BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TÊN ĐỀ TÀI:
HỢP TÁC NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM CỦA THÁI LAN ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ THIÊN TAI.
MÃ SỐ: Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Viễn thám quốc gia
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Xuân Lâm
TS. Nguyễn Xuân Lâm Ban chủ nhiệm chương trình
Cơ quan chủ trì đề tài:
KT. Giám đốc
Trung tâm Viễn thám quốc gia
Phó Giám đốc
Trần Tuấn Ngọc Bộ Khoa học và Công nghệ
TL. Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ
Vụ Khoa học xã hội và Tự nhiên Hà Nội - 2011
4. Đối tác nước ngoài:
a. Tên Cơ quan đối tác nghiên cứu nước ngoài:
Cơ quan thông tin địa lý và công nghệ vũ trụ Thái Lan
Geo-Informatics and Space Technology Development Agency (GISTDA)
Địa chỉ: 120 The Government Complex Commemorating His Majesty The
King's 80 th Birthday Anniversary, 5th December, B.E.2550(2007) Building B 6th and
7th Floor, Chaeng Wattana Road, Lak Si, Bangkok 10210, THAILAND
Tel, Fax +66(0)-2143-9586
Websstie: />
b. Chủ nhiệm đề tài:
Điện thoại: +66.2141.4470 Fax: +66.2143.9586
Email:
ĐTDĐ:
c. Danh sách cán bộ khác trực tiếp tham gia:
5. Kinh phí phía Việt Nam:
a. Tổng kinh phí:
- Tổng kinh phí: 1450 triệu đồng
- Kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước: 1450 triệu đồng
b. Kinh phí đã chi: 1450 triệu đồng
6. Kinh phí của đối tác (ước tính)
2.2. Xử lý thông tin viễn thám và tính toán trên mô hình thủy văn thủy văn thủy lực
26
2.2. 1. Chiết tách thông tin lụt từ ảnh viễn thám 26
2.2.2. Tích hợp một số thông số đầu vào đƣợc chiết tách từ dữ liệu viễn thám vào
mô hình thủy văn thủy lực 28
2.3. Thành lập các bộ bản đồ thể hiện hiện tƣợng lũ lụt 29
2.4. Xác định các tổ chức phòng chống bão lụt tại Việt Nam 33
Chƣơng 3 - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ CHẾ ĐỐI PHÓ THẢM HOẠ THIÊN
TAI NGẬP LỤT 36
3.1. Nghiên cứu phƣơng pháp đánh giá tổn thất và ƣớc tính thiệt hại 36
3.1.1. Các bƣớc đánh giá thiệt hại khi thiên tai xảy ra 36
3.1.2. Phân loại thiệt hại do lũ và mức độ nguy hiểm của lũ 36
3.1.3. Phƣơng pháp đánh giá thiệt hại 38
3.2. Phân tích các diện tích ngập lụt theo đa thời gian và đánh giá tổn thất 43
3.3. Xây dựng cơ chế đối phó thảm họa thiên tai ngập lụt 45
3.4. Đƣa thông tin ảnh viễn thám lũ lụt trên website 46
3.4.1 Nhu cầu của việc thành lập Module cho Website 46
3.4.2. Cấu trúc của module 46
3.4.3. Thiết kế giao diện 47
3.4.4. Phần hiển thị trên trang Web 48
Chƣơng 4- CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 50
4.1. Kinh nghiệm thu đƣợc qua quá trình hợp tác với Thái Lan trong giám sát thiên
tai thiên tai 50
2
4.1.1. Thực hiện nội dung nghiên cứu và thực nghiệm tại Việt nam phục vụ
nghiên cứu: 50
4.1.2. Hội thảo kỹ thuật 50
4.1.3. Các nội dung hợp tác khác 50
4.1.4. Kinh nghiệm học tập Thái Lan ứng dụng viễn thám phục vụ giám sát ngập
3
CÁC TỪ VIẾT TẮT
ALOS: Advanced Land Observing Satellite (Vệ tinh Giám sát mặt đất của Nhật Bản)
PALSAR: Phased Array type L-band Synthetic Aperture Radar (Ảnh Radar của vệ
tinh ALOS)
THEOS: Thailand Earth Observation System (Hệ thố ng Giá m sát trái đấ t của Thái Lan
SPOT: Système Probatoire d'Observation de la Terre (Hệ thống vệ tinh viễn thám của
Pháp)
ENVISAT: Environmental Satellite (Vệ tinh Môi trƣờ ng của Cơ quan Hàng không Vũ
trụ Châu Âu (ESA)
ASAR: Advanced Synthetic Aperture Radar (Ảnh Radar của vệ tinh ENVISAT)
BĐĐH: Bản đồ địa hình
DEM: Mô hình số độ cao
CSDL: Cơ sở dữ liệu
GIS: Hệ thống thông tin địa lý
GPS: Hệ thống định vị toàn cầu
MIKE 11: Mô hình thủy lực
MIKE NAM: Mô hình thủy văn
KCA: Khống chế ảnh
LVS: Lƣu vực sông
Hình 7. Mô hình đánh giá thiệt hại
40
Hình 8. Quan hệ giữa thiệt hại do lũ gây ra và chu kỳ xuất hiện của lũ (hình
trái) và tần suất lũ (hình phải)
42
Hình 9. Module cảnh báo thiên tai lũ lụt trên WEBSITE
46
Hình 10. Trang WEB hiển thị cảnh báo lũ lụt
47
Hình 11. Quy trình đỏ thu ảnh SPOT
55
Hình 12. Quy trình đỏ thu ảnh ENVISAT
55
Hình 13. Quy trình giám sát lũ lụt trong Sentinel Asia
57
Hình 14. Quy trình thu ảnh trong chương trình Sentinel Asia
59
Hình 15. Ảnh ALOS/PALSAR khu vực Vĩnh Phúc và Hà Nội nhận được từ
tổ chức Sentinel Asia
60
Hình 16. Ảnh ENVISAT/ASAR thu được tại Trạm thu ảnh vệ tinh thuộc
TTVTQG
61
Hình 17. Quy trình công nghệ thành lập BĐNL bằng mô hình MIKE11 và
MIKE 11 GIS
62
Hình 18. Bản đồ hành chính tỉnh An Giang và lưu vực nghiên cứu
64
Hình 19. Sơ đồ thuỷ lực mạng sông cho khu vực nghiên cứu
73
Hình 32. Bản đồ nguy cơ ngập khu vực nghiên cứu
83
Hình 33. Sơ đồ cấu trúc khung CSDL giám sát ngập lụt vùng thử nghiệm
84
Hinh 34. Cấu trúc cơ sở dữ liệu nền đánh giá thiệt hại
86
Hình 35. Một số kết quả sẽ hiển thị trên WEBSITE
90
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Phân loại các loại thiệt hại liên quan đến lũ lụt
37
Bảng 2. Ma trận rủi ro (Risk matrix)
43
Bảng 3. Tọa độ các điểm GPS thực địa
72
Bảng 4. Mực nước tại các sông khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo các
cấp báo động
78
Bảng 5. Các nhóm lớp thông tin phục vụ giám sát ngập lụt
84
Bảng 6. Tương quan mực nước ngập và cấp độ thiệt hại
87
Bảng 7. Tương Tương quan tần suất ngập và mức độ thiệt hại
88
Tóm lại, nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo nghị định thƣ với Thái Lan pha 2 của
Trung tâm Viễn thám quốc gia đã hoàn thành đƣợc cơ bản các mục tiêu khoa học công
nghệ đề ra, đồng thời đã xây dựng đƣợc quan hệ tốt giữa các cơ quan viễn thám hai
nƣớc. Mối quan hệ này cần đƣợc duy trì và phát triển trong các năm tiếp theo để nâng
cao khả năng hội nhập về công nghệ viễn thám và ứng dụng vũ trụ của Việt Nam với
các nƣớc trong khu vực.
7
MỞ ĐẦU
Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan Nhà nƣớc đứng ra điều phối
hoạt động hợp tác với Vƣơng quốc Thái Lan về khoa học và công nghệ. Đề tài nghiên
cứu khoa học “Hợp tác nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan ứng dụng công nghệ
viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên, môi trƣờng và thiên tai” là một đề tài
cấp Nhà nƣớc do Trung tâm Viễn thám quốc gia thực hiện trên cơ sở Nghị định thƣ
với Thái Lan, biên bản cuộc họp của Hội nghị Bộ trƣởng KHCN lần thứ 3 tại Băng
Cốc – Thái Lan ngày 15 tháng 07 năm 2004; theo thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa
học ký kết giữa Cơ quan thông tin địa lý và công nghệ vũ trụ Thái Lan (GISTDA) và
Trung tâm Viễn thám quốc gia tháng 09 năm 2004. Trong hợp tác nghiên cứu chung
giữa các cơ quan viễn thám hai nƣớc Việt Nam và Thái Lan, Trung tâm Viễn thám
quốc gia (TTVTQG) làm đầu mối chủ trì cho các hoạt động nghiên cứu tại Việt Nam
và Cơ quan thông tin địa lý và công nghệ vũ trụ Thái Lan (GISTDA) là cơ quan đứng
chủ đầu mối hợp tác nghiên cứu phía Thái Lan.
Năm 1982, Thái Lan là nƣớc đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á lắp đặt trạm
thu ảnh vệ tinh viễn thám và đứng đầu trong việc ứng dụng công nghệ viễn thám. Hiện
nay Thái Lan cũng là nƣớc đầu tiên phóng vệ tinh viễn thám THEOS.
Nguồn kinh phí để thực hiện hợp tác theo nguyên tắc mỗi nƣớc tự bỏ tiền cho
hoạt động nghiên cứu của phía mình thông qua cơ quan đầu mối hợp tác nên mỗi bên
Chức vụ: Giám đốc Cơ quan: Trung tâm Viễn thám quốc gia
Địa chỉ: 108 Phố Chùa Láng – Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: + 84.4.3834.3811
Cơ quan chủ quản: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Viễn thám quốc gia
Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2010)
Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan để hoàn thiện Hệ thống giám sát ngập
lụt bằng việc áp dụng công nghệ viễn thám kết hợp mô hình thủy văn thủy lực đã đề
xuất trong giai đoạn hợp tác trƣớc;
- Học tập kinh nghiệm của Thái Lan, đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên Trung tâm
Viễn thám quốc gia và nâng cao kỹ thuật vận hành Trạm thu ảnh vệ tinh thu nhận
nhanh ảnh viễn thám phục vụ quản lý ngập lụt;
- Tiến hành thực nghiệm lập bản đồ ngập lụt tại Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) bằng công nghệ viễn thám kết hợp mô hình thủy văn thủy lực và kinh
nghiệm trao đổi với Thái Lan.
9
Khu vực nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu thuộc tỉnh An Giang thuộc lƣu vực sông
vùng Đồng bằng sông Cửu Long, một phần nằm trong Tứ giác Long Xuyên; có biên
giới Việt Nam – Campuchia. Vĩ độ địa lý nằm trong khoảng 10-11
0
vĩ bắc.
Báo cáo tổng kết đề tài gồm những phần chính sau đây:
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1 – TỔNG QUAN TÌNH HÌNH, PHƢƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU
Chƣơng 2 – XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT NGẬP LỤT ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM
Chƣơng 3 - NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ CHẾ ĐỐI PHÓ THẢM HOẠ
NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngập lụt ngoài nƣớc và trong nƣớc
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:
Cơ quan hàng không vũ trụ Nhật Bản (JAXA) thực hiện chƣơng trình Sentinel
Asia, đây là chƣơng trình chia sẻ thông tin về thiên tai giữa các nƣớc trong khu vực
Châu Á - Thái Bình Dƣơng. Các thông tin đƣợc chia sẻ thông qua dạng Web-GIS, tạo
ra một cơ sở dữ liệu ảnh vệ tinh cho việc giám sát thiên tai trong khu vực Châu Á -
Thái Bình Dƣơng. Chƣơng trình Sentinel Asia là sự khởi đầu cho việc thành lập một
điểm phân phối thông tin quan trọng dựa trên nền tảng internet, thông tin đƣợc phân
phối ở đây là dữ liệu ảnh vệ tinh và các thông tin không gian về thảm họa thiên nhiên
trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng.
Ngập lụt là một trong những thảm họa hoạ thiên nhiên tác động bao trùm khu
vực rộng lớn. Do mật độ dân cƣ sống dọc theo những dòng sông rất cao, và là khu vực
có hoạt động sản xuất kinh tế tập trung đặc biệt là ở các nƣớc Châu Á nhƣ Bangladesh,
Trung quốc, Ấn Độ, Việt Nam…, nên nạn lụt gây ra những sự mất mát khổng lồ cả về
tài sản cũng nhƣ cƣớp mất cuộc sống của rất nhiều ngƣời hàng năm. Sau đây là một số
thông tin về các nghiên cứu ở một số nƣớc trên thế giới:
+ Bangladesh đã xây dựng thành công hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt
trên cơ sở sử dụng mô hình thuỷ văn và thuỷ lực MIKE-11 (của Đan Mạch) dƣới sự
trợ giúp của UNDP/WMO kết hợp với sử dụng tƣ liệu viễn thám GMS, NOAA-12 và
NOAA-14. Hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt này đƣợc áp dụng cho vùng lãnh
thổ rộng 82000 km2, trên đoạn dài 7270 km sông, 195 nhánh, sử dụng 30 trạm giám
sát.
Trung Quốc đã xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt trên cơ sở sử
dụng tƣ liệu viễn thám FY-II, OLR, GPCP, ERS-II, SSM/I.
Ấn Độ bắt đầu xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt từ năm 1959
cho lƣu vực sông Hằng. Hiện nay ở ấn độ có 145 trung tâm dự báo, 500 trạm khí
tƣợng, 350 trạm thuỷ văn phục vụ cho vùng lƣu vực rộng 240000 km2, sử dụng khả
năng thông tin của các tƣ liệu ảnh vệ tinh IRS, TM Landsat-5, ERS, Radarsat.
ở Thái Lan đã phát triển tƣơng đối cao trong khu vực. GISTDA là một tổ chính phủ
trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng của Thái Lan, có mục đích phát
triển công nghệ vũ trụ và địa tin học ứng dụng cho các ngành kinh tế. GISTDA đã hợp
tác với các nƣớc có công nghệ phát triển nhƣ Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga để phát
12
triển công nghệ vũ trụ, viễn thám và công nghệ thông tin, với việc ký hợp đồng phát
triển vệ tinh quan sát trái đất với hãng EADS Astrium - Pháp vào tháng 7 năm 2004,
Thái Lan sẽ có cơ hội phát triển cao hơn nữa về công nghệ vũ trụ và viễn thám ứng
dụng.
Một số nghiên cứu về ngập lụt ở Thái Lan nhƣ “Dự án Phát triển hệ thống cảnh
báo ngập lụt cho vùng lòng chảo Chao Phraya” đã đƣợc báo cáo kết quả ở hội nghị
quốc tế Kyoto-Nhật bản vào tháng 5/2004. Hệ thống này phát triển nhằm mục đích
cảnh báo sớm cho các cộng đồng dân cƣ dọc theo vùng lòng chảo tránh lũ khi có mƣa
lớn ở thƣợng nguồn, dựa trên việc thiết kế và xây dựng một hệ thống truyền dữ liệu
thực địa liên tục tự động từng 10 phút để phân tích và dự báo lũ. Nghiên cứu ngập lụt
ở sông Mae Chaem thuộc tỉnh Chiềng Mai – Thái Lan, sử dụng mô hình thủy lực
HEC-RAS và khảo sát thực địa nhờ các trạm đo D-GPS để xây dựng các mặt cắt sông
và vết lũ năm 2001 để hiệu chỉnh mô hình. GISTDA cũng đã áp dụng ảnh vệ tinh
Landsat 5 TM để xác định vùng ngập lụt cho các lƣu vực sôngvùng phía Bắc của Thái
Lan nhƣ sông Songkram, vùng ngập lụt thuộc tỉnh Sukotha.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Lũ lụt là thảm họa thiên tai gây thiệt hại lớn trên khu vực rộng và xảy ra thƣờng
xuyên hàng năm, là hiện tƣợng chung trong khu vực, các nƣớc đều quan tâm. Viễn
thám là một phƣơng tiện mới đang có nhiều triển vọng ứng dụng trong quản lý thiên
tai, đặc biệt là lũ lụt.
Kết quả nhiệm vụ hợp tác theo nghị định thƣ 2004-2007 đã đƣa ra một số quy
trình công nghệ kết hợp viễn thám và mô hình thủy văn thủy lực, tuy nhiên chƣa hình
thành đƣợc hệ thống giám sát lũ lụt đƣợc vận hành có sử dụng công nghệ viễn thám.
Tại cuộc gặp lần thứ 3 tại Băng Cốc GISTDA và TTVTQG đã đồng ý tiếp tục hợp tác,
Cửu Long và các hệ thống sông ở Trung Bộ Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa
có đề tài nghiên cứu nào sử dụng ảnh viễn thám kết hợp với mô hình thuỷ văn, thuỷ
lực để kiểm soát, cảnh báo và lập bản đồ ngập lụt cho tất cả các lƣu vực sông ở Việt
Nam. Công tác xây dựng bản đồ ngập lụt ở nƣớc ta thực sự mới đƣợc chú ý sau trận lũ
lịch sử ở một số tỉnh Miền Trung năm 1999.
Một số đề tài nghiên cứu trong nƣớc có liên quan:
- “Hợp tác nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan ứng dụng công nghệ viễn
thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường Việt Nam, trước hết đối với
tài nguyên đất và nước” phần 1 do Trung tâm Viễn thám quốc gia thực hiện năm 2005
– 2006.
14
- “Điều tra nghiên cứu và cảnh báo ngập lụt phục vụ phòng tránh thiên tai ở
các lưu vực sông Miền Trung” do Viện Khí tƣợng Thủy văn thực hiện năm 1999 -
2002.
- “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo phòng tránh
ngập lụt ở các tỉnh Miền Trung” do Viện Địa lý, Trung tâm Khoa học tự nhiên và
Công nghệ Quốc gia thực hiện năm 2000 - 2004.
- “Lập bản đồ ngập lụt cho 7 tỉnh Miền Trung” do Trung tâm Tƣ vấn và Hỗ trợ
Công nghệ KTTV (UNDP tài trợ) thực hiện từ 2001 đến nay.
- “Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa hình – thuỷ văn cơ bản phục
vụ phòng chống lũ lụt và phát triển kinh tế xã hội vùng Đồng bằng Sông Cửu Long”
do Trung tâm Viễn thám quốc gia thực hiện từ 2004 - 2007.
- E.C. Chapman, 2001. “Disastrous Floods on the Mekong”, ASEAN Focus
Group, Australian National University.
Khó khăn trong quá trình nghiên cứu khi thực hiện nhiệm vụ ở trong nƣớc:
Nhiệm vụ hợp tác quốc tế: “Hợp tác nghiên cứu kinh nghiệm của Thái Lan ứng
dụng công nghệ viễn thám phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường Việt
Nam, trước hết đối với tài nguyên đất và nước” phần 1 do Trung tâm Viễn thám thực
hiện năm 2005 - 2006.
dụng ảnh viễn thám trong công tác giám sát lũ lụt, đƣa ra biện pháp chiết tách thông
tin hữu hiệu, tích hợp thông tin trong các mô hình thuỷ văn. Nghiên cứu đƣa ra cơ chế
đối phó với thảm hoạ thiên nhiên, hoàn thiện Hệ thống giám sát ngập lụt bằng việc áp
dụng công nghệ viễn thám kết hợp mô hình thủy văn thủy lực đã đề xuất trong giai
đoạn hợp tác trƣớc. Đồng thời cộng tác với GISTDA của Thái Lan trong thử nghiệm
ứng dụng công nghệ vũ trụ mới nhƣ vệ tinh THEOS trong quản lý lũ lụt lƣu vực sông
Mekong một cách có hiệu quả nhất. Triển khai nghiên cứu phƣơng pháp đánh giá thiệt
hại do lũ lụt với sự trợ giúp của công nghệ Viễn thám và GIS. Dự kiến tiến hành thực
nghiệm tại khu vực Đồng Tháp Mƣời - Tứ giác Long Xuyên diện tích khoảng 3000
km2.
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp sử dụng công nghệ viễn thám:
- Công nghệ giải đoán ảnh để cung cấp dữ liệu đầu vào cho mô hình thủy lực.
Các dữ liệu nhƣ hiện trạng lớp phủ bề mặt trong lƣu vực, dữ liệu địa hình bề mặt đất,
mạng lƣới thủy văn
- Phƣơng pháp hiện chỉnh dữ liệu địa hình (phân bố dân cƣ, giao thông, ) và
dữ liệu kinh tế xã hội cho việc thành lập bản đồ, đánh giá tình trạng.
16
- Phƣơng pháp tích hợp các thông tin trong khi xây dựng cơ sở dữ liệu GIS.
Tích hợp dữ liệu địa lý với các số liệu thu thập về khí tƣợng thủy văn, kinh tế xã hội.
- Giải đoán ảnh thông tin hiện trạng ngập lụt để hiệu chỉnh mô hình và thành
lập bản đồ nguy cơ ngập lụt.
Phương pháp sử dụng mô hình toán học trong nghiên cứu ngập lụt
- Sử dụng phƣơng pháp tính toán mƣa – dòng chảy bằng các phần mềm công
nghệ cập nhật.
- Sử dụng phần mềm MIKE 11, MIKE 21 để tính toán diễn biến ngập lụt trên
sông, trong đồng để xác định mức nƣớc, lƣu lƣợng và diện ngập.
Phương pháp GIS:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) và quản lý toàn bộ thông tin trong lƣu vực,
gian thực; Kiểm tra tình trạng thu nhận dữ liệu; Vận hành Sản xuất dữ liệu ảnh vệ tinh;
Sản xuất dữ liệu ảnh vệ tinh; Lƣu trữ dữ liệu vệ tinh; Bảo trì Hệ thống; Giới thiệu Hoạt
động lập trình kế hoạch thu nhận.
- Ảnh vệ tinh thu nhận đƣợc tại Trạm thu ảnh của Trung tâm Viễn thám quốc
gia và ứng dụng: Đặc tính của ảnh; Xử lý ảnh (Quá trình tiền xử lý trƣớc các mứcvà
xử lý hình học).
- Ứng dụng của ảnh vệ tinh và mô hình thủy lực MIKE 11: Để thành lập, hiện
chỉnh bản đồ ngập lụt và xây dựng các kịch bản ngập lụt; Dữ liệu ảnh vệ tinh phục vụ
công tác giám sát, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai; còn dùng để cảnh báo cho khu
vực có nguy cơ rủi ro cao và đánh giá mức độ thiệt hại.
1.3.2. Khảo sát thực địa
Đoàn cán bộ Trung tâm Viễn thám quốc gia tiến hành 3 đợt khảo sát thực địa
trong năm 2009 và 2010 tại khu vực nghiên cứu thuộc tỉnh An Giang với các nội dung
sau:
- Thu thập số liệu khí tƣợng, thủy văn
- Đo GPS
- Điều vẽ vùng lụt
1.3.3. Nội dung ứng dụng công nghệ viễn thám
- Các công đoạn xử lý ảnh viễn thám:
+ Hiệu chỉnh hình học
+ Tăng cƣờng chất lƣợng ảnh
+ Tổ hợp màu thật và giả
+ Trộn ảnh
+ Gộp dữ liệu viễn thám
+ Ghép ảnh
18
+ Phân loại ảnh viễn thám
- Giải đoán ảnh vệ tinh đa thời gian để xác định biến động của đối tƣợng và
của vùng ngập.
Chƣơng 2 – XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT NGẬP LỤT ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM
Biên bản của Nhiệm vụ Hợp tác với Thái Lan pha 1 kết thúc năm 2008, Trung
tâm Viễn thám quốc gia và GISTDA đã thống nhất đƣa ra một quy trình Hệ thống
giám sát ngập lụt sẽ hoàn thiện trong pha 2. Để quy trình có thể vận hành và đi vào
hoạt động thƣờng xuyên, cần nghiên cứu các cấu phần đã đề xuất và đƣa ra các kết quả
cụ thể của từng cấu phần, có thể áp dụng trong trƣờng hợp khẩn cấp khi lũ lụt xảy ra
tại Việt Nam. Dƣới đây là sơ đồ hệ thống giám sát ngập lụt đề xuất trong đề tài để
nghiên cứu hoàn thiện (Hình 1).
20
Hệ thống thu thập dữ liệu:
- Thu thp d liu vin thỏm, bn v
CSDL a hỡnh
- Thu thp, chit tỏch s liu khớ tng thy
vn. Hệ thống xử
lý thông tin
viễn thám &
ngp
-Bn tn
thng
-Bn ỏnh giỏ
- Kch bn
ngp lt v KH
cu nn cu
h
-KH khc phc
hu qu l lt
1
2
3
4
5
6
7
9
8 H
H
ỡ
ỡ
n
n
h
h
n
n
g
gG
G
i
i
ỏ
ỏ
m
ms
s
ỏ
ỏ
t
tn
n
g
H
ì
ì
n
n
h
h2
2
.
.Q
Q
u
u
y
yt
t
r
r
ì
ì
n
v
ệ
ệt
t
i
i
n
n
h
hS
S
p
p
o
o
t
t
Đặt yêu cầu thu ảnh
Sau khi Trạm thu ảnh vệ tinh nhận đƣợc yêu cầu cung cấp loại tƣ liệu ảnh vệ
tinh của vùng mà ngƣời sử dụng quan tâm, quản lý trạm thu sẽ xử lý kế hoạch thu ảnh.
Công đoạn đầu tiên là xác lập khu vực cần thu ảnh ở dạng tệp tin véctơ hoặc ở dạng