lụt gây ra những sự mất mát khổng lồ cả về
tài sản cũng nh cớp mất cuộc sống của rất nhiều ngời hàng năm. Sau đây là một số
thông tin về các nghiên cứu ở một số nớc trên thế giới về quản lý lũ lụt.
Bangladesh đã xây dựng thành công hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt
trên cơ sở sử dụng mô hình thuỷ văn và thuỷ lực MIKE-11 (của Đan Mạch) dới sự trợ
giúp của UNDP/WMO kết hợp với sử dụng t liệu viễn thám GMS, NOAA-12 và
đoán sự xuất hiện của những cơn lũ lớn. Đặc biệt tập bản đồ này giúp cho các nhà lãnh
đạo hình dung ra quy mô và tính nghiêm trọng của các trận lụt. Tập bản đồ này xây
dựng trên tổng thể các dòng sông ở Pháp là một công cụ giúp đa ra quyết định về quy
hoạch bền vững khu vực, hoặc cấm xây dựng ở những khu vực đặc biệt nguy hiểm khi
lũ xảy ra. Có thể thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu các thông tin địa hình, thủy
địa mạo lu vực, cần thiết phải lập bản đồ nguy cơ ngập lụt và bản đồ tổn thơng ngập
lụt ở các mức độ, phụ thuộc tần suất lũ.
Trên góc độ kỹ thuật Hãng cung cấp ảnh vệ tinh SPOT của Pháp SPOT IMAGE
có các kinh nghiệm ứng dụng ảnh vệ tinh cho việc giám sát hiện tợng ngập lụt [3].
Hình ảnh vệ tinh SPOT và ERS đợc ứng dụng để:
-Cung cấp các dữ liệu bản đồ: sản xuất các bản đồ ảnh vũ trụ, xây dựng các mô
hình số địa hình, lập các bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch lãnh thổ.
-Xây dựng các hệ thống bản đồ các thiệt hại liên quan đến rủi ro thiên nhiên
-Xây dựng các bản đồ rủi ro, dự báo nguy cơ.
Các dữ liệu vệ tinh này là công cụ mạnh để phân tích khả năng bị thiệt hại, tổn
thơng và hỗ trợ quá trình ra quyết định trớc, trong và sau sự cố thiên tai nh lũ lụt.
SPOT IMAGE tích luỹ kinh nghiệm nhờ việc:
14
1) Cung cấp các thông tin dữ liệu vệ tinh quan sát Trái đất;
2) Thông qua việc tham gia vào Hiến chơng quốc tế Vũ trụ và các tai hoạ
lớn: Bản Hiến chơng có mục tiêu hình thành một hệ thống thống nhất để thu nhận
và cung cấp các dữ liệu vệ tinh trong trờng hợp xảy ra các tai hoạ, có nguồn gốc tự
nhiên hoặc con ngời gây ra, thông qua những ngời sử dụng đợc uỷ quyền. Mỗi cơ
quan thành viên cam kết cung cấp nguồn lực để hỗ trợ Hiến chơng và từ đó đóng góp
vào việc làm giảm nhẹ hậu quả của những tai hoạ này đối với tính mạng và tài sản của
con ngời. Từ năm 2000, một ngời sử dụng đợc uỷ quyền có thể yêu cầu, chỉ bằng
việc quay một số điện thoại, huy động các nguồn lực vũ trụ và các nguồn lực liên quan
trên mặt đất từ 3 cơ quan (RADARSAT, ERS và SPOT) để nhận đợc các dữ liệu và
thông tin về một tai hoạ.
I.2- Tình hình nghiên cứu trong nớc:
Ngập lụt là hiện tợng thờng xảy ra ở Việt Nam. Quy mô gây thiệt hại và tần
xuất xuất hiện lũ có xu hớng ngày càng gia tăng trong những năm gần đây. Chính phủ
Việt Nam rất quan tâm đến vấn đề giám sát diễn biến của ngập lụt nhằm phòng chống
và giảm nhẹ tác hại ở mức độ thấp nhất. Có rất nhiều các nghiên cứu về ngập lụt ở
Việt Nam trên các lu vực ở các hệ thống sông lớn nh đồng bằng sông Hồng, sông
Cửu Long và các hệ thống sông ở Trung Bộ Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay cha có
đề tài nghiên cứu nào sử dụng ảnh viễn thám kết hợp với mô hình thuỷ văn, thuỷ lực để
kiểm soát, cảnh báo và lập bản đồ ngập lụt cho tất cả các lu vực sông ở Việt Nam.
Công tác xây dựng bản đồ ngập lụt ở nớc ta thực sự mới đợc chú ý sau trận
lũ lịch sử ở một số tỉnh Miền Trung năm 1999. Một số đề tài nghiên cứu khoa học
nhiều cấp đã đợc triển khai. Dới đây giới thiệu một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu
cho khu vực Miền Trung:
Đề tài 1:
" Điều tra nghiên cứu và cảnh báo ngập lụt phục vụ phòng tránh
thiên tai ở các lu vực sông Miền Trung" do Viện Khí tợng Thủy văn thực hiện năm
1999 -2002.
Đề tài 2
: " Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo
phòng tránh ngập lụt ở các tỉnh Miền Trung"" do Viện Địa lý, Trung tâm Khoa học tự
nhiên và Công nghệ Quốc gia thực hiện năm 2000 -2004.
Đề tài 3
: " Nghiên cứu xây dựng tập bản đồ ngập lụt tỉnh Thừa Thiên- Huế "
do Viện Địa lý, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia thực hiện năm
1999-2001.
Đề tài 4
: " Xây dựng bản đồ phân vùng ngập lụt và phơng án cảnh báo nguy
cơ ngập lụt hạ lu sông Hơng, sông Bồ tỉnh Thừa Thiên Huế" do Đài Khí tợng Thủy
văn Khu vực Trung Trung Bộ thực hiện năm 1999-2001.
Dự án :
ng thnh lp bn
ngp lt, sau ú s dng cỏc cụng c ca GIS tin hnh phõn tớch, giỏm sỏt v
cnh bỏo thiờn tai. Khu vc nghiờn cu l lu vc sụng Kụn- H Thanh, tnh Bỡnh
nh. Các tác giả Vn Cụng Quc Anh, Lờ Vn Trung - Trung tõm a Tin Hc, Khu
CNPM, i hc Quc Gia, Tp. H Chớ Minh, Vit Nam v B mụn a tin hc, Khoa
K thut Xõy dng, i hc Bỏch khoa, Tp. H Chớ Minh, Vit Nam ó tin hnh
nghiờn cu: Gii phỏp to mụ hỡnh s
cao (DEM) nh s tớch hp cụng ngh GIS
v GPS , kt qu nghiờn cu cho thy DEM t nh ASTER ch m bo chớnh
xỏc vựng nỳi , ng bng cn kt hp chờm dy cao GPS .
17
I.3- ứng dụng viễn thám cho hệ thống cảnh báo ngập lụt ở Thái Lan:
Các hiện tợng thiên tai nh lũ lụt, trợt lở đất, hạn hán, cháy rừng và động đất,
sóng thần đã từng xảy ra ở Thái Lan nhiều lần. ở Thái Lan có hai mùa rõ rệt: mùa ma
và mùa khô. vào mùa ma thiên tai tác động nhiều đến đát nớc này bởi lũ lụt và kéo
theo những trận ma dài ngày là hiện tợng trợt lở đất. Vào mùa khô lại xảy ra hạn
hán và dẫn đến hiện tợng cháy rừng. Còn thảm họa sóng thần thì rình rập có thể xảy
ra bất cứ lúc nào và đã từng xảy ra vào ngày 26/12/2004.
Vì vậy Thái Lan đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng hệ thống giám sát thiên
tai nói chung và lũ lụt nói riêng. Thái Lan cũng là nớc có tiềm lực về công nghệ và có
các công cụ hữu hiệu áp dụng trong việc phòng chống thiên tai, vì vậy trải qua nhiều
lần ứng phó đối mặt với các loại thiên tai, Thái Lan là nớc có nhiều kinh nghiệm
trong các lĩnh vực nh giám sát và quản lý: lũ lụt,trợt lở đất, hạn hán, cháy rừng và
động đất, sóng thần. Đặc biệt là giám sát lũ lụt, lũ quét và trợt lở đất trong các vùng
dân c và vùng canh tác nông nghiệp. Bên cạnh đó Thái Lan cũng có kinh nghiệm
trong việc giám sát hạn hán và mất cân bằng cung cầu nguồn nớc; cháy rừng; sóng
thần và biến động đờng bờ.
Riêng về lũ lụt, Thái Lan đã đa ra đánh giá rằng: đây là hiện tợng thiên tai có
tần suất cao, mức độ gây thiệt hại trung bình, mức độ quản lý và ứng phó cũng mới chỉ
nh tại các nớc có nền công nghệ viễn thám tiên tiến. Trong mô hình này, công nghệ
viễn thám đợc ứng dụng trong 2 giai đoạn: trớc và sau hiện tợng lũ lụt xảy ra .
Đối với giai đoạn trớc khi xảy ra lũ lụt, ngời ta tiến hành các công việc chuẩn
bị nhằm mục đích dự báo kịp thời và chính xác tình hình xảy ra lũ lụt. Các công việc
đợc tiến hành bao gồm: Phân tích mức độ nhạy cảm dễ bị tổn thơng của các đối
tợng trong vùng thờng bị xảy ra ngập lụt nh khu dân c, nhà xởng, đờng xá giao
thông, đất canh tác, v.v , lập kế hoạch ứng phó. Bên cạnh đó triển khai ứng dụng các
mô hình dự báo lũ để có thể dự báo đợc các tình huống lũ lụt xảy ra theo thời gian.
Một hệ thống cảnh báo cũng đợc xây dựng và triển khai hoạt động trớc khi xảy ra lũ
lụt.
Giai đoạn trong và sau khi lũ lụt đã xảy ra: các công việc đợc quan tâm triển
khai nhằm một mục đích duy nhất là khắc phục hậu quả lũ lụt. Để làm đợc việc đó
ngời ta tiến hành xác định hiện trạng ngập lụt để lập kế hoạch cứu hộ kịp thời; nghiên
cứu đánh giá tác động và mức độ thiệt hại của lũ lụt; lập kế hoạch tái định c. Các
thông tin này đợc tích hợp trong phân tích đa ra các biện pháp khắc phục hậu quả
của lũ lụt.
Cũng cần lu ý rằng, công nghệ viễn thám đợc ứng dụng ở đây để xác định các
thông tin không gian cần thiết trong các công việc đợc tiến hành trong sơ đồ quản lý
trên nh dự báo ngập lụt, xác định hiện trạng lũ lụt, đánh giá ảnh hởng sau lụt và lập
triển khai kế hoạch khắc phục hậu quả.
Một trong những hớng đợc Thái Lan quan tâm là ứng dụng công nghệ
viễn thám và GIS trong việc quản lý thiên tai.
Các bớc công nghệ chính trong việc áp dụng công nghệ mới đó là:
-Thu nhận ảnh vệ tinh nh MODIS, LANDSAT, SPOT, IKONOS, QUICK
BIRD, thu thập các thông tin khác.
-Xây dựng cơ sở dữ liệu địa hình và kết hợp với CSDL ảnh vệ tinh.
19
-Xử lý nắn chỉnh về hệ quy chiếu thống nhất các ảnh vệ tinh và thông tin địa
hình, bao gồm cả công việc đo đạc GPS thực địa và thu thập các thông tin về hiện
Thuỷ hệ
Di sản
Bản đồ nguy
cơ sóng thần
ảnh VT
Khu vực ảnh
hởng
Chiều cao sóng
Lớp phủ mặt
Công nghệ địa tin học trong quản lý thiên tai
Sử dụng đất
Đánh giá nguy cơ
Đánh giá thiệt hại
Cảnh báo sớm
Giám sát thiên tai
Kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch đô thị
Quản lý nguồn nớc
Du lịch
V v 20
Hiện trạng của Hệ thống giám sát lũ lụt của Thái Lan:
Hệ thống giám sát lũ lụt Thái Lan hiện nay do Bộ Nội vụ và Văn phòng Thủ
tớng vận hành. Các hoạt động chính của hệ thống này là cảnh báo, giảm nhẹ thiệt hại
và khắc phục sau lũ. Hệ thống này đã chuẩn bị bản sơ đồ kế hoạch sơ tán giảm nhẹ
thiệt hại ở tỷ lệ nhỏ. Hệ thống có nhiệm vụ chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa giảm
nhẹ thiệt hại. Việc tích hợp hệ thống cảnh báo ngập lụt sử dụng công nghệ viễn thám
Trong khuôn khổ nhiệm vụ hợp tác quốc tế giữa Thái Lan và Việt nam GISTDA
đã triển khai các nội dung nghiên cứu song song với các nội dung nghiên cứu của
Trung tâm Viễn thám ở phía Việt Nam. Nhiệm vụ này có tên Dự án nghiên cứu
chung về quản lý lũ lụt giữa GISTDA và Trung tâm Viễn thám. Dự án này có các tiêu
chí chính sau đây:
Mục tiêu:
- ứng dụng công nghệ địa tin học để nghiên cứu vùng lụt phục vụ quản lý lũ lụt,
đồng thời phát triển thêm hệ thống cảnh báo và giám sát lũ,
- Xây dựng sơ đồ quản lý nguy cơ lụt ở lu vực sông Yom và sông Kôn-Hà Thanh
Việt nam,
- Đào tạo nhân lực trong ứng dụng địa tin học cho quản lý ngập lụt và tăng cờng
hợp tác với Việt Nam.
- Trao đổi ý tởng, kinh nghiệm và các giải pháp công nghệ cũng nh là chia sẻ
thông tin giữa các chuyên gia viễn thám của Thái Lan và Việt Nam.
Danh sách các cơ quan thực hiện và tham gia:
Cơ quan đối tác chủ trì nhiệm vụ hợp tác về viễn thám về phía Thái lan là Cơ
quan viễn thám và thông tin địa lý Thái Lan (gọi tắt là GISTDA) thuộc Bộ Khoa
học và Công nghệ Thái Lan.
Ngoài ra còn có các cơ quan tham gia dự án về phía Thái lan là:
1. Cục Tài nguyên nớc Department of Water Resources (DWR)
2. Cục Thuỷ lợi Hoàng gia Royal Irrigation Department (RID)
3. Cục Phòng chống và Giảm nhẹ thiên tai Department of DisASTER Prevention
and Mitigation (DPM)
4. Cục Phát triển Đất đai- Land Development Department (LDD)
5. Cục Khí tợng Meteorological Department (TMD)
6. Cục Khoáng sản Department of Mineral Resources (DMR)
7. Cục Lâm nghiệp Hoàng gia- Royal Forest Department (RFD)
8. Cục Quản lý công trình đô thị và Quy hoạch thành phố Department of Public
Works and Town& Country Planning (DPT)
Nội dung công việc chính trong dự án:
xử lý để chiết tách vùng ngập. Các số liệu thuỷ văn về các trận lụt đó cũng dợc thu
thập theo thời gian tơng ứng. Các số liệu khí tợng về các trận ma, mức nớc ma
tích tụ trong các trận lũ tơng ứng với các thời gian chụp ảnh xảy ra lũ lụt cũng đợc
thu thập. Thông tin về hệ thống đê điều cũng đợc thu thập và đ
a vào xử lý tích hợp
dữ liệu để sản xuất ra bản đồ diện tích vùng ngập lụt. Các sản phẩm vùng ngập lụt này
sẽ đợc chồng chập lên nhau theo thời gian để nghiên cứu quá trình diễn biến.