BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
LÊ ĐẮC TÚ
ĐÁNH GIÁ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN
TRUNG ÁP HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện - Hệ thống điện
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN LÂN TRÁNG
Hà Nội – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn đọc!
Sau một thời gian dài tìm hiểu, nghiên cứu được sự giúp đỡ của thầy
giáo hướng dẫn trực tiếp và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, cùng với các bạn
đồng nghiệp tôi đã hoàn thành Luận văn nghiên cứu này. Tôi cam đoan bản
luận văn do tôi thực hiện. Các số liệu thống kê, báo cáo, các tài liệu khoa học
trong Luận văn được sử dụng của các công trình khác đã nghiên cứu, được
chú thích đầy đủ, đúng quy định.
Nghệ An, ngày tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Đắc Tú
1.1.3. Định h-ớng phát triển các ngành đến năm 2020
1.2. Hiện trạng nguồn và l-ới điện trung áp huyện Quỳnh L-u
1.2.1. Nguồn nhận
1.2.1.1 Các trạm 110kV
1.2.1.2. Các trạm biến áp trung gian
1.2.2. L-ới điện trung áp
1.3. Quản lý vận hành l-ới điện.
5
5
6
6
7
10
10
10
10
Ch-ơng 2-đánh giá thực trạng l-ới điện, khả năng
mang tải và tổn thất điện năng l-ới điện trung áp
huyện Quỳnh L-u tỉnh nghệ an
2.1. Đánh giá thực trạng l-ới điện và khả năng mang tải
2.1.1. Đ-ờng dây 35kV
2.1.2. Đ-ờng dây 10kV
2.2. Hiện trang tiêu thụ điện
2.3. Kết quả thực hiện công tác giảm tổn thất điện năng trong
các năm qua của Điện lực Quỳnh L-u
2.4. Các nguyên nhân dẫn đến tổn thất điện năng
24
25
Ch-ơng 4-Sử dụng phần mềm pss/adept tính tổn
thất CễNG SUT và tính bù tối -u l-ới điện trung
áp HUYệN QUỳNH LƯU, tỉnh nghệ an
4.1. Tổng quan về phần mềm pss/adept
4.1.1. Các chức năng cơ bản của phần mềm
4.1.2. Các cửa sổ ứng dụng của PSS/ADEPT
4.2. Sử dụng phần mềm pss/adept tính phân bổ công suất và
tính tổn thất điện năng l-ới điện trung áp huyện Quỳnh L-u
4.2.1. Tính phân bổ công suất trên các đ-ờng dây trung áp
huyện Quỳnh L-u
4.2.1.1. Dữ liệu phục vụ tính toán
4.2.1.2. Khai báo, nhập dữ liệu và tính toán trên phền mềm
PSS/ADEPT 5.0
4.2.2. Tổng hợp kết quả tính toán tổn thất điện năng trên l-ới
điện trung áp huyện Quỳnh L-u
4.3. Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT tính bù tối -u
4.3.1. Xác định vị trí bù tối -u l-ới điện trên đ-ờng dây trung
áp huyện Quỳnh L-u
4.3.1.1. Ph-ơng pháp xác định vị trí bù tối -u của phần mềm
PSS/ADEPT 5.0
4.3.1.2. Cách chạy bài toán tìm vị trí đặt tụ bù tối -u
4.3.2. Kết quả tính toán bù tối -u trên l-ới điện trung áp huyện
Quỳnh L-u
Ch-ơng 5-các giải pháp giảm tổn thất điện năng
l-ới điện trung áp HUYệN QUỳNH LƯU
5.2. Các biện pháp giảm TTĐN
5.2.1. Biện pháp quản lý kỹ thuật - vận hành
5.2.2. Biện pháp quản lý kinh doanh
5.2.3. áp dụng giải pháp DSM để giảm tổn thất điện năng
5.2.3.1. Nâng cao hiệu suất sử dụng năng l-ợng của các hộ sử
dụng điện
5.2.3.2. iu khin nhu cu dựng in ca khỏch hng
5.2.3.3. Đánh giá khả năng ứng dụng DSM ở huyện Quỳnh L-u
Kết luận
Kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
iv
66
67
67
70
72
72
72
73
76
77
78
79
DANH MỤC CÁC BẢNG
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
1. Hình 3.1 - Đồ thị phụ tải I(t)
2. Hình 4.1.Màn hình giao diện ch-ơng trình PSS/ADEPT
3. Hình 4.2. Thiết lập thông số mạng l-ới
4. Hình 4.3. Hộp thoại network properties
5. Hình 4.4. Hộp thoại thuộc tính nút Source
6. Hình 4.5. Hộp thoại thuộc tính nút tải
7. Hình 4.6. Hộp thoại thuộc tính đoạn đ-ờng dây
8. Hình 4.7. Hộp thoại thuộc tính máy biến áp
9. Hình 4.8. Hộp thoại thuộc tính nút tải điện năng
10. Hình 4.9. Hộp thoại thuộc tính thiết bị đóng cắt
11. Hình 4.10. Các chọn lựa cho các bài toán phân bố công suất
12. Hình 4.11. Hiển thị kết quả phân tích đ-ờng dây 10kV lộ 976E15.5 ngay trên sơ đồ
13. Hình 4.12. Hiển thị kết quả phân tích đ-ờng dây 10kV lộ 976E15.5 từ phần report của phần mềm PSS/ADEPT
14. Hình 4.13. Thiết lập thông số tụ bù
15. Hình 4.14. Hộp thoại thẻ CAPO
16. Hình 4.15. Kết quả tính toán bù tối -u lộ 976-E815.5
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
TG
Trạm biến áp trung gian
Demend Side Management (quản lý nhu cầu điện năng)
PSS/ADEPT
Phần mềm tính toán và phân tích lưới điện
CMIS
Phần mềm quản lý khách hàng
vii
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Sau hơn 20 năm mở cửa, đổi mới Việt Nam đã thu được nhiều thành
tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đặc biêt về phát triển
kinh tế, xã hội và chính trị. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội,
nhu cầu sử dụng điện của nước ta ngày càng tăng nhanh, việc đảm bảo cung
cấp điện an toàn, liên tục, ổn định và đảm bảo chất lượng điện năng cao là
tiêu chí quan trọng hàng đầu của ngành điện nước ta.
Sau khi Việt Nam ra nhập WTO, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư
vào Việt Nam ở nhiều lĩnh vực, chủ yếu là lĩnh vực công nghiệp nên nhu cầu
cung cấp điện với chất lượng cao, giảm tổn thất điện năng là nhiệm vụ thiết
yếu của ngành điện.
Thực trạng cho chúng ta thấy hơn 10 năm qua Việt Nam luôn trong tình
trạng thiếu điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, hằng năm
vào mùa khô thường xuyên xảy ra tình trạng cắt điện luân phiên trên phạm vi
cả nước. Vì vậy, việc thực hiện giảm tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất
có thể là một việc hết sức cần thiết và cấp bách góp phần mang lại hiệu quả
Quỳnh Lưu xuống mức thấp nhất có thể.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu mà đề tài đặt ra là đánh giá, phân tích thực trạng
lưới điện và tình hình tổn thất điện năng lưới điện trung áp Điện lực Quỳnh
Lưu hiện nay.
Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT tính toán trào lưu công suất và bù tối
ưu trên các đường dây trung thế và đánh giá, so sánh với kết quả tổn thất điện
năng thực tế từ công tác sản xuất, kinh doanh của Điện lực Quỳnh Lưu.
2
4. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Trong quá trình truyền tải điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ
lượng tổn thất điện năng trong quá trình này là rất lớn, các khảo sát, báo cáo
gần đây cho thấy tổn thất trong truyền tải và phân phối trong một số lưới điện
có thể lớn hơn 10% tổng sản lượng điện năng. Chất lượng điện áp ở một số
nút trong lưới điện không đáp ứng được tiêu chuẩn, độ tin cậy cung cấp điện
rất thấp…Giảm tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất có thể trong những
năm qua vẫn là bài toán khó của ngành điện. Nhất là trước tình hình mở cửa,
hội nhập và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay,
nhu cầu sử dụng điện tăng nhanh, lượng điện năng sản xuất không đáp ứng đủ
nhu cầu, tình hình thiếu điện ngày càng trầm trọng nhất là vào mùa khô. Do
đó, thực hiện giảm tổn thất điện năng lưới điện trung thế góp phần nâng cao
chất lượng điện năng để hệ thống điện hoạt động hiệu quả hơn sẽ góp phần
tích cực đưa nền kinh tế đất nước phát triển bền vững.
4.2. Tính thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tế của lưới điện trung áp
Điện lực Quỳnh Lưu, do đó kết quả mang tính thực tiễn, có thể áp dụng và
Chương 1
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG NGUỒN, LƯỚI ĐIỆN
TRUNG ÁP HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN
1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ
An
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Quỳnh Lưu là một huyện đồng bằng ven biển, nằm ở Đông Bắc tỉnh
Nghệ An, cách thành phố Vinh 60 km về phía Nam, có vị trí từ 19 005’ –
19023’ vĩ độ Bắc và 105026’ – 105049’ kinh độ Đông. Diện tích đất tự nhiên
của huyện là 43.762,87 ha, dân số 279.977 người. Huyện có 32 đơn vị hành
chính cấp xã và 01 thị trấn.
Quỳnh Lưu có 88 km đường ranh giới đất liền và 18,6 km đường bờ
biển.
Huyện Quỳnh Lưu giáp Thị xã Hoàng Mai về phía Bắc; giáp huyện
Nghĩa Đàn về phía Tây với ranh giới khoảng 18,6 km và giáp biển Đông về
phía Đông. Phía Nam và Tây Nam của huyện có ranh giới với hai huyện Diễn
Châu và Yên Thành, có chung khu vực đồng bằng (thường gọi là đồng bằng
Diễn – Yên – Quỳnh).
Quỳnh Lưu nằm ở vị trí các tuyến giao lưu quốc tế, liên vùng trên
tuyến đường Bắc – Nam và Đông Tây của miền Trung, đặc biệt là gần đảo
Hải Nam của Trung Quốc, vì vậy trong thời gian tới Quỳnh Lưu cần phải tận
dụng tối đa ưu thế này để phát triển kinh tế.
Quỳnh Lưu cũng nằm trên các trục giao thông chính của cả nước và
của tỉnh: Quốc lộ 1A, quốc lộ 48, đường sắt Bắc – Nam (với ga chính thuộc
địa bàn huyện là ga Cầu Giát), đường sắt Cầu Giát – Nghĩa Đàn, tỉnh lộ 537,
5
Công nghiệp, xây dựng: Đạt mức tăng trưởng nhanh nhất, giá trị sản
xuất (giá hiện hành) 7.089,2 tỷ đồng, tăng 3,14 lần (so với năm 2005); tốc độ
tăng trưởng bình quân 14,58%, trong đó CN-TTCN tăng 9,74%. Các ngành
sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông, lâm, thủy sản, đóng mới tàu
thuyền, sản xuất phụ tùng ô tô... tiếp tục phát huy hiệu quả. Tiểu thủ công
nghiệp và làng nghề phát triển khá, từ 3 làng nghề năm 2005 lên 20 làng nghề
năm 2010. Các ngành nghề truyền thống được khơi dậy và phát huy, du nhập
nhiều ngành nghề mới như móc sợi, mây tre đan.
1.1.2.2. Kết quả cụ thể trên các ngành và lĩnh vực kinh tế
Trong những năm vừa qua, ngành công nghiệp huyện Quỳnh Lưu
đã có những chuyển biến đáng kể, sản xuất công nghiệp có sự phát triển
mạnh về quy mô và tốc độ tăng trưởng, từng bước trở thành khâu đột phá
quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện và của tỉnh Nghệ An.
Bảng 2.6 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Lưu
(giai đoạn 2005- 2012)
Năm Tốc độ tăng trưởng (%) Cơ cấu kinh tế (%)
TT
Ngành
I Toàn huyện
1
2
Nông – lâm – thủy
sản
Công nghiêp- xây
dựng
3 Dịch vụ
II
112,6 120,3
122
20,79 24,18 27,31
5.492 14.535
19.038
100
Nguồn: phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Quỳnh Lưu
7
100
Từ năm 2005 – 2012, cơ cấu kinh tế toàn huyện chuyển dịch theo
hướng tích cực, giảm tỉ trọng ngành Nông – lâm – thủy sản, tăng tỉ trọng
ngành Công nghiệp – xây dựng và Dịch vụ. Cơ cấu kinh tế ngành Nông –
lâm - thủy sản năm 2005 là 36,29%, năm 2010 giảm còn 27,83% và năm
2012 giảm xuống 26,4%. Ngành Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng
lớn nhất trong cơ cấu kinh tế toàn huyện, năm 2005 đạt 42,92%, tăng lên
47,99% năm 2010, đến năm 2012 giảm còn 46,29%. Ngành Dịch vụ đạt
20,79% cơ cấu kinh tế năm 2005, đến năm 2010 tăng lên 24,18%, năm
2012 lên tới 27,31%.
Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp các năm 2005, 2010 và 2012
khá đồng đều, năm 2005 tốc độ tăng trưởng là 13,4%, năm 2010 là 17,5%
Tỉ
trọng
(%)
Giá trị
sản
xuất
(trđ)
Tỉ
trọng
(%)
Chế biến thủy sản
88.792
28,8
205.361
28,8
215.236
25,4
Chế biến nông sản
15.440
75.175
10,5
75.175
8,9
8
Chế biến lâm sản
19.863
6,4
121.850
17,1
122.150
14,4
Cơ khí, điện tử
433
6,8
150.000
17,7
Sản phẩm Bê tông
& khác
Tổng
308.675
713.371
848.179
Nguồn:Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Quỳnh Lưu.
- Tỷ trọng ngành công nghiệp khai thác thay đổi đáng kể và duy trì
được hoạt động sản xuất ổn định, sản xuất tăng trưởng do nhu cầu sản
phẩm nội địa tăng (đá xây dựng, đá ba zan).
- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước đã có sự thay đổi
đáng kể. Hệ thống lưới điện được xây mới, nâng cấp và cải tạo thường
xuyên, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, sinh hoạt cho nhân dân.
- Công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn nhất, do những năm qua,
hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy hải sản tăng nhanh, số tàu thuyền
có tải trọng lớn không ngừng được tăng thêm, thuận lợi cho việc đánh bắt
xa bờ và dài ngày. Tỷ trọng trong cơ cấu ngành tăng từ 40% (năm 2005)
lên 52%(năm2012).
c) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tổng hợp
Công nghiệp huyện Quỳnh Lưu trong những năm qua đạt được
85-90% vào năm 2020; công nghiệp vật liệu xây dựng tiếp tục là ngành công
nghiệp chủ lực của Huyện nhưng có tỉ trọng giảm dần trong khi tỉ trọng của
công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản tăng nhanh.
1.2. Hiện trạng nguồn và lưới điện trung áp Điện lực Quỳnh Lưu
1.2.1. Nguồn nhận
1.2.1.1 Các trạm 110kV
10
Hiện nay, phụ tải của Điện lực Quỳnh Lưu được cấp điện từ lưới điện
Quốc gia qua 02 trạm nguồn 110kV là:
- Trạm 110kV Quỳnh Lưu (E15.5): công suất 2x25MVA -110/35/10kV
- Trạm 110kV Hoàng Mai (E15.17): công suất 1x40MVA-110/35/10kV.
* Tình trạng mang tải của các TBA 110kV.
Bảng 1.1: Tình trạng mang tải các trạm 110kV hiện có của Điện lực Quỳnh Lưu
Máy
Uđm (kV)
Sđm
(MVA)
Pmax/Pmin
(MW)
Pmax/Pđm
T1
110/35/10
Tên trạm
I
Trạm 110kV
1
Trạm 110kV Quỳnh Lưu
(E15.5)
2
1.2.1.2. Các trạm biến áp trung gian
Hiện tại, trên địa bàn Điện lực Quỳnh Lưu đang vận hành 02 trạm biến
áp trung gian (TG) 35/10kV trong tình trạng bình thường.
Chi tiết tình trạng vận hành các trạm trung gian được trình bày trong
bảng dưới đây
Bảng 1.2: Tình trạng mang tải các trạm biến áp trung gian
TT
Tên trạm
1
TG Hoàng Mai
2
1460
1462/2250
T1
35/10
4000
1700
1700/3600
T2
35/10
4000
1700
1700/3600
Nguồn: Công ty Điện lực Nghệ An.
1.2.2. Lưới điện trung áp
Hiện nay, trên địa bàn Điện lực Quỳnh Lưu đang vận hành 02 lưới trung
áp có cấp điện áp 35kV, 10kV.
1,432
70,074
1
Đường dây 35kV
km
93,654
1,032
3
Đường dây 10kV
km
172,125
0,4
II
Đường dây hạ áp
km
27.082
99.669
2
3 pha
Chiếc
3.134
535
3669
Cáp ngầm
Tổng
Tỷ lệ
(%)
1,88
339,165
100,0
16,017
Cáp ngầm
103.338
Nguồn: Điện lực Quỳnh Lưu và phòng công thương huyện Quỳnh Lưu
Ở cấp điện áp trung áp, khối lượng lưới điện 10kV chiếm tỷ lệ lớn nhất
67,36% tổng khối lượng lưới trung áp. Lưới điện 10kV phủ khắp các xã của
Điện lực Quỳnh Lưu. Lưới điện 35kV chiếm tỷ lệ 32,64% tổng chiều dài
đường dây trung áp và được cấp độc lập từ các TBA 110kV trên địa bàn.
Thống kê tình trạng mang tải của các đường dây trung áp sau các trạm
110kV và các trạm trung gian trên địa bàn Điện lực Quỳnh Lưu được trình bày ở
các bảng dưới đây.
Bảng 1.4: Tình trạng mang tải các đường dây trung áp sau trạm 110kV
TT
Tên trạm biến áp
Tiết diện đường trục/
chiều dài (km)
Công suất các lộ ra
Pmax (kW)
Pmin (kW)
I
Trạm Quỳnh Lưu (E15.5)
4
Lộ 974
AC70&50&35/20,019
4,0
1,4
5
Lộ 976
AC95&70&50&35/25,424
4,6
1,8
II
Trạm Hoàng Mai (E15.17)
1
Lộ 375
AC95&50/4
Lưới điện 35kV
7
4.500
2
Lưới điện 10kV
19
5.700
99
1.370
3 Lưới điện 0,4kV
Nguồn: Điện lực Quỳnh Lưu
Các trạm biến áp phân phối của Điện lực Quỳnh Lưu bao gồm
các loại trạm 35/0,4kV; 10/0,4kV.
Đến hết năm 2013 tổng số trạm phân phối là 401 trạm/407 máy biến áp
với tổng dung lượng là 110.446,5kVA, trong đó khách hàng quản lý
169trạm/173 máy với tổng dung lượng là 56.146,5 kVA chiếm tỷ lệ 50,83% về
mặt dung lượng còn lại là do Điện lực Quỳnh Lưu quản lý. Các trạm biến áp
của khách hàng thường có dung lượng lớn và chủ yếu là khách hàng công
nghiệp khai thác đá, nuôi trồng thủy sản còn các trạm do Điện lực Quỳnh
Lưu quản lý có gam công suất bé hơn và chủ yếu cấp điện cho phụ tải sinh hoạt
111
32.702,5
Trong đó: - Khách hàng quản lý
46
47
17.972,5
- Ngành điện quản lý
63
64
14.730
Trạm 10/0,4kV
292
296
77.744
Trong đó: - Khách hàng quản lý
14
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN, KHẢ NĂNG
MANG TẢI VÀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN
TRUNG ÁP HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN
2.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LƯỚI ĐIỆN VÀ KHẢ NĂNG MANG TẢI
2.1.1. Đường dây 35kV
Tính đến hết năm 2013 điện lực Quỳnh Lưu có 110,877 km đường
dây 35kV chiếm 32,64% khối lượng đường dây trung áp. Lưới điện 35kV
đóng vai trò quan trọng trong trong hệ thống lưới trung áp của huyện Quỳnh
Lưu và thị xã Hoàng Mai ( mới tách ra từ huyện Quỳnh Lưu tháng 6/2013 ),
các lộ đường dây 35kV ngoài việc cấp điện trực tiếp cho các hộ phụ tải còn
cấp điện cho các trạm trung gian. Từ tháng 4/2013 sau khi đóng điện thành
công TBA 110kV Hoàng Mai, các đường dây 35kV được cấp độc lập từ TBA
110kV Quỳnh Lưu và Hoàng Mai. Trong đó, đường dây 373E15.5 tách cung
số 74 trục chính, phần phía sau cung 74 đấu nối vào thanh cái 35kV của TBA
110kV Hoàng Mai thành đường dây 375E15.17 có tổng số 21 TBA với tổng
công suất 7.652 KVA ( chống quá tải cho đường dây 373E15.5 ). Do vậy, tình
hình mang tải của các đường dây 35kV đang vận hành bình thường.Tuy nhiên
hiện nay do phát triển phụ tải ở một số khu vực trên địa bàn huyện Quỳnh
Lưu và thị xã Hoàng Mai với tốc độ nhanh, đường dây do được xây dựng từ
lâu nên dây dẫn thường có tiết diện nhỏ, phụ tải tập trung cuối đường dây nên
làm cho tổn thất công suất, tổn thất điện năng cũng như tổn thất điện áp cuối
đường dây tương đối cao.
Cụ thể như sau:
+ Lộ 373E15.5 Quỳnh Lưu: có tổng chiều dài 66,035km, tiết diện dây
AC 95&70, bao gồm 35 TBA tổng công suất đặt 10.121kVA. Đây là đường
sản, đông lạnh, luyện gang thép Kế Đạt 750+250. Tổng công suất đặt các phụ
16
tải này là 5980kVA chiếm tỷ trọng 78,14% phụ tải toàn đường dây. Mặc dù
đường dây ngắn nhưng do phụ tải công nghiệp và nuôi trông thủy sản vận
hành theo thời vụ nên sản lượng biến động lớn ảnh hưởng đến tổn thất chung
toàn đường dây. Tổn thất thực hiện khoảng 3.5 %.
2.1.2. Đường dây 10kV
Lưới điện trung áp điện lực Quỳnh Lưu quản lý trên hai địa bàn huyện
Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai chủ yếu là đường dây 10kV trong đó có 04
đường xuất tuyến từ các TBA 110kV, 04 đường xuất tuyến sau TBA trung
gian Hoàng Mai và Lạch Quèn. Tổng chiều dài đường dây 10kV là 228,5km
chiếm tỷ lệ 67,37% tổng chiều dài đường dây trung áp.
Các đường dây 10kV có đặc điểm đã được xây dựng từ rất lâu, có tiết
diện nhỏ, các đường dây đều hình tia, không có khả năng hỗ trợ nguồn khi trạm
trung gian bị sự cố. Hiện tại hầu hết các đường dây 10kV đều có tổn thất lớn, do
vậy theo quy hoạch được duyệt và kế hoạch của Công ty điện lực Nghệ An các
đường dây 10kV sẽ được cải tạo lên 22kV hoặc 35kV.
2.2. HIỆN TRẠNG TIÊU THỤ ĐIỆN
Nhu cầu tiêu thụ điện của huyện Quỳnh Lưu giai đoạn 2010 -2013
được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Diễn biến tiêu thụ điện năng huyện Quỳnh Lưu giai đoạn 2010-2013
Đơn vị kWh
TT
Ngành
1
2012
2013
54 426 083
19 145 787
28 739 713
37 479 689
1 183 842
1 292 410
1 698 416
2 004 950
561 946
699 999
921 746
1 083 713
68 102 283
7,2
8,11
10,69
8,41
Tổn thất ĐZ trung áp(%)
17