BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ THÀNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ CÔNG
NGHỆ MAY TỚI ĐỘ DẠT SỢI TẠI VỊ TRÍ ĐƯỜNG MAY
TRÊN VẢI LỤA TƠ TẰM
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ DỆT MAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THANH THẢO
HÀ NỘI, 2010
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1
1.1. Vải Lụa tơ tằm
xuất vải
1.1.6. Tính chất ñặc trưng của vải Lụa tơ tằm
13
1.1.6.1. Cảm giác sờ tay của vải Lụa tơ tằm
13
1.1.6.2. Tính chất bề mặt trơn bóng láng, óng ánh của vải Lụa tơ tằm
14
1.1.6.3. Âm thanh ñặc trưng của vải Lụa tơ tằm
14
1.1.6.4. Độ nhàu và ñộ bền màu của vải Lụa tơ tằm
15
1.1.7. Một số sản phẩm may sử dụng vải Lụa tơ tằm
17
1.1.8. Một số hình ảnh thể hiện ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may trên vải Lụa tơ
19
tằm
33
1.2.3.2. Yếu tố về công nghệ và thiết bị của quá trình may
36
1.3. Tiêu chuẩn kiểm tra, ñáng giá ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
52
1.4. Kết luận chương 1
53
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
55
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
55
2.2. Nội dung nghiên cứu
55
2.3. Đối tượng nghiên cứu
56
68
nghệ may tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
2.4.1.1. Ảnh hưởng của mật ñộ mũi may
68
2.4.1.2. Ảnh hưởng của lực nén chân vịt
68
2.4.1.3. Ảnh hưởng của sức căng chỉ kim
69
2.4.2. Phương pháp thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa nghiên cứu ảnh hưởng
69
của các yếu tố công nghệ may tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may
2.4.2.1. Nội dung phương pháp quy hoạch thực nghiệm trực giao
69
2.4.2.2. Phương pháp tối ưu hóa một mục tiêu
72
2.4.3. Phương pháp thí nghiệm
82
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ BIỆN LUẬN
84
3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng riêng biệt của từng yếu tố công nghệ may
84
tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may trên vải Lụa tơ tằm
3.1.1. Ảnh hưởng của yếu tố lực nén chân vịt tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường
may trên vải Lụa tơ tằm
3.1.2. Ảnh hưởng yếu tố của sức căng chỉ kim tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường
may trên vải Lụa tơ tằm
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng ñồng thời các yếu tố công nghệ may tới ñộ
84
85
87
dạt sợi tại vị trí ñường may của vải Lụa tơ tằm
3.2.1. Xây dựng phương trình hồi quy và biện luận kết quả ñồi với vải 1
89
3.2.1.1. Phương trình hồi quy thực nghiệm
89
3.3.1. So sánh công nghệ may hai loại vải Lụa tơ tằm
105
3.3.2. Đề xuất biện pháp khắc phục hiện tượng dạt sợi tại vị trí ñường may
106
3.4. Kết luận chương 3
107
KẾT LUẬN
109
TÀI LIỆU THAM KHẢO
110
PHỤ LỤC
112
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AATCC
American Association of Textile Chemist and Colorists
Bảng 1.1. Thành phần của tơ tằm
Bảng 1.2. Bảng tính chất cơ lý của tơ tằm
Bảng 1.3. Độ bền trung bình và ñộ giãn của tơ tằm
Bảng 1.4. Độ ñàn hồi của tơ tằm
Bảng 1.5. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và thời gian
Bảng 1.6. Mô hình biến dạng dạt sợi tại vị trí ñường may
Bảng 1.7. Hướng dẫn chọn các loại mũi kim theo tính chất và cấu trúc của vải may
Bảng 1.8. Số hiệu kim và kích thước của kim tương ứng
Bảng 1.9. Tương quan giữa cỡ kim và cỡ chỉ
Bảng 1.10. So sánh kim may vải thông thường và kim may vải mỏng
Bảng 1.11. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố mật ñộ mũi may
Bảng 1.12. So sánh các phương pháp xác ñịnh ñộ dạt sợi trong vải dệt thoi
Bảng 2.1. Đặc tính kỹ thuật của vải
Bảng 2.2. Mẫu vải thí nghiệm
Bảng 2.3. Thông số kỹ thuật chỉ dùng ñể may mẫu thí nghiệm
Bảng 2.4. Thông số kỹ thuật máy may một kim mũi thoi Juki DDL 8700 – 7
Bảng 2.5. Tiêu chuẩn 13936 – 1
Bảng 2.6. Tiêu chuẩn 13936 – 2
Bảng 2.7. Lực tác dụng quy ñịnh cho từng loại vải
Bảng 2.8. Tiêu chuẩn 13936 – 3
Bảng 2.9. Số lượng và ñặc tính của kim cho các loại vải khác nhau
Bảng 2.10. Khoảng biến thiên của thông số lực nén chân vịt
Bảng 2.11. Khoảng biến thiên của thông số sức căng chỉ kim
Bảng 2.12. Bảng giá trị của các biến nghiên cứu
Bảng 2.13. Ma trận thí nghiệm trực giao 3 yếu tố
Bảng 2.14. Khoảng biến thiên của thông số mật ñộ mũi may
Bảng 2.15. Điều chỉnh mật ñộ mũi may theo chiều dài mũi may
Hình 2.4. Điều chỉnh sức căng chỉ kim
Hình 2.5. Kích thước mẫu thử
Hình 2.6. Chuẩn bị mẫu thử
Hình 3.1. Đồ thị ảnh hưởng của thông số lực nén chân vịt tới lực gây dạt sợi tại vị trí
ñường may
Hình 3.2. Đồ thị ảnh hưởng của thông số sức căng chỉ kim tới lực gây dạt sợi tại vị
trí ñường may
Hình 3.3. Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của các yếu tố tới lực gây dạt sợi tại ñường may
Hình 3.4. Đồ thị 2D biểu thị mối quan hệ giữa mật ñộ mũi may và lực nén chân vịt
Hình 3.5. Đồ thị 2D biểu thị mối quan hệ giữa mật ñộ mũi may và sức căng chỉ kim
Hình 3.6. Đồ thị 2D biểu thị mối quan hệ giữa lực nén chân vịt và sức căng chỉ kim
Hình 3.7. Đồ thị thể hiện mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố tới lực gây dạt sợi
tại ñường may
Hình 3.8. Kết quả phân tích Anova 2 chiều từ phần Design Expert
Hình 3.9. Đồ thị thể hiện ảnh hưởng của các yếu tố tới lực gây dạt sợi tại vị trí
ñường may
Hình 3.10. Đồ thị 2D biểu thị mối quan hệ giữa mật ñộ mũi may và lực nén chân vịt
Hình 3.11. Đồ thị 2D biểu thị mối quan hệ giữa mật ñộ mũi may và sức căng chỉ
kim
Hình 3.12. Đồ thị 2D biểu thị mối quan hệ giữa lực nén chân vịt và sức căng chỉ kim
Hình 3.13. Đồ thị thể hiện mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố ñến lực gây dạt sợi
tại vị trí ñường may
Hình 3.14. Kết quả phân tích Anova 2 chiều từ phần Design Expert
LỜI CẢM ƠN
Xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến:
Bên cạnh tơ tằm dâu còn có tơ tằm dại chiếm khoảng 4-5% sản lượng tơ
thương mại trên thế giới ñó là tơ của các loại tằm dại thuộc loại Antheraea
(không ăn lá dâu) như tơ Eri, Tasar, Tussah, Tussore, Muga, v.v… Các loại tằm này
ăn lá thầu dầu, lá sồi, lá sắn, … So với tơ tằm ăn lá dâu, tơ tằm dại thường cho sợi tơ
thô hơn, ñộ bền và ñộ bóng kém hơn. Tơ tằm dại có bề mặt thô ráp, có sọc vằn, tơ
sau chuội có màu nâu nhạt. Hàm lượng keo serixin trong tơ tằm dại thấp, từ 8-15%.
Tơ dại chủ yếu ñược sản xuất ở Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, v.v…
Nghề trồng dâu nuôi tằm ñã có từ lâu ñời, ñược thịnh hành trước ñây và ngày
nay vẫn phát triển ở nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật
bản, Hàn Quốc, Ấn ñộ, Thái Lan, Liên Xô, Italia, Braxin, Bungari, Rumani, Ba Lan,
v.v…
Trung Quốc là nước có nghề trồng dâu nuôi tằm sớm nhất trên thế giới, sau
ñó dâu tằm mới ñược phát triển và lan rộng ñến các vùng khác trên thế giới. Cách
ñây 4-5 nghìn năm người Trung Quốc ñã biết nuôi tằm và thuần hoá giống tằm,
cuốn Biên niên sử ñã ñề cập tới dâu tằm vào triều vua Châu Vương (2200 trước
Công nguyên). Tơ lụa thời ñó ñược dành riêng cho vua chúa và hàng quí tộc, nó thể
hiện sự thuần phục của dân ñối với vua. Bí mật của ngành dâu tằm tơ ñược người
Nguyễn Thị Thành
Luận văn cao học
—2—
Trung Quốc giữ kín rất lâu, phải gần 1000 năm sau ngành nghề này mới ñược ñể lộ
và lan truyền sang các nước lân cận bằng Con ñường tơ lụa.
Theo một số tài liệu khác cho rằng nghề dâu tằm ñược lan truyền sang Triều
Tiên vào khoảng năm 1200 trước Công nguyên, sau ñó là Nhật Bản thế kỷ thứ 3
trước Công nguyên, Ấn Độ giữa thế kỷ 2 trước Công nguyên.
Theo các nhà lịch sử phương Tây, cây dâu ñược trồng phát triển ở Ấn Độ
nhưng nó vẫn chiếm vị trí quan trọng trong ngành dệt, nó tô ñậm màu sắc hàng ñầu
thế giới về mốt thời trang tơ tằm. Trên thị trường thế giới hiện nay tơ tằm dâu là loại
sợi cao giá nhất trong các loại sợi dệt.
Còn ở các nước ñang phát triển, như Việt Nam, dâu tằm là một nghề rất quan
trọng nhất là ở các vùng nông thôn, nghề trồng dâu nuôi tằm phát triển ở nhiều tỉnh:
Nam Định, Hà Tây, Thanh hóa, Nghệ An, Hà tĩnh, Phú Thọ, v.v… Việc trồng dâu
chủ yếu ñược thực hiện trên các bãi ven sông. Ở một số tỉnh phía nam cũng phát
triển nghề này, ñặc biệt là vùng Bảo Lộc (Lâm Đồng) có nhiều ñiều kiện thuận lợi
ñể phát triển nghề tằm tơ, ñược quy hoạch làm nơi trồng dâu nuôi tằm ñiển hình của
cả nước với sản lượng và chất lượng cao. Trồng dâu nuôi tằm ñem lại hiệu quả kinh
tế cao hơn nhiều so với các cây trồng khác, vì sản phẩm dâu tằm có giá trị cao, vòng
quay lứa tằm ngắn chỉ có 20 ngày. Đồng thời, cây dâu tằm có thể trồng ñược ở
những vùng có ñiều kiện ñất ñai xấu và khí hậu khắc nghiệt mà vẫn sinh trưởng phát
triển tốt, cho sản lượng lá dâu cao ñể cho tằm ăn và thu nhập dâu tằm ñem lại
thường cao hơn các cây trồng khác. Ở vùng nhiệt ñới, trồng dâu tằm không chỉ ñáp
ứng thu nhập quanh năm mà nó còn giải quyết nhiều lao ñộng nhàn dỗi tại nông
thôn. Mặt khác, trồng cây dâu tằm còn làm tăng ñộ che phủ xanh trên các bãi ñất
trống (ñất hoang) tham gia vào ñiều hòa tiểu khí hậu môi trường vùng ñó.
Hình 1.1. Một số loại tằm ăn lá dâu
Ngoài việc nuôi tằm ăn lá dâu, ở một số tỉnh miền Bắc còn phát triển tằm ăn
lá thầu dầu và lá sắn [6], [8], [15].
Nguyễn Thị Thành
Luận văn cao học
—4—
1.1.2. Quá trình phát triển của con tằm
Về màu sắc có hai loại thường gặp cho kén màu trắng và kén màu vàng, khác
với kén trắng kén vàng có sắc tố nằm trong keo serixin.
Hình 1.3. Hai loại màu kén thường gặp
1.1.3. Thành phần, cấu trúc của vải tơ tằm
Tơ tằm thuộc loại các xơ protein thiên nhiên dạng tơ liên tục (filament). Mỗi
sợi tơ ban ñầu do con tằm nhả ra gồm hai tơ cơ bản nằm song song với nhau cấu tạo
từ fibroin (khoảng 75%) và chất kết dính ñược phủ ngoài là lớp serixin (khoảng
25%). Serixin bị hòa tan trong nước sôi, còn fibroin thì không bị hòa tan. Ngoài
fibroin và serixin là những protein thiên nhiên, tơ tằm mộc (tơ sống) còn chứa một
số hợp chất hòa tan trong ete và rượu etylic, một lượng nhỏ khoáng chất và chất
màu. Tùy thuộc vào các loại giống tằm khác nhau và ñiều kiện chăm tằm mà các
thành phần chung của kén thay ñổi trong một khoảng rộng [8].
Đặc trưng cấu tạo: Thành phần cấu tạo của Fibroin tơ ñược ñặc trưng bởi các
ñặc trưng sau: (tính theo % so với khối lượng khô)
Cacbon
48% ÷ 55%
Oxy
19% ÷ 28%
Nguyễn Thị Thành
Luận văn cao học
—6—
Nito
vào loại axitamin
Có hơn 30 loại α-axitamin khác nhau ñược phân biệt bởi gốc R.
- Axit α-aminoacetic (glycin): R = H
- Axit α-aminopropionic (alanin): R = CH3
- Axit α-aminosuccinic (aspartic): R = CH2 – COOH
- Axit α-aminoglutaric (glutamic): R = CH2 – CH2 – COOH …
Đại phân tử của mỗi loại protit là tập hợp các gốc của các α-axitamin trên
(khoảng 15 – 20 loại) ñược lặp ñi lặp lại nhiều lần và theo một tỷ lệ nhất ñịnh nào
ñó.
Protid của tơ tằm là fibroin với lớp keo bọc bên ngoài là sericin chứa ít gốc
glutamic và không có cystin CH2S nhưng lại chứa nhiều gốc glycin và alanin.
Khối lượng phân tử của fibroin vào khoảng 70.000 ñến 100.000 (ñơn vị O).
Các gốc R làm cho phân tử có nhiều nhánh, nhánh trong fibroin chiếm khoảng 20%
phân tử lượng, khiến cho fibroin có cấu trúc chặt chẽ [6], [8], [15].
Nguyễn Thị Thành
Luận văn cao học
—7—
1.1.4. Tính chất của vải tơ tằm
1.1.4.1. Tính chất lý hoá chủ yếu của vải tơ tằm
a. Tác dụng với nước
Tác dụng của nước (lạnh hoặc nóng) hoặc của hơi nước, xơ protein bị mềm,
ñàn hồi hơn và trương nở. Trong môi trường nước ở nhiệt ñộ 250C, tơ có thể tăng
diện tích mặt cắt ngang ñến 20% so với kích thước ban ñầu, còn chiều dài tăng
1,5%. Nước nóng có tác dụng mạnh hơn ñối với xơ protein so với hơi nước.
Fibroin tơ có khả năng hấp thụ hơi nước ñáng kể và trương nở. Trong môi
trường không khí có ñộ ẩm tương ñối ñến 90%, ñường kính tơ có thể tăng 9%;
Các chất oxi hóa như hydro peroxit, natri peroxit, v.v… sử dụng trong gia
công tơ sẽ phá hủy chất mầu và thể hiện tác dụng làm trắng. Sử hủy hoại xơ từng
phần hay toàn bộ sẽ diễn ra khi có tác dụng của chất oxy hóa trong ñiều kiện nâng
cao nhiệt ñộ và tác dụng kéo dài.
e. Tác dụng với nhiệt ñộ
Cho tơ chịu tác dụng một thời gian ngắn ở nhiệt ñộ 130 ÷ 1400C cũng không
làm thay ñổi tính chất của xơ. Còn khi ñốt nóng kéo dài thậm chí ở nhiệt ñộ thấp
hơn (80 ÷ 1000C) làm cho tơ bị cứng, ròn, thay ñổi mầu sắc và giảm các tính chất cơ
lý. Khi nhiệt ñộ ñạt tới 170 ÷ 2000C tơ bị phân hủy.
f. Tác dụng với ánh sáng và khí quyển
Dưới tác dụng của ánh sáng và khí quyển ñặc biệt là tác dụng của tia tử ngoại
sẽ tiến hành quá trình oxy hóa bằng oxy không khí ñối với fibroin tơ. Kết quả làm
giảm ñộ bền và ñộ giãn, giảm tính ñàn hồi, tăng ñộ cứng và ñộ ròn.
Quá trình oxy hóa và lão hóa (hao mòn) ñối với vật liệu dệt tiến hành càng
nhanh trong ñiều kiện nâng cao nhiệt ñộ và ñộ ẩm. Khi ñó ñộ bền của tơ fibroin sẽ
giảm 50% sau 200h chiếu sáng [6], [8], [15].
Tương ñối bền với vi khuẩn tuy nhiên nếu bị vi khuẩn phá hoại sẽ làm tơ tằm
xỉn màu và ñộ bóng giảm.
1.1.4.2. Tính chất cơ lý chủ yếu của vải tơ tằm
Bảng 1.1. Thành phần của tơ
Thành phần
Fibroin
Serixin
Tạp chất tan trong ete
Tạp chất tan trong rượu
Chất khoáng
Nguyễn Thị Thành
Tỷ trọng (%)
Tuỳ thuộc loại tơ tằm
Độ ẩm
Độ co ở trạng thái ướt
11% (ĐK tiêu chuẩn)
0.9%
Trọng lượng riêng
1.3g/cm3
Độ bền tương ñối
Độ giãn ở trạng thái khô
5g/Den
17-25%
Độ giãn ở trạng thái ướt
30%
Mô ñun cứng
2.5
Độ ñàn hồi
Tốt
Tính nhạy cảm
Khả năng phát ra âm thanh
Nhạy cảm với mồ hôi và nước hoa
Chỉ ở tơ tằm mới có
Các kết quả phân tích bằng tia X ñã chỉ ra trong fibroin tơ tằm có tỷ lệ tinh
thể cao. Các amino axit với khối lượng phân tử thấp có khả năng kết bó, sắp xếp sát
nhau thành một khối chặt chẽ tạo nên vùng tinh thể. Các mạch polypeptit của fibroin
liên kết với nhau theo chiều ngang chủ yếu bằng lực liên kết hyñrô phát sinh giữa
các nhóm –CO–NH– và lực Vandecvan, còn các ñoạn mạch ñược cấu tạo từ các axit
amin có mạch polypeptit không thẳng, có nhiều nhánh là vùng vô ñịnh hình của tơ.
Một mạch polypeptit có thể cùng tham gia tạo thành một vùng tinh thể, giữa các
vùng tinh thể là các vùng vô ñịnh hình. Do mạch phân tử duỗi thẳng, không gấp
khúc và mức ñộ ñịnh hướng cao mà sợi tơ tằm có ñộ bền ñứt cao, ñộ ñàn hồi kém,
các phân tử chỉ biến dạng một phần trước khi trượt ñi và ñứt. Cũng do cấu tạo của
sợi tơ gồm các vùng tinh thể ñịnh hướng cao, ñộ ñàn hồi cao so với các loại xơ tự
nhiên khác [6], [8], [15].
Bảng 1.3. Độ bền trung bình và ñộ giãn của tơ tằm
Tơ tằm
Tuyến tơ
Tơ sống
14D
21D
Tơ chuội (14D chập ñôi)
Độ bền (gl)
bền tơ chuội giảm tương ứng với sợ tăng dần ñộ ẩm của tơ và ñộ ẩm của tơ chuội
giảm dưới 8% thì ñộ bền tơ giảm ñáng kể. Độ giãn của tơ chuội ñôi khi giảm nếu tơ
bị ẩm quá lớn.
Nguyễn Thị Thành
Luận văn cao học
— 11 —
Tính ñàn hồi của tơ tằm là một trong những tính chất quan trọng có quan hệ
ñến quá trình gia công và sử dụng trong may mặc. Độ ñàn hồi của tơ tằm liên quan
ñến tính chất ñề kháng lại năng lượng cần thiết cho việc làm thay ñổi hình dạng và
tính chất phục hồi hình dạng ban ñầu của tơ.
Bảng 1.4. Độ ñàn hồi của tơ tằm
Độ biến dạng ñàn hồi
42.2%
Loại tơ
Tơ sống
Độ ñàn hồi
33.8 – 55%
Độ ẩm của tơ tằm 11% trong ñiều kiện môi trường chuẩn. Tơ tằm có thể hút
ẩm ñến 1/3 khối lượng của nó nhưng cảm giác sờ tay vẫn không thấy ẩm, khi hút ẩm
tơ ñược gia nhiệt thêm ñó là lý do tại sao khi mặc tơ tằm lại mát về mùa hè và ấm
vào mùa ñông và mặc vải tơ tằm sát da ta có cảm giác thoải mái dễ chịu.
Nhiệt dung riêng 1,34 ÷ 1.38J/g0C.
Bảng 1.5. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và thời gian.
- Mặt cắt ngang của tơ có dạng hình tam giác do ñó vải tơ có khả năng khúc
xạ ánh sáng rất tốt;
- Bề mặt tơ trơn, nhẵn hơn so với len hoặc bông do ñó vải tơ bóng và mềm
mại xốp;
- Sợi tơ có khả năng hút ẩm tới 30% nhưng không có cảm giác lạnh khi tiếp
xúc với vải tơ. Khi hút ẩm tơ ñược “gia nhiệt” thêm do ñó khi mặc vải tơ tằm sát với
da luôn có cảm giác thoải mái dễ chịu;
- Tơ tằm có ñộ bền tương ñối xấp xỉ so với nylon;
Nguyễn Thị Thành
Luận văn cao học
— 12 —
- Tơ tằm kém bền với ánh sáng mặt trời.
1.1.5. Phân loại vải Lụa tơ tằm có nguồn gốc tự nhiên theo phương pháp sản xuất
vải
Trước hết, cần phân biệt có hai loại vải Lụa tơ tằm dệt thoi từ filament (là các
mặt hàng chính của vải Lụa tơ tằm dệt thoi) [8].
a. Vải Lụa tơ tằm dệt từ tơ chưa chuội (tơ mộc): Được dệt từ tơ tằm dạng
filament chưa chuội thành phần keo serixin. Sau khi ñã có vải Lụa mộc, vải ñược
chuội keo và do thành phần keo serixin tan ñi vải trở nên mềm mại và cảm giác sờ
tay mềm xốp. Loại vải Lụa này thường ñược sử dụng ñể may áo sơ mi, áo dài, áo
kimônô, các sản phẩm may mặc của phụ nữ, …
b. Vải Lụa tơ tằm dệt từ tơ ñã chuội: Sợi tơ ñược chuội trước khi dệt. Loại vải
Lụa này thường cứng ñược sử dụng ñể may ca vát, các loại dây ñai, ñặc trưng cho
loại vải này là Lụa Taffeta.
c. Vải lụa tơ tằm dệt từ xơ, sợi cắt ngắn (spun – silk): Bên cạnh hai loại chủ yếu
Tính chất sờ tay của vải Lụa tơ tằm là một chỉ tiêu tổng hợp hay nói cách khác
là sự tổng hợp của các tính chất cơ lý cơ bản. Theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ASTM),
những tính chất cơ lý cơ bản bao gồm: Độ mềm dẻo, ñộ chịu nén, ñộ giãn, ñộ bền,
ñộ trượt – dạt, tính chất ma sát bề mặt và ñộ dẫn nhiệt.
Cảm giác sờ tay trơn phụ thuộc vào tính chất co giãn ñàn hồi của vải. Nó cũng
liên quan ñến bề mặt bóng láng của vải lụa tơ tằm.
Tài liệu của tác giả Lindberg J ñược trích dẫn trong [8] khi so sánh vải Lụa tơ
tằm với vải polyester tác giả rút ra kết luận: Một trong những tính chất khác biệt
giữa vải Lụa tơ tằm và vải từ sợi tổng hợp giả tơ là tính chất sờ tay của vải. Đó là sự
khác biệt lớn về ñộ co của vải Lụa tơ tằm lớn hơn 2,5 ÷ 5 lần so với vải polyester.
Độ dày vải và ñộ xốp của vải Lụa tơ cũng cao hơn. Thậm chí khi dệt cùng loại sợi
có ñộ nhỏ như nhau thì vải Lụa tơ tằm xốp và dầy hơn. Độ cứng uốn của vải
Nguyễn Thị Thành
Luận văn cao học
— 14 —
polyester cao hơn 5 ÷ 6 lần so với vải Lụa tơ tằm. Mô ñun trượt và góc giới hạn
trượt cũng khác nhau, tỷ số ñộ cứng uốn của sợi. Với vải Lụa tơ tằm tỷ số này là 1,1
còn với vải polyester là 3,1. Nói cách khác ñộ cứng uốn của quần áo may từ vải
polyester lớn gấp ba lần so với vải Lụa tơ tằm có nghĩa là lực làm uốn xơ của vải
Lụa tơ tằm rất bé. Điều này dễ nhận ra khi nhìn vào biểu ñồ biến dạng trượt và biến
dạng uốn. Cũng qua biểu ñồ này sẽ nhận thấy với vải Lụa tơ tằm sự chống lại sự
trượt của vải rất nhỏ, có nghĩa là vải có ñộ dạt lớn.
1.1.6.2. Tính chất bề mặt trơn bóng láng, óng ánh của vải Lụa tơ tằm
So với các loại xơ sợi khác, Lụa tơ tằm có tính chất ñặc biệt khi ánh sáng
chiếu vào. Vải Lụa tơ tằm có bề mặt bóng láng tuyệt vời mà không một loại vải nào
khác có ñược. Bề mặt trơn bóng láng của vải Lụa tơ tằm có liên quan ñến ñộ bóng
hàng vải Lụa tơ tằm là một vấn ñề thời sự và là yêu cầu cấp bách. Tác giả ñã sử
dụng phương pháp xử lý hoá học phân tích và lựa chọn tác nhân chống nhàu axit
citric, là chất có khả năng tạo liên kết ngang giữa các mạch ñại phân tử fibroin, có
khả năng chống nhàu cho Lụa tơ tằm. Từ kết quả nghiên cứu có thể ñưa ra kết luận:
Nhờ công nghệ xử lý hoá học chất lượng mặt hàng ñã ñược nâng cao, ñộ nhàu của
vải tơ tằm giảm xuống, bên cạnh ñó do phải sử dụng hoá chất ñể xử lý nên nguyên
liệu tơ tằm ít nhiều bị tổn thương, ñộ bóng của tơ giảm, bề mặt vải kém mượt mà, ñộ
bền giảm, gây nên ảnh hưởng một phần tới ñộ dạt sợi tại vị trí ñường may trong quá
trình sử dụng sản phẩm.
Ngoài ra vải Lụa tơ tằm còn một ñặc trưng quan trọng ảnh hưởng ñến ñộ dạt
sợi ñó là:
Mật ñộ của vải Lụa tơ tằm
Mật ñộ vải theo sợi dọc hoặc theo sợi ngang ñược xác ñịnh bằng số sợi dọc
hoặc số sợi ngang phân bố trên một ñơn vị ñộ dài bằng 100mm.
Mật ñộ vải theo sợi dọc Md và mật ñộ vải theo sợi ngang Mn có thể bằng
nhau hoặc khác nhau theo tỷ lệ:
Md
≤ 0.8 hay M
Mn
M
d
≥ 1 .2
n
Khi thay ñổi mật ñộ của vải, sẽ làm thay ñổi tính chất cơ lý của vải (khối
lượng, ñộ thẩm thấu, v.v…).