luan van thac si ,luan van ,tai lieu1 of 138.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
THÁI SƠN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG TỪ VỐN FDI
TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
ĐÀ NẴNG – NĂM 2017
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu2 of 138.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
THÁI SƠN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG TỪ VỐN FDI
TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
luan van thac si ,luan van ,tai lieu4 of 138.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................i
MỤC LỤC ....................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .......................................................xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .......................................................xi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................... 3
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................. 4
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 4
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN.................................................... 5
5.1. Những đóng góp về mặt thực tiễn, lý luận: ......................................... 5
5.2. Những hàm ý, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu..................... 6
6. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG FDI TỚI TĂNG TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ ......................................................................................... 7
6.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .............................................................. 7
6.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam .............................................................. 10
7. NỘI DUNG ................................................................................................. 12
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG TỪ VỐN FDI TỚI
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ........................................................................ 13
1.1. Cơ sở lý luận về FDI và tăng trưởng kinh tế............................................ 13
1.1.1. Cơ sở lý luận về FDI ...................................................................... 13
1.1.1.1. Khái niệm về FDI ................................................................... 13
2.4.2. Phương pháp phân tích định lượng ................................................ 46
2.4.2.1. Phương pháp phân tích thống kê ............................................ 46
2.4.2.2 Mô hình kinh tế lượng ............................................................. 47
2.5. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................ 54
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................. 54
2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................ 57
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi5 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu6 of 138.
iv
Chương 3: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
MIỀN TRUNG............................................................................................... 60
3.1. Tình hình FDI ở Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ........................... 60
3.1.1. Tình hình chung về FDI ................................................................. 60
3.1.2. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp FDI ................................... 62
3.1.3. Hoạt động thu hút FDI ở VKTTĐMT ............................................ 64
3.2.1. Xu thế tăng trưởng kinh tế VKTTĐMT ......................................... 66
3.2.2. Tình hình huy động và sử dụng nguồn lực cho tăng trưởng kinh
tế ở VKTTĐMT ........................................................................................ 69
3.2.2.1. Huy động và sử dụng vốn ...................................................... 69
3.2.2.2. Huy động và sử dụng lao động............................................... 71
3.2.3.3. Đóng góp của yếu tố công nghệ vào tăng trưởng kinh tế ...... 73
Chương 4: TÁC ĐỘNG TỪ VỐN FDI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG ......................... 77
4.1. Tác động từ vốn FDI tới tăng trưởng kinh tế qua đầu tư ở VKTTĐMT ... 77
Chương 5: TỔNG KẾT VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ................................ 133
5.1. Tổng kết chung ....................................................................................... 133
5.1.1. Về tình hình FDI ở VKTTĐMT ................................................... 133
5.1.2. Về tác động từ vốn FDI qua kênh đầu tư ..................................... 134
5.1.3. Về tác động tràn của FDI ............................................................. 135
5.1.3.1. Tác động tới giảm nghèo ...................................................... 135
5.1.3.2. Tác động tới môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng,
thương mại và hội nhập ở VKTTĐMT ............................................. 136
5.1.3.3. Tác động tới việc làm, kỹ năng lao động và hiệu quả sản
xuất ở VKTTĐMT ............................................................................ 137
5.1.4. Về tăng trưởng kinh tế .................................................................. 138
5.2. Gợi ý chính sách ..................................................................................... 140
5.2.1 Tạo điều kiện thuận lợi để FDI phát huy vai trò tích cực thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế ........................................................................... 140
5.2.2. Phát huy vai trò của doanh nghiệp FDI nhằm đổi mới mô hình
tăng trưởng kinh tế.................................................................................. 143
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi7 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu8 of 138.
vi
5.3. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ............ 145
KẾT LUẬN .................................................................................................. 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 150
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 159
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi8 of 138.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DN FDI
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
DN TN
Doanh nghiệp trong nước
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FEM
Fixed Effects models (mô hình tác động cố định)
GDP
Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)
GNI
Thu nhập quốc dân (Gross national income)
GNP
Tổng sản lượng quốc gia (Gross National Product)
Nguồn nhân lực
NSLĐ
Năng suất lao động
NSVN
Năng suất Việt Nam
R&D
Nghiên cứu và Phát triển (Research and Development)
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi9 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu10 of 138.
viii
REM
Random Effects models ( Mô hình tác động ngẫu nhiên)
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
(Offical Development Assistance)
VECM
Mô hình vector hiệu chỉnh sai số
VKTTĐMT
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
XTĐT
Xúc tiến đầu tư
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi10 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu11 of 138.
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các biến trong mô hình thực nghiệm và kỳ vọng dấu .................... 50
Bảng 2.2. Các biến trong mô hình thực nghiệm và kỳ vọng dấu .................... 54
Bảng 2.3. Thống kê mẫu phát ra theo địa phương .......................................... 56
Bảng 2.4. Thống kê mẫu theo đơn vị công tác thuộc bộ máy quản lý nhà
nước liên quan tới FDI ................................................................... 57
Bảng 3.1. Tổng vốn FDI thực hiện tại các tỉnh VKTTĐMT .......................... 60
Bảng 3.2. Tỷ trọng FDI vào các tỉnh VKTTĐMT .......................................... 61
Bảng 3.3. Số lượng doanh nghiệp FDI tại các tỉnh VKTTĐMT .................... 62
Bảng 3.4. Quy mô lao động của các doanh nghiệp FDI ở VKTTĐMT
Bảng 4.12. Diễn giải các biến sử dụng trong mô hình và kỳ vọng dấu ........ 105
Bảng 4.13. Các hệ số ước lượng ................................................................... 109
Bảng 4.14. Đánh giá về ảnh hưởng của FDI tới sự cải thiện thể chế ........... 115
Bảng 4.15. Đánh giá về ảnh hưởng FDI tới sự cải thiện cơ sở hạ tầng ........ 118
Bảng 4.16. Đánh giá về ảnh hưởng của FDI tới thương mại và hội nhập .... 121
Bảng 4.17. Tình hình việc làm do các doanh nghiệp FDI và trong nước
tạo ra. ............................................................................................ 124
Bảng 4.18. Năng suất lao động, thu nhập và cường độ vốn ......................... 126
Bảng 4.19. Đánh giá về ảnh hưởng FDI tới kỹ năng lao động ..................... 128
Bảng 4.20. TFP và hệ số hiệu quả................................................................. 129
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi12 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu13 of 138.
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Các kênh tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ........................ 37
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................... 45
Hình 2.2. Mô hình kinh tế về tác động từ vốn FDI tới giảm nghèo ............... 51
Hình 3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP ở VKTTĐMT ....................... 67
Hình 3.2. Tỷ lệ tăng trưởng GDP và giá trị gia tăng các ngành ở
VKTTĐMT .................................................................................... 68
Hình 3.3. Tỷ lệ tăng trưởng GDP ở VKTTĐMT và Việt Nam ...................... 68
Hình 4.1. Mối quan hệ giữa tăng trưởng FDI và tăng trưởng kinh tế ở
VKTTĐMT .................................................................................... 80
Hình 4.2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng vốn trong nước và tăng trưởng
kinh tế ở VKTTĐMT ..................................................................... 80
Hình 4.19. Xu hướng thay đổi môi trường kinh doanh của các tỉnh
VKTTĐMT .................................................................................. 113
Hình 4.20. Giá trị xuất khẩu của khu vực FDI và tỷ lệ XK của FDI so
với GDP và GTXK chung của các tỉnh VKTTĐMT ................... 120
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi14 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu15 of 138.
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh hội nhập, FDI đóng vai trò quan trọng với tăng trưởng
kinh tế của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, nhất
là sau những năm 1960.
Có rất nhiều các nghiên cứu về tác động từ FDI tới tăng trưởng kinh tế
ở nước ngoài và Việt Nam. Các nghiên cứu tựu trung lại có hai hướng tác
động chính là tác động thông qua kênh đầu tư và tác động tràn. Tác động tích
cực của FDI tới tăng trưởng qua kênh đầu tư, các nghiên cứu cho kết quả
khẳng định điều này như Wang (1990), Balasubramanyam (1996), Zhang
(2001), Soltani Hassen and Ochi Anis (2012), Hoa và Hemmer (2002), Vu,
Noy và Gangnes (2006), Naveed Iqbal Chaudhry; Asidf Mehmood và Mian
Saqib Mehmood (2013), Agrawal và đồng sự (2011), Vũ Hoàng Dương
(2015), Nguyễn Minh Tiến (2015). FDI còn tác động tới tăng trưởng thông
qua ảnh hưởng của nó lên đầu tư trong nước. Có hai hướng ảnh hưởng: (i)
Không lấn át hay kích thích đầu tư trong nước và (ii) Lấn át hay hạn chế đầu
tư trong nước. Đó là kết quả các nghiên cứu như: Hayami (2001), Braunstein
Do đó, một nghiên cứu trong phạm vi Vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung (VKTTĐMT) sẽ cho phép kiểm chứng các kết quả đã được công bố,
đồng thời chỉ ra những khác biệt có tính chất đặc thù do những đặc trưng của
vùng sẽ là sự đóng góp mới cho nghiên cứu trong Kinh tế.
VKTTĐMT bao gồm các tỉnh: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi và Bình Định, Tăng trưởng kinh tế của vùng từ 2000 đến nay đạt
được mức khá cao và duy trì suốt những năm này. Trong những năm qua,
Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP ở VKTTĐMT. Sản lượng GDP của vùng
đã tăng liên tục, theo giá 1994: năm 2001 là 15,8 ngàn tỷ đồng, năm 2005 là
hơn 24 ngàn tỷ đồng, năm 2010 là 43,6 ngàn tỷ đồng và 2014 là 67,8 ngàn tỷ
đồng. (theo giá 2010: GDP các năm này lần lượt là hơn 46 ngàn tỷ đồng, 73
ngàn tỷ và 199 ngàn tỷ). Sau 14 năm, quy mô nền kinh tế đã tăng hơn 4 lần.
Trong những năm qua, tăng trưởng knh tế vẫn dựa vào vốn, hiện nay
vốn đầu tư luôn chiếm gần 50% trong tăng trưởng. Trong nguồn đầu tư FDI là
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi16 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu17 of 138.
3
nguồn đầu tư quan trọng nhưng nguồn này thường chỉ chiếm 3.8 năm 2001,
9.8% năm 2006, 8.9% năm 2010 và 6.5% năm 2014. Việc đổi mới cách thức
tăng trưởng kinh tế và tái cơ cấu kinh tế vẫn cần rất nhiều nguồn vốn đầu tư
trong cả ngắn hạn và dài hạn. Tuy nguồn này không lớn nhưng mức độ ảnh
hưởng tích cực của nó tới tăng trưởng kinh tế thế nào vẫn là câu hỏi lớn.
Chính vì vậy, nghiên cứu về chủ đề này một phần trả lời câu hỏi trên, phần
khác làm cơ sở để hàm ý các chính sách nhằm phát huy vai trò của FDI tới
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tác động tích cực
từ vốn FDI tới tăng trưởng kinh tế Vùng KTTĐMT.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Tác động trực tiếp và tác động tràn từ vốn FDI
+ Không gian: VKTTĐMT ở đây bao gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa
Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
+ Thời gian: Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu từ năm 2000 đến
năm 2014, các hàm ý chính sách có ý nghĩa đến năm 2025.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa vào đối tượng nghiên cứu và không gian là 5 tỉnh, nên nghiên cứu
sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau như:
Nghiên cứu định tính được thực hiện với những đối tượng có liên quan
đến hoạt động thu hút FDI của địa phương ở VKTTĐMT nhằm thu thập
thông tin đánh giá về ảnh hưởng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (DN FDI) đang hoạt động ở đây tới TTKT. Đối tượng phỏng vấn
gồm lãnh đạo UBND; HĐND; các Sở Kế hoạch – Đầu tư; Sở Công Thương;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Lao động, Thương binh và Xã
hội; Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ đầu tư; các Ban quản lý khu công nghiệp
(KCN), khu kinh tế (KKT) và khu công nghệ cao (KCNC) của năm tỉnh,
thành ở VKTTĐMT. Những cán bộ này đang thực hiện công việc có liên
quan đến quản lý và làm việc với các DN FDI. Quy mô tổng thể ước tính
khoảng 85 người.
Nghiên cứu định lượng, nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp ước lượng
tác động ngẫu nhiên REM và cố định – FEM với số liệu mảng. Trong thực tế,
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi18 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu19 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi19 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu20 of 138.
6
lượng để phân tích tác động của FDI tới tăng trưởng kinh tế ở VKTTĐMT.
Đây là một trong số ít nghiên cứu ở Việt Nam kết hợp hai phương pháp
nghiên cứu này ở một vùng cụ thể của một nước đang phát triển như Việt Nam;
Thứ ba, nhiều kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã chỉ ra
tác động tích cực đến tăng trưởng từ FDI qua kênh đầu tư. Tuy nhiên, rất ít
nghiên cứu đề cập tới tác động bổ sung của FDI với các yếu tố nguồn lực
khác. Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy: FDI có tác động tích cực tới tăng
trưởng kinh tế và không lấn át hay có tác động bổ sung tới các yếu tố nguồn
lực khác để tạo ra tăng trưởng như đầu tư trong nước, lao động ở Vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung”. Đây là một trong những đóng góp có tính thực
tiễn và lý luận của luận án;
Thứ tư, tác động tràn của FDI tới tăng trưởng kinh tế cũng được đề cập
nhiều nhưng trong trường hợp cụ thể VKTTĐMT với 5 tỉnh, thành phố, đây là
một vùng kinh tế có tiềm năng và lợi thế lớn. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy
ở vùng này FDI đã tác động tích cực tới (i) giảm nghèo; (ii) môi trường kinh
doanh, cơ sở hạ tầng, thương mại và hội nhập (iii) việc làm, kỹ năng lao động
và hiệu quả sản xuất ở VKTTĐMT. Kết quả này cũng là một đóng góp cho lý
luận kinh tế phát triển;
Thứ năm, nghiên cứu này sử dụng cơ sở lý thuyết tăng trưởng kinh tế,
đặc biệt đã tập trung vào phân tích cấu trúc và cách thức tạo ra tăng trưởng
GDP. Đây là khác biệt so với nhiều nghiên cứu tăng trưởng vùng chỉ tập trung
vào biểu hiện của tăng trưởng GDP. Vì thế, luận án có thể là sự đóng góp về lý
luận và thực tiễn phát triển kinh tế.
Thứ hai, nâng cao năng lực để doanh nghiệp tiếp thu công nghệ;
Thứ ba, xây dựng cơ chế liên kết phát triển VKTTĐMT để FDI phát
huy vai trò với tăng trưởng kinh tế toàn vùng thay vì phát triển ở một vài địa
phương.
6. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG FDI TỚI TĂNG TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
6.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Các nghiên cứu về FDI và TTKT ở các nước đang phát triển đã xuất
hiện ngày càng nhiều cùng với sự gia tăng của FDI trên toàn thế giới. Có rất
nhiều nghiên cứu xem xét về chủ đề này ở các nền kinh tế thông qua ảnh
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi21 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu22 of 138.
8
hưởng của nó tới tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT), thương
mại, thể chế, giảm nghèo….của nước chủ nhà.
Nghiên cứu của V.N Balasubramanyam và đồng sự (1996) cho thấy vai
trò quan trọng của FDI đối với nền kinh tế của nước chủ nhà. Tuy nhiên, nhân
tố này phụ thuộc vào cơ cấu của nền kinh tế theo hướng thay thế nhập khẩu
hay khuyến khích xuất khẩu. Nghĩa là, tùy theo cơ cấu kinh tế mà ảnh hưởng
của FDI sẽ khác nhau. Trong đó, cơ cấu kinh tế theo hướng khuyến khích
xuất khẩu sẽ hấp thụ nguồn vốn FDI tốt hơn. Ngoài ra, nghiên cứu này còn
cho thấy mối quan hệ này phụ thuộc nhiều vào các đặc điểm của mỗi nước (sự
phát triển của địa phương, cơ sở hạ tầng, giáo dục) [67]. William Keng Mun
Lee (1997) nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển dịch cơ cấu
công nghiệp và sự phát triển phụ thuộc ở Singapore. Nghiên cứu đã chỉ ra
tác động tích cực tới TTKT nhưng tác động này đã lấn át đầu tư trong nước ở
Trung Quốc [26].
Li và Xiaming (2005) nghiên cứu về FDI và TTKT bằng sử dụng dữ
liệu bảng cho 84 quốc gia thời kỳ 1970 – 1999. Kết quả của nghiên cứu,
khẳng định FDI tác động dương (+) đến TTKT thông qua vốn con người và
hiệu quả sử dụng công nghệ [45].
Agrawal và đồng sự (2011) nghiên cứu về FDI và TTKT ở Trung Quốc
và Ấn Độ trong thời kỳ 1993-2009. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự gia tăng
1% trong FDI sẽ dẫn đến tăng 0,07% trong GDP của Trung Quốc và tăng
0,02% trong GDP của Ấn Độ [20].
Barua, Rashmita (2013) nghiên cứu về FDI và TTKT ở Ấn Độ. Nghiên
cứu cho thấy, FDI thúc đẩy xuất khẩu và kích thích thay đổi cấu trúc kinh tế
qua đó, thúc đẩy TTKT [23].
Nghiên cứu của Torrisi và cộng sự (2009) về vai trò của FDI với các
nền kinh tế Ba Lan trong giai đoạn chuyển đổi. Trong bài báo này, các tác giả
đã xác định vai trò quyết định của FDI với quá trình chuyển đổi của nền kinh
tế tại Ba Lan trong thời kỳ 1989-2006. Nhóm nghiên cứu sử dụng mô hình
phân tích đã được sử dụng trong nền kinh tế thị trường phát triển nhưng đưa
thêm vào các biến đặc trưng của nền kinh tế Ba Lan. Nghiên cứu này đã chỉ ra
mối quan hệ giữa sự hấp dẫn của thị trường các quốc gia chuyển đổi với mức
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi23 of 138.
luan van thac si ,luan van ,tai lieu24 of 138.
10
hấp dẫn FDI. Đối với các nền kinh tế đang chuyển đổi, quy mô thị trường và
tốc độ tăng trưởng, hiệu quả của các chính sách kinh tế phù hợp là yếu tố
11
thấy, FDI có tác động đến TTKT, thể hiện qua việc tăng mức sống, tiến bộ kỹ
thuật và tăng năng suất lao động [62].
Nguyen Phi Lan (2006) đã thực hiện nghiên cứu về FDI và TTKT ở
Việt Nam. Kết quả cho thấy, FDI có tác động dương (+) và có ý nghĩa thống
kê đến TTKT. Hơn nữa, xuất khẩu, tăng trưởng nguồn lao động, vốn con
người cũng làm thúc đẩy TTKT ở Việt Nam [8].
Vu, Noy và Gangnes (2006) nghiên cứu về FDI và tăng trưởng ở Trung
Quốc và Việt Nam. Kết quả cho thấy, FDI có tác động dương (+) tới TTKT.
Ngoài ra, các tác giả cũng lưu ý rằng, khu vực sản xuất là khu vực có lợi
nhiều nhất nhờ FDI. Riêng ở Việt Nam tác động này nhiều hơn thông qua tác
động dương đến lĩnh vực xăng dầu, các khu vực khác được lợi ít hơn từ FDI
[69].
Nguyễn Thị Tuệ Anh (2014) đã xem xét vai trò của FDI với CDCCKT
của Việt Nam từ năm 1988 tới năm 2013. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, FDI
tập trung vào khu vực công nghiệp chế biến định hướng xuất khẩu. Nhưng
theo thời gian, FDI dịch chuyển dần sang sản xuất sản phẩm công nghệ cao,
công nghệ thông tin, vật liệu mới, sản phẩm điện tử… Giá trị sản xuất và giá
trị gia tăng của khu vực FDI còn thay đổi tỷ trọng đóng góp vào TTKT Việt
Nam của khu vực này. Việc tập trung đầu tư vào các vùng kinh tế trọng điểm,
FDI đã làm cho cơ cấu theo vùng của kinh tế Việt Nam chuyển dịch rõ nét.
Các vùng kinh tế trọng điểm có tỷ trọng ngày càng cao không chỉ ở sản lượng
cuối cùng mà còn ở cả các yếu tố sản xuất hay cơ cấu đầu vào. Không chỉ
khẳng định tác động tích cực của FDI tới CDCCKT, tác giả còn chỉ ra rằng,
thu hút FDI cho CDCCKT Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng về
lượng, chuyển giao công nghệ, phân bổ theo vùng và môi trường kinh doanh
[11].