TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE TRƯỜNG MẦM NON BẰNG
ASP.NET
Họ và tên:
Nguyễn Văn Hùng
Mã sinh viên:
DH00301142
Lớp:
ĐH3C3
Đơn vị thực tập:
Công Ty Cổ Phần CPIT
Từ 26/12/2016 đến
Thời gian thực tập:
1
27/02/2017
DANH MỤC BẢNG
5
DANH MỤC HÌNH
6
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. Lược sử Công ty Cổ phần CPIT
•
Công ty Cổ phần CPIT (Tên giao dịch: Cpit Joint Stock Company),
được thành lập và phát triển từ năm 2005.
•
Tổng giám đốc: Ông Lê Ngọc Thiệu
•
Số Giấy phép đăng ký kinh doanh: 0105009560 do Sở Kế hoạch đầu
tư thành phố Hà Nội cấp ngày 23/11/2010.
•
số lượng lớn sản phẩm phần mềm đóng gói như một “giải pháp phần mềm tốt
7
nhất” tới khách hàng trên toàn quốc từ sự đóng góp không ngừng của hơn 60 cán
bộ lập trình, tư vấn, kinh doanh… có trình độ chuyên môn cao, tinh thần làm việc
nhiệt tình, kỷ luật và năng động.
2 Các sản phẩm chính
Toàn bộ sản phẩm phần mềm đóng gói của Công ty Cổ phần CPIT được xây
dựng trên nền tảng .Net 2012, đây là công nghệ tiên tiến nhất của Microsoft mà
CPIT xây dựng, triển khai giải pháp tổng thể cho khách hàng trong tương lai. Với
mục tiêu đáp ứng yêu cầu bài toán của phần đông số lượng khách hàng, CPIT đã và
đang hoàn thiện các sản phẩm như một module trong hệ thống không chỉ đáp ứng
những thay đổi khách quan của chính sách, chế độ của Nhà nước mà còn hỗ trợ
người dùng một cách tối đa bằng sự mềm dẻo, linh hoạt.
Các sản phẩm chính gồm:
Nhóm sản phẩm phần mềm giáo dục
•
Phần mềm Xếp thời khóa biểu CPIT TT.Net 2012
•
Phần mềm Quản lý trường học CPIT SMI.Net 2012
•
Cổng thông tin điện tử trường học School Portal ASP.Net 2012
•
•
Phần mềm Quản lý Club Bida CPIT Bida.Net 2012
•
Phần mềm Quản lý Khách sạn CPIT Hotet.Net 2012
•
Phần mềm Quản lý Nhà hàng CPIT Res.Net 2012
Nhóm sản phẩm Website
•
Cổng thông tin Doanh nghiệp CPIT Enterprise ASP.Net
•
Công thông tin Cửa hàng bán lẻ CPIT EShop ASP.Net
•
Cổng thông tin tin tức CPIT ENews ASP.Net
•
Công thông tin Nhà hàng CPIT ERes - Hotel ASP. Net
Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống website
Chương III: Thiết kế giao diện website
10
Chương I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
Chương này trình bày tổng quan và các công nghệ sử dụng trong quá trình
xây dựng đề tài. Nội dung cụ thể bao gồm:
- Tổng quan đề tài.
- Các công nghệ sử dụng.
1.1. Tổng quan đề tài:
1.1.1. Tóm tắt hoạt động của website trường mầm non :
- Khi những phụ huynh của học sinh muốn tìm một ngôi trường tốt cho con
em phát triển tốt và hiệu quả . Trang website sẽ giới thiệu cho những phụ huynh
những ưu việt của nhà trường .
- Sau khi phụ huynh đã xem qua các ưu điểm của nhà trường nêu ra , thì phụ
huynh có thể đăng ký trực tiếp qua website hoặc liên hệ với nhân viên để đăng ký
làm thành viên , để theo dõi các hoạt động của nhà trường và gửi gắm con em
mình vào giáo viên và lớp học.
Hệ thống website trường mầm non được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề:
- Giúp phụ huynh tìm kiếm một ngôi trường tốt mà không cần tới tận nơi để
xem sét .
- Giúp phụ huynh nắm bắt được các thông tin của nhà trường , giáo viên,
hoạt động sinh hoạt hằng ngày của các bé, để cho phụ huynh lựa chọn niềm tin gửi
gắm con mình vào trường mà có thể yên tâm.
- Hỗ trợ cho cán bộ nhân viên của trường cập nhật thông tin liên quan đến
ngôi trường đưa lên website nhanh chóng và thuận lợi.
Các yêu cầu phi chức năng:
- Chỉ có thể đăng ký thành viên qua website nhưng vẫn cần phụ huynh đến
rộng ASPX.
- Một web form bao gồm trang .aspx và phẩn mở rộng aspx.cs nơi chứa code
ASP.NET. Những lập trình viên đặt nội dung vào trang aspx dưới dạng Server Side,
Web Control, User Control và chèn code ASP.NET vào thẳng trang html.
- Khi vận hành ASP.NET, người dùng có thể cảm nhận được rằng ngôn
ngữ ASP.NET chạy rất ổn định. Một số website chạy bằng ngôn ngữ này như dân
trí, vnexpress, báo mới,… Tất cả đều cho rằng, ASP thực sự đáng để đầu tư để phát
triển lâu dài.
- Các thành phần của website có thể thay đổi nhanh chóng, dễ tùy biến, dễ
mở rộng. Tương thích với nhiều trình duyệt, nhiều thiết bị truy cập khác nhau.
12
- Ngôn ngữ ASP.NET được code tay hoàn toàn nên rất dễ dàng chỉnh sửa và
mở rộng website.
- Quá trình thiết kế web bằng ASP.NET phù hợp với hệ thống cơ sở dữ liệu
lớn, các ứng dụng web lớn.
- Có khả năng tùy biến tương thích với các công nghệ mới nhất trên thế giới
- Hỗ trợ trong quá trình thiết kế web ASP.NET với tính bảo mật cao, giúp
người dùng quản lý các cookie, tự động chuyển trang nếu người dùng không hợp lệ.
Nó kế thừa từ những ưu điểm vượt trội của ngôn ngữ bảo mật tốt nhất hiện nay đó
là JS. Khả năng chống tấn công mạng của ASP.NET được đánh giá là cao nhất trong
tất cả các ngôn ngữ thiết kế website hiện nay.
- ASP.NET được đánh giá rất cao với tốc độ load trang nhanh chóng bởi
ngôn ngữ ASP.NET giảm được rất nhiều query giúp website được tối ưu hóa rất
nhiều.
1.2.2. Microsoft SQL Server 2008:
Microsoft SQL Server 2008 là một phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu của
Microsoft. Microsoft SQL Server 2008 là trái tim của một nền tảng dữ liệu toàn
diện, cho phép bạn có thể truy cập và gia công dữ liệu cho doanh nghiệp từ các thiết
- Usecase quản lý tin tức.
- Usecase xem góp ý.
2.1.1.1. Usecase tổng quát:
Hình 1:Biểu đồ usecase tổng quát
14
Bảng 1: Danh sách các actor
STT
1
2
3
Tên actor
Admin
Nhân viên
Người dung
Ý nghĩa/ Ghi chú
Người có quyền cao nhất trong hệ thống
Nhân viên có quyền thấp hơn
Người sử dụng
Bảng 2:Danh sách các usecase
STT
Tên usecase
1
Đăng ký
7
Quản lý nhân viên
9
11
dụng dùng để quản lý nhân viên
Quản lý học sinh
Admin và nhân viên quản lý học sinh
Quản lý người Admin và nhân viên quản lý người dung
12
dung
Quản lý tin tức
Admin và nhân viên quản lý tin tức
Mô tả usecase tổng quát: ở mức tổng quát, người dùng, admin và nhân viên
có thể đăng nhập vào hệ thống website. Người dùng có thể truy cập, góp ý cho
website. Admin và nhân viên quản lý thông tin cho hệ thống như quản lý nhân viên
(dành riêng cho admin), quản lý người dùng, quản lý học sinh, quả, quản lý tin tức
và xem góp ý. Khi quên mật khẩu, người dùng, admin và nhân viên có thể sử dụng
chức năng tìm lại mật khẩu.
15
2.1.1.2. Phân rã biểu đồ usecase và kịch bản:
Hình 5: Biểu đồ usecase góp ý
Mô tả usecase góp ý: người dùng sử dụng chức năng này để gửi góp ý tới
cho cửa hàng. Họ cần phải nhập tiêu đề và nội dung góp ý để có thể gửi góp ý cho
cửa hàng. Nếu nhập thiếu thì hệ thống sẽ thông báo gửi không thành công và yêu
cầu nhập lại
17
e) Usecase xem góp ý:
Hình 6: Biểu đồ usecase xem góp ý
Mô tả usecase xem góp ý: Admin và nhân viên sử dụng chức năng này để
xem góp ý gửi tới cho cửa hàng từ người dùng. Họ có thể tìm kiếm các góp ý theo
tiêu đề, nội dung, ngày góp ý hoặc người góp ý để xem. Ngoài ra họ có thể xóa các
góp ý không phù hợp hoặc góp ý spam.
f) Usecase phân rã quản lý nhân viên:
Hình 7: Biểu đồ usecase phân rã quản lý nhân viên
Mô tả usecase phân rã quản lý nhân viên: đây là chức năng mà chỉ có admin
mới có thể sử dụng. Admin sử dụng chức năng này để quản lý thông tin nhân viên
trong trường..
- Thêm nhân viên: Admin sẽ phải điền đầy đủ các thông tin sau đó nhấn
button Thêm để thêm một nhân viên mới. Nếu nhập trùng tên tài khoản, email hoặc
chưa nhập đủ thông tin thì hệ thống sẽ báo lỗi không thể thêm được nhân viên mới
và phải nhập lại.
18
- Sửa thông tin nhân viên: Admin sẽ chọn một nhân viên và điền thông tin
Mô tả usecase phân rã quản lý người dùng: admin và nhân viên sử dụng chức
năng này để quản lý thông tin người dùng.
- Thêm người dùng: Admin và nhân sẽ phải điền đầy đủ các thông tin sau đó
nhấn button Thêm để thêm một người dùng mới. Nếu nhập trùng tên người dùng,
20
email hoặc chưa nhập đủ thông tin thì hệ thống sẽ báo lỗi không thể thêm được
người dùng mới và phải nhập lại.
- Sửa thông tin người dùng: Admin và nhân viên sẽ chọn một người dùng và
điền thông tin mới sau đó nhấn button Cập nhật để sửa lại thông tin cho người dùng
đã được chọn. Trong trường hợp chưa nhập đủ thông tin thì hệ thống sẽ báo lỗi
không thể sửa được thông tin cho người dùng đã được chọn và phải nhập lại.
- Xóa người dùng: Admin và nhân viên sẽ chọn người dùng và nhấn button
Xóa để xóa người dùng đã được chọn.
- Tìm kiếm người dùng: Admin và nhân viên sẽ nhập thông tin người dùng
muốn tìm trên thanh tìm kiếm rồi nhấn vào button Tìm Kiếm để tìm kiếm người
dùng.
i) Usecase phân rã quản lý tin tức:
Hình 10: Biểu đồ usecase phân rã quản lý tin tức
Mô tả usecase phân rã quản lý tin tức: admin và nhân viên sử dụng chức
năng này để quản lý tin tức trong cửa hàng.
- Thêm tin tức: Admin và nhân sẽ phải điền đầy đủ các thông tin sau đó nhấn
button Thêm để thêm một tin tức mới. Nếu chưa nhập đủ thông tin thì hệ thống sẽ
báo lỗi không thể thêm được tin tức mới và phải nhập lại.
- Sửa thông tin tin tức: Admin và nhân viên sẽ chọn một tin tức và điền thông
tin mới sau đó nhấn button Cập nhật để sửa lại thông tin cho tin tức đã được chọn.
21
23
c) Biểu đồ tuần tự tìm lại mật khẩu:
Hình 14: Biểu đồ tuần tự tìm lại mật khẩu
d) Biểu đồ tuần tự thay đổi thông tin cá nhân:
Hình 15: Biểu đồ tuần tự thay đổi thông tin cá nhân
24
e) Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu:
HÌnh 16: Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu
f) Biểu đồ tuần tự góp ý:
Hình 17: Biểu đồ tuần tự góp ý
25