Thực trạng thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa xanh pôn năm 2015 - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ THU

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN MŨI TIÊM TĨNH MẠCH AN TOÀN
CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN
NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

HẢI DƯƠNG. NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

NGUYỄN THỊ THU

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN MŨI TIÊM TĨNH MẠCH AN TOÀN
CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN
NĂM 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG


Cuối cùng tôi xin gửi tới Bố, Mẹ và gia đình tôi đã nuôi dưỡng, dạy dỗ,
là chỗ dựa tinh thần và động lực cho tôi để cố gắng học tập, rèn luyện để
trưởng thành như ngày hôm nay. Cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn bên
cạnh giúp đỡ, động viên tôi trong học tập và cuộc sống.
Hải Dương, tháng 7 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS

: Acquiredimmune deficiency syndrome

BN

: Bệnh nhân

BVĐK

: Bệnh viện đa khoa

CBYT

: Cán bộ y tế

ĐD

: Điều dưỡng


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1.Tiêm tĩnh mạch ........................................................................................ 3
1.1.1. Định nghĩa............................................................................................ 3
1.1.2. Chỉ định................................................................................................ 3
1.1.3 Chống chỉ định ...................................................................................... 3
1.1.4. Vị trí tiêm ............................................................................................. 3
1.1.5. Độ chếch của kim ................................................................................ 4
1.1.6. Các tai biến của tiêm tĩnh mạch và cách xử trí .................................... 5
1.1.7. Những điều cần lưu ý........................................................................... 6
1.1.8. Quy trình tiêm tĩnh mạch ..................................................................... 7
1.2.Tiêm an toàn .......................................................................................... 11
1.2.1. Định nghĩa.......................................................................................... 11
1.2.2. Tiêu chuẩn của tiêm an toàn ............................................................. 11
1.2.3. 4 nguyên tắc vô khuẩn trong tiêm an toàn ......................................... 11
1.2.4. Các nguy cơ khi không thực hiện tiêm tĩnh mạch an toàn ................ 12
1.2.5. Các nhóm đối tượng có nguy cơ ........................................................ 12
1.2.6. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêm tĩnh mạch thiếu an toàn
...................................................................................................................... 12
1.3. Thực trạng tiêm tĩnh mạch không an toàn trên thế giới và tại Việt Nam
...................................................................................................................... 13
1.3.1. Thực trạng tiêm tĩnh mạch không an toàn trên phạm vi toàn cầu ..... 13
1.3.2. Thực trạng tiêm an toàn tại Việt Nam qua một số khảo sát và nghiên
cứu................................................................................................................ 15
1.4. Các giải pháp đảm bảo cho việc thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn
...................................................................................................................... 18
1.4.1. Các giải pháp đảm bảo an toàn cho người bệnh ................................ 18



TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 46
PHỤ LỤC ............................................................................................................


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Các vị trí tiêm tĩnh mạch ...................................................................... 4
Hình 2: Vị trí tiêm tĩnh mạch ở trẻ em .............................................................. 4
Hình 3: Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch ..................................................................... 10
Hình 4: Xe tiêm 3 tầng .................................................................................... 10


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ nhiễm khuẩn và tổng số ca bệnh hằng năm do việc thực hiện
tiêm thiếu an toàn gây ra ............................................................................... 13
Bảng 1.2: Thực trạng nhiễm khuẩn do tiêm thiếu an toàn tại các khu vực trên
thế giới ........................................................................................................... 14
Bảng 2.1: Các chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu .............. 25
Bảng 3.1. Bảng phân bố độ tuổi của đối tượng nghiên cứu .......................... 26
Bảng 3.2. Bảng phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu ....................... 26
Bảng 3.3. Bảng phân bố trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu .... 27
Bảng 3.4. Bảng phân bố thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu ...... 27
Bảng 3.5. Xem hồ sơ và chuẩn bị BN trước khi tiêm ................................... 28
Bảng 3.6. Chuẩn bị điều dưỡng trước khi tiêm ............................................. 29
Bảng 3.7. Chuẩn bị dụng cụ tiêm trước khi tiêm .......................................... 30
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện quy trình tiêm tĩnh mạch ................................. 31
Bảng 3.9. Thu dọn dụng cụ và ghi hồ sơ sau khi tiêm .................................. 33
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện 17 tiêu chuẩn tiêm an toàn ............................ 34
Bảng 3.11. Kết quả chất lượng thực hiện 17 tiêu chuẩn tiêm an toàn .......... 35




công tác kiểm soát nhiễm khuẩn , thu gom, phân loại, xử lí rác thải y tế còn
nhiều bất cập [5].
BVĐK Xanh Pôn Hà Nội là bệnh viện nằm tại trung tâm thành phố Hà
Nội với nhiệm vụ, chức năng là nơi thực hiện công tác khám bệnh, điều trị và
chăm sóc cho cán bộ và nhân dân trong thành phố và một số khu vực lân cận.
Bệnh viện đang từng bước được đầu tư hiện đại về mọi mặt để trở thành bệnh
viện hàng đầu của thành phố. Công tác nâng cao tay nghề của nhân viên y tế
đặc biệt là điều dưỡng viên cũng rất được chú trọng. Nhằm tạo cơ sở đánh giá
về thực trạng thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn của ĐD đang làm việc tại
bệnh viện nên trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại đây, tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Thực trạng thực hiện mũi tiêm tĩnh mạch an toàn của điều
dưỡng tại BVĐK Xanh Pôn năm 2015” với mục tiêu nghiên cứu là:
Mô tả thực trạng thực hiện tiêm tĩnh mạch an toàn của điều dưỡng
tại BVĐK Xanh Pôn năm 2015.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Tiêm tĩnh mạch [8]
1.1.1. Định nghĩa
Tiêm tĩnh mạch là phương pháp đưa thuốc vào cơ thể người bệnh theo
đường tĩnh mạch nhằm mục đích chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh.
1.1.2. Chỉ định
- Thuốc muốn có tác dụng nhanh: thuốc gây tê, thuốc gây ngủ,…
- Thuốc muốn có tác dụng toàn thân.
- Thuốc không được tiêm bắp: canxi clorua, uabain,…
- Các loại dung dịch đẳng trương, ưu trương: Glucose 5%, 10%, 20%,…
- Các loại huyết thanh: huyết thanh chống độc tố uốn ván SAT, huyết

1.1.6.1 Tắc kim
- Khi đâm kim vào tĩnh mạch máu trào vào bơm tiêm nhưng đông lại ở
ngay đầu kim gây tắc kim.
- Rút kim ra, thay kim khác.
1.1.6.2. Phồng nơi tiêm
- Do khi đâm kim vào mũi vát của kim nằm nửa ngoài nửa trong tĩnh
mạch hoặc vỡ tĩnh mạch, tiêm không vào trong tĩnh mạch.
- Điều chỉnh mũi kim để vào đúng tĩnh mạch, nếu không được thì rút kim
ra và tiêm lại.
- Dặn BN chườm ấm vào chỗ phồng để thuốc nhanh tan, tan chỗ máu tụ.
1.1.6.3. Sốc phản vệ:
- Do dị ứng với thuốc tiêm
- Biểu hiên: BN thấy khó thở, mặt tím tái, lo sợ, hốt hoảng, mạch nhanh,
huyết áp tụt,…
- Xử trí: Ngừng tiêm ngay, đặt BN tại chỗ, báo bác sĩ, xử trí theo phác đồ
chống sốc phản vệ,…
- Đề phòng: Hỏi kĩ tiền sử dị ứng thuốc của BN, thử phản ứng trước khi
tiêm (đặc biệt là các loại thuốc dễ gây dị ứng).
1.1.6.4. Tắc mạch do khí
- Do đuổi khí không tốt hoặc trong quá trình tiêm làm khí lọt vào bơm tiêm.
- Mặt BN tím tái, ho sặc sụa, khó thở hoặc ngừng thở đột ngột,…

5


- Nếu lượng thuốc nhiều, bơm tiêm bé thì phải tiêm lại nhiều lần, tuyệt
đối không để nguyên kim tiêm trong tĩnh mạch và tháo bơm ra lấy thuốc mới
rồi lắp vào kim cũ.
1.1.6.5. Đâm nhầm vào động mạch
- Do kĩ thuật tiêm không tốt, xác định vị trí tiêm không chính xác.

- Mỗi BN sử dụng bơm kim tiêm riêng.
- Phân loại, xử lí rác thải đúng sau khi tiêm.
1.1.8. Quy trình tiêm tĩnh mạch
Quy trình tiêm tĩnh mạch theo BVĐK Xanh Pôn:
- Xem hồ sơ và chuẩn bị bệnh nhân:
+ Xem bệnh án: họ tên BN, số giường, số buồng, tên thuốc, liều dùng,
đường dùng, thời gian dùng. Sau đó sao ra sổ thực hiện y lệnh thuốc hằng
ngày. Xem kĩ sổ y lệnh trước khi thực hiện công việc.
+ Thông báo cho BN hoặc người nhà về việc dùng thuốc.
+ Giải thích, động viên để BN yên tâm, hợp tác trong quá trình thực hiện.
+ Hỏi kĩ về tiền sử dị ứng thuốc của BN trước khi thực hiện
+ Lấy dấu hiệu sinh tồn
+ Đặt tư thế hợp lí cho BN
- Chuẩn bị người điều dưỡng:
+ Trang phục theo quy định: áo blu, mũ blu và khẩu trang (nếu cần), card
+ Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh
- Chuẩn bị dụng cụ
+ Xe tiêm 3 tầng: được lau sạch bằng dung dịch cloramin trước và sau
khi thực hiện tiêm truyền mỗi ngày
+ Khay chữ nhật sạch : có loại to và loại nhỏ đã được hấp sấy.
+ Trụ cắm kìm, 1 kìm kocher không mấu để trên ngăn vô khuẩn, 1 kìm
kocher có mấu và 1 kéo để ở ngăn sạch.
+ Cốc đựng bông khô vô khuẩn, lọ cồn .
+ Hộp chống sốc đủ 7 cơ số
+ Gạc bẻ ống thuốc vô khuẩn

7


+ Bơm kim tiêm vô khuẩn dùng 1 lần: các loại bơm kim tiêm 1ml, 5ml,


+ Sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài với độ rộng khoảng 5 cm đến
khi sạch bằng bông cồn, nếu bẩn phải làm lại nhiều lần.
+ ĐD sát khuẩn tay nhanh trước khi cầm bơm kim tiêm.
+ Tay trái căng mặt da, tay thuận cầm bơm kim tiêm đâm góc 15-300
+ Rút pittong kiểm tra có máu trào ra.
+ Tay trái tháo dây garo, tay thuận giữ nguyên thân bơm kim tiêm.
+ Bơm thuốc từ từ, quan sát sắc mặt BN trong khi tiêm.
+ Khi hết thuốc, tay trái căng mặt da, tay thuận rút kim nhanh.
+ Sát khuẩn lại vị trí tiêm bằng bông cồn.
+ Thu gọn dụng cụ.
+ Tháo găng tay.
- Thu dọn dụng cụ và ghi hồ sơ:
+ Giúp BN trở lại tư thế thoải mái.
+ Dặn dò BN những điều cần thiết: nằm nghỉ ngơi tại giường khoảng
15 phút, sau khi tiêm nếu thấy triệu chứng gì bất thường phải báo lại ngay cho
nhân viên y tế.
+ Phân loại dụng cụ, rác thải y tế đúng quy định: bao gói bơm kim
tiêm, kim lấy thuốc cho vào thùng rác sinh hoạt, bông cồn sau khi sát khuẩn
và vỏ bơm kim tiêm, găng tay cho vào thùng rác y tế, kim tiêm và kim lấy
thuốc cho vào hộp đựng vật sắc nhọn, vỏ lọ thuốc cho vào thùng rác tái chế.
+ Ghi phiếu công khai thuốc, hồ sơ chăm sóc đã thực hiện kĩ thuật trên BN.

9


Hình 3: Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch

Hình 4: Xe tiêm 3 tầng


1. Rửa tay/sát khuẩn tay nhanh trước khi tiêm

11


2. Vô khuẩn khi lấy thuốc trước khi tiêm
3. Không lưu kim trên lọ thuốc sau khi lấy thuốc
4. Đảm bảo vô khuẩn bơm tiêm
1.2.4. Các nguy cơ khi không thực hiện tiêm tĩnh mạch an toàn
- Lây truyền nhiễm khuẩn: HBV, HCV, HIV/AIDS, sốt xuất huyết, sốt rét,…
- Áp xe tại vị trí tiêm
- Phản ứng thuốc: là phản ứng bất thường của cơ thể với thuốc, nguy
hiểm nhất là tình trạng sốc phản vệ, là hiện tượng suy tuần hoàn đột ngột gây
ra do phản ứng miễn dịch của cơ thể với thuốc tiêm.
1.2.5. Các nhóm đối tượng có nguy cơ
- Người bệnh, người được tiêm, đặc biệt là những người có khả năng
miễn dịch yếu, có tiền sử dị ứng với thuốc, thức ăn,…
- Cán bộ y tế thực hiện thủ thuật trên BN
- Cán bộ quản lí chất thải y tế
- Cộng đồng
1.2.6. Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng tiêm tĩnh mạch thiếu an toàn
- Sử dụng lại bơm kim tiêm
- Lạm dụng tiêm trong điều trị bệnh tại các cơ sở y tế
- CBYT thiếu kĩ năng thao tác tiêm an toàn
- CBYT thiếu hiểu biết về các nguy cơ của tiêm không an toàn
- Thiếu dụng cụ tiêm tại một số khoa phòng, một số cơ sở y tế (chủ yếu
là tại các địa phương)
- Phương thức tiêu hủy chất thải kém chất lượng, không đúng quy định,
quy trình, thiếu cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực trong công tác thu gom,
phân loại, xử lí chất thải y tế.

thiếu an toàn

HBV

21 triệu ca mới

32%

HCV

2 triệu ca mới

40%

HIV/AIDS

260000 ca mới

5%

Nguồn: WHO “Tiêm an toàn, thông tin và số liệu toàn cầu” (Safety of
injections. Global Facts and Figures), trang 1-2.

13


Bảng 1.2: Thực trạng nhiễm khuẩn do tiêm thiếu an toàn tại các khu vực
trên thế giới
Tỷ lệ nhiễm khuẩn (%)
Phía


58,3

HCV

16,4

0,9-9,2

81,7

2,5

0,2-1,5

7,1

HIV/AID
S

Tây
Thái
Bình

Toàn
cầu

Dương
0,9


đồng. Cũng theo WHO, có tới 50% số mũi tiêm ở các nước đang phát triển
không đạt đủ các tiêu chuẩn về tiêm an toàn, 40% mũi tiêm được thực hiện
bằng bơm tiêm dùng lại mà không được tiệt khuẩn, đặc biệt tại một số nước tỉ
lệ này lên đến 70%, còn tại các nước vùng Tây Thái Bình Dương tỉ lệ này
giảm xuống còn 30%. Năm 2004, 50% bơm kim tiêm tại các nước đang phát
triển vẫn thiêu đốt ngoài trời và bán bơm kim tiêm ngoài chợ đen. Theo trung

14


tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ và WHO thì trên 80% tổn thương do kim tiêm
có thể ngăn ngừa được bằng cách sử dụng kim tiêm an toàn, dụng cụ này kết
hợp với công tác đào tạo cán bộ y tế và kiểm soát thực hiện có thể giảm đến
90% tổn thương.
1.3.1.2. Hậu quả của tiêm không an toàn đối với toàn cầu
- Sức khỏe: Tổng số ca nhiễm khuẩn do tiêm không an toàn gây ra trên toàn
thế giới và đặc biệt tại các nước đang phát triển đang trong tình trạng báo động.
- Kinh tế - xã hội: Mỗi năm tổng chi phí y tế trên toàn cầu do viêm gan
B, viêm gan C và HIV/AIDS gây ra ước tính đạt 535 triệu USD.
- Hậu quả của tiêm không an toàn về sức khỏe, kinh tế, xã hội, tâm lí và
trên nhiều lĩnh vực khác gây ra trên nhiều cấp độ: từ bản thân người chịu ảnh
hưởng đến gia đình, xã hội và toàn thể cộng đồng.
1.3.2. Thực trạng tiêm an toàn tại Việt Nam qua một số khảo sát và
nghiên cứu
1.3.2.1. Nghiên cứu về tiêm an toàn của Hội Điều dưỡng Việt Nam (2005)
và phòng Điều dưỡng Bộ Y Tế (2008) [15]
- Nghiên cứu quan sát 776 mũi tiêm và sổ y bạ bằng bảng kiểm với 18
tiêu chí trong thời gian từ tháng 5-9 năm 2005 tại 8 tỉnh đại diện của ba miền
Bắc, Trung, Nam cho thấy:
- Về mũi tiêm và đường tiêm: Trung bình một BN được tiêm 2,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status