Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ
nhiệt tình từ các Quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Trước tiên, tác giả
xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Chu Diệu Hương, người dành nhiều thời gian
hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tác giả chân thành cảm ơn Quý thầy cô Viện Dệt May - Da Giày và Thời Trang,
Viện đào tạo sau đại học, phòng thí nghiệm hóa dệt Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội đã tạo điều kiện để tác giả thực hiện tốt đề tài. Đồng cám ơn doanh nghiệp đã
tạo điều kiện tốt nhất để tác giả khảo sát và tìm hiểu tại doanh nghiệp trong thời
gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tác giả gửi lời cảm ơn đến gia đình, cơ quan công tác, đồng nghiệp,
bạn bè đã động viên về vật chất và tinh thần cho tác giả trong thời gian học và làm
luận văn này.
Một lần nữa tác giả chân thành biết ơn!
Trân trọng kính chào./.
Nguyễn Thị Hồng Nhật
i
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN .........................................................3
1.1. Khái quát về vải dệt kim ................................................................................3
1.1.1. Khái niệm về vải dệt kim.........................................................................3
1.1.2. Các cấu trúc cơ bản của vải dệt kim ......................................................3
1.1.3. Các tiết máy tạo vòng trên máy dệt kim ................................................6
1.1.3.1 Kim dệt .................................................................................................6
1.1.3.2 Cái đặt sợi ............................................................................................8
1.1.3.3 Platin ....................................................................................................9
1.1.3.4. Cái đè kim ..........................................................................................9
1.1.4. Công nghệ sản xuất vải dệt kim đan ngang.........................................10
1.1.4.1. Phân loại máy dệt kim......................................................................10
1.1.4.2. Các phương pháp tạo vòng trên máy dệt kim. ................................10
1.1.4.3. Một số thông số công nghệ cơ bản về máy và vải dệt kim ..............14
1.1.5. Giới thiệu các loại vải dệt kim thông dụng trên thị trƣờng ...............15
1.1.5.1. Vải Single .........................................................................................16
1.1.5.2. Vải Rib ..............................................................................................17
1.1.5.3. Vải Interlock .....................................................................................18
1.2. Bản chất hiện tƣợng hàng vòng xiên của vải dệt kim, các yếu tố ảnh
hƣởng tới hiện tƣợng hàng vòng xiên ................................................................19
1.2.1 Bản chất hiện tƣợng hàng vòng xiên của vải dệt kim..........................19
1.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiện tƣợng hàng vòng xiên ........................21
1.3. Ảnh hƣởng của hàng vòng xiên đến chất lƣợng sản phẩm may trong
công nghiệp...........................................................................................................23
1.3.1. Hiện tƣợng hàng vòng xiên ảnh hƣởng đến quá trình cắt .................25
1.3.2
Hiện tƣợng hàng vòng xiên ảnh hƣởng trong quá trình hoàn tất 29
1.4. Các công trình nghiên cứu về ảnh hƣởng hàng vòng xiên đến chất lƣợng
sản phẩm may ......................................................................................................29
3.1.3. Hiện tƣợng thân áo bị mất cân đối nghiêng sang một bên ................44
3.1.4. Hiện tƣợng gấu áo sole mặt trƣớc và mặt sau sản phẩm. ..................45
3.2. Kết quả xác định độ xiên lệch hàng vòng trên vải dệt kim.......................45
3.3. Đánh giá sản phẩm may hàng vòng xiên và ảnh hƣởng đến chất lƣợng
sản phẩm...............................................................................................................49
3.4. Đánh giá hao phí nguyên liệu dựa trên công đoạn giác sơ đồ cắt ...........55
3.4.1. Vải Single ................................................................................................57
3.4.2. Vải Rip ....................................................................................................62
3.4.3. Vải Interlock ...........................................................................................67
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................73
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Thị Hồng Nhật
iv
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Bảng thông số công nghệ của các mẫu vải .......................................................... 32
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát các lỗi chi tiết của sản phẩm dệt kim ....................................... 42
Bảng 3.1 Kết quả độ xiên hàng vòng ................................................................................... 46
Bảng 3.2. Thông số chi tiết thành phẩm thiết kế. ............................................................... 49
Bảng 3.3 Chi tiết bán thành phẩm size L ............................................................................ 50
Hình 1.10 Kim lưỡi .....................................................................................................7
Hình 1.11 Kim kép ......................................................................................................8
Hình 1.12 Cái đặt sợi cố định máy đang ngang phẳng ...............................................8
Hình 1.13 Cái đặt sợi cố định trên máy tròn ...............................................................8
Hình 1.14 Cái đặt sợi cố định trên máy đan dọc .........................................................9
Hình 1.15 Các loại platin ............................................................................................9
Hình 1.16 Cái đè kim ................................................................................................10
Hình 1.17. Quá trình tạo vòng theo phương pháp dệt kim .......................................12
Hình 1.18. Quá trình tạo vòng theo phương pháp đan. .............................................13
Hình 1.19 Mô hình vòng sợi của Gs Dalidovist........................................................15
Hình 1.20. Kiểu đan một mặt phải (vải Single): (a) mặt phải; (b) mặt cắt dọc; (c)
mặt trái; (d) hình vẽ đặt sợi; (e) mặt cắt ngang .........................................................16
Hình 1.21. Kiểu đan rib 1x1, vải hai mặt phải. .........................................................17
Hình 1.22. Vải Interlock............................................................................................18
Hình 1.22. Hiện tượng hàng vòng xiên trên vải dệt kim...........................................19
Hình 1.23. Hiện tượng xiên vòng với góc α..............................................................20
Hình 1.24. Xác định độ xiên hàng vòng ...................................................................21
Hình 1.25. Hướng xiên vòng sợi ...............................................................................23
Hình 1.26. Vải dệt bị xiên hàng vòng. (a) Bán thành phẩm để xéo xiên một góc α. (b)
Sọc hình xoắn ốc và khi vải được mở ra, kết quả sẽ là rằng các sọc sẽ trở thành dòng
nghiêng. (c) Sản phẩm khi may vải bị xiên hàng vòng sẽ có độ lệch X .....................24
Hình 1.27. Mô hình công đoạn sản xuất may công nghiệp .......................................25
Hình 1.28 Công đoạn trải vải dệt kim .......................................................................26
Nguyễn Thị Hồng Nhật
vi
Khóa 2014-2016
Hình 1.55. Hình ảnh sản phẩm sử dụng vải Single 3 trước khi giặt .........................53
Hình 1.56. Hình ảnh sản phẩm sử dụng vải Single 3 sau khi giặt ............................54
Hình 1.57 Đồ thị sự thay đổi độ xiên hàng vòng trước và sau giặt. .........................54
Hình 1.58. Sơ đồ cắt vải Single với canh sợi vuông góc ..........................................58
Hình 1.59. Sơ đồ cắt vải S1 với độ xiên hàng vòng 6,080 .......................................59
Hình 1.60. Sơ đồ cắt vải S2 với độ xiên hàng vòng 4 0 ............................................60
Hình 1.61. Sơ đồ cắt vải S3 với độ xiên hàng vòng 2.860 ........................................61
Hình 1.62. Biểu đồ khảo sát ảnh hưởng hàng vòng xiên đén hao phí nguyên liệu vải
Single. ........................................................................................................................62
Nguyễn Thị Hồng Nhật
vii
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
Hình 1.63. Sơ đồ cắt vải Rib với canh sợi vuông góc ...............................................63
Hình 1.64. Sơ đồ cắt vải R1 với độ xiên hàng vòng 2.860 ........................................64
Hình 1.65. Sơ đồ cắt vải R2 với độ xiên hàng vòng 1.710 ........................................65
Hình 1.66. Sơ đồ cắt vải R3 với độ xiên hàng vòng 1.150 ........................................66
Hình 1.67. Biểu đồ khảo sát ảnh hưởng hàng vòng xiên đén hao phí nguyên liệu vải
Rib .............................................................................................................................67
Hình 1.69. Sơ đồ cắt vải I1 với độ xiên hàng vòng 3.43 0 ........................................69
Hình 1.70. Sơ đồ cắt vải I2 với độ xiên hàng vòng 2.28 0. .......................................70
Hình 1.71 Sơ đồ cắt vải I3 với độ xiên hàng vòng 1.710. .........................................71
Đây là lý do tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hƣởng hiện tƣợng hàng
vòng xiên đến chất lƣợng sản phẩm và hao phí nguyên liệu khi cắt may sản
phẩm dệt kim”. Đề tài tiến hành đánh giá ảnh hưởng của hàng vòng xiên đến chất
lượng sản phẩm, xác định độ xiên lệch hàng vòng, xác định hao phí nguyên liệu
trong quá trình sản xuất. Và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng trong sản xuất
hạn chế lãng phí nguyên phụ liệu qua xử lý kỹ thuật trong quá trình giác sơ đồ.
Những nội dung chính trong luận văn bao gồm:
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan, gồm 4 phần:
Phần thứ nhất khái niệm chung về vải dệt kim, các cấu trúc cơ bản của vải dệt
kim, các tiết máy tạo vòng, công nghệ sản xuất vải dệt kim đan ngang, giới thiệu vải
dệt kim trên thị trường.
Nguyễn Thị Hồng Nhật
1
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
Phần thứ hai bản chất hiện tượng hàng vòng xiên của vải dệt kim, các yếu tố ảnh
hưởng tới độ xiên hàng vòng.
Phần thứ ba giới thiệu về ảnh hưởng của hàng vòng xiên đến chất lượng sản
phẩm may trong công nghiệp.
Phần thứ tư là các công trình nghiên cứu ảnh hưởng hàng vòng xiên đến chất
lượng sản phẩm may.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
CHƢƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1. Khái quát về vải dệt kim [1,2,3]
1.1.1. Khái niệm về vải dệt kim [1]
Vải dệt kim được tạo nên từ một hoặc nhiều sợi bằng cách tạo thành các vòng
sợi rồi liên kết các vòng sợi với nhau. Đơn vị cơ bản nhất để tạo vải dệt kim là vòng
sợi, nó có dạng đường cong không gian.
Để tạo thành vải, các vòng sợi liên kết với nhau theo hai hướng. Các vòng sợi
lần lượt lồng qua nhau theo hướng dọc tạo thành các cột vòng sợi. Các vòng sợi nối
liền với nhau theo chiều ngang, vòng nọ nối tiếp vòng kia tạo thành những hàng
vòng sợi ( hình 1.1)
Hình 1.1. Kiểu dệt vải dệt kim
1.1.2. Các cấu trúc cơ bản của vải dệt kim [1,2,3]
Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của vải dệt kim là vòng sợi ( hình 1.2a).
Hình 1.2.a Vòng sợi
Nguyễn Thị Hồng Nhật
Hình 1.2b. Cấu tạo vòng sợi
3
Khóa 2014-2016
(double face).
Nguyễn Thị Hồng Nhật
4
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
Hình 1.5.Vòng dệt phải
Hình 1.6.Vòng dệt trái
Tùy theo cách liên kết của các vòng sợi trong vải, người ta chia vải dệt thành
hai nhóm chính : vải đan ngang và vải đan dọc.
Vải đan ngang có đặc điểm là mỗi hàng vòng do một sợi tạo nên, vòng nọ
nối tiếp vòng kia ( H.1.7)
Hình 1.7 Cấu trúc vải dệt kim đan ngang
Hình 1.8 Cấu trúc vải dệt kim đan dọc
Vải đan dọc có đặc điểm là một hàng vòng do cả một hệ sợi tạo nên. Trên
một hàng mỗi sợi chỉ tạo thành một vòng sợi (H.1.8)
Nguyễn Thị Hồng Nhật
phối hợp của các tiết máy, đem sợi uốn thành các vòng sợi và liên kết chúng với
nhau để tạo thành vải.
Các chi tiết máy tham gia trực tiếp vào quá trình tạo thành các vòng sợi gọi là
các tiết máy tạo vòng, thường gồm có kim dệt, các dạng platin, các dẫn sợi và cái đè
kim.
1.1.3.1 Kim dệt
Kim dệt là tiết máy tạo vòng chủ yếu nhất trên các máy dệt kim. Có ba loại
kim khác nhau: kim móc, kim lưỡi, kim kép.
Nguyễn Thị Hồng Nhật
6
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
Kim móc làm bằng dây thép, cấu tạo đơn giản gồm các phần sau: thân kim,
móc kim tiết diện hình bán nguyệt, rãnh kim, chân kim. Kim móc dễ chế tạo thành
những kim nhỏ để dệt vải mỏng. Song móc kim mau bị hỏng vì mỏi, cần dung thép
có đàn tính tốt để làm kim. Móc kim dài hạn chế tốc độ tạo vòng. Kim móc tạo
thành vòng sợi trên máy đan ngang tròn và máy đan dọc.( H.1.9)
Hình 1.9 Kim móc
Kim lưỡi do ba chi tiết hợp thành. Thân kim lưỡi 1 làm bằng thép lá hoặc dây
thép, đầu trên mài nhỏ và uốn cong thành móc ngắn 2 để móc lấy sợi. Đầu dưới có
chỗ gờ ra, gọi là gót kim 3. Lưỡi kim 4 có dạng 1 cái thìa con, được lắp vào thân
Có các loại sau:
Cái đặt sợi là một cần nhỏ ở đầu lỗ xâu sợi với đường kính lớn hơn hai lần
đường kính sợi dệt di động song song với miệng giường kim sử dụng trên máy có
giường kim cố định máy đan ngang phẳng.(H1.12)
Hình 1.12 Cái đặt sợi cố định máy đang ngang phẳng
Cái đặt sợi cố định trên máy tròn, thường có dạng mảnh thép hình thoi, làm
nhiệm vụ đặt sợi và chặn lưỡi kim. (H1.13)
Hình 1.13 Cái đặt sợi cố định trên máy tròn
Nguyễn Thị Hồng Nhật
8
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
Trên máy đan dọc các lỗ kim là các đặt sợi. Kim lỗ có chuyển động phức hợp
xung quanh kim để đặt sợi cho kim. Các kim lỗ được ghép thành những thanh dài
gọi là thanh kim lỗ. ( H1.14)
Hình 1.14 Cái đặt sợi cố định trên máy đan dọc
1.1.3.3 Platin
Platin làm bằng thép lá mỏng, tùy tác dụng của platin mà có hình dáng khác
nhau. Trên máy, platin thường lắp xen kẽ với các kim, tác dụng vào cung platin
kép ). Đối với máy tròn còn phân ra loại có đường kính giường kim nhỏ ( 7”)
Ngoài thị trường có các tên thương mại như Thompkins, Kotton, Raschel,
Interlock… Và tùy theo đặt tính sản phẩm mà máy có tên cụ thể như : Máy dệt vải (
dạng ống và dạng tấm). Máy dệt mảnh sản phẩm ( áo, quần, khăn…). Máy dệt sản
phẩm định hình chuyên dùng ( máy dệt bít tất, gang tay…)….
1.1.4.2. Các phương pháp tạo vòng trên máy dệt kim.
Quá trình đem sợi dệt thành vải trên các máy dệt kim là quá trình chuyển
động có phối hợp của các công nghệ, kéo sợi từ giá đặt, dệt thành vải theo đúng
Nguyễn Thị Hồng Nhật
10
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
kiểu đan và mật độ nhất định sau đó kéo căng, cuộn vải thành phẩm vào một trục
hay xếp lên khay chứa.
+ Cơ cấu tiếp sợi: Sợi được kéo ra từ búp sợi qua các bộ phận bù chỉnh, tạo
sức căng thích hợp để dẫn đến kim dệt thông qua cái đặt sợi.
+ Quá trình tạo vòng: Là quá trình chuyển động các của các chi tiết máy tạo
vòng, để đem sợi tạo thành các vòng sợi và liên kết các vòng sợi với nhau.
+ Vải đã được hình thành và kéo căng vải cuộn vào trục vải mộc.
Họa tiết trên vải phụ thuộc vào quy luật chuyển động và sắp xếp các kim lúc đặt sợi
thực hiện bởi cam và cơ cấu tạo hoa.
1- Đẩy vòng sợi cũ: Vòng sợi cũ từ trong móc kim bị đẩy xuống thân kim, tạo
nên một khoảng cách giữa vòng cũ với miệng kim đủ để đặt sợi mới vào
kim.
2- Đặt kim mới: Sợi mới được đặt lên thân kim vào khoảng giữa vòng cũ và
rãnh kim.( kim 9 và 10)
3- Uốn sợi: Đem đoạn sợi đặt trên thân kim uốn thành các vòng hở đi lên qua
miệng uốn thành các vòng hở ( kim 10,11,12).
4- Dẫn sợi: Những vòng hở từ thân kim đi lên qua miệng kim, lọt vào trong móc
kim ( kim 13)
5- Đè kim ( khép miệng kim ): Móc kim bị cái đè kim tác dụng, đầu nhọn móc
kim cắm vào trong rãnh kim và đóng kín miệng kim lại ( kim 14 ) Khép
miệng kim là tạo điều kiện cho vòng cũ đi lên lồng ra ngoài móc kim mà
không đi vào trong móc nữa.
6- Lồng vòng: Đưa vòng cũ từ thân kim lên lồng ra ngoài móc kim khi kim đang
đóng kín miệng ( kim 15). Sau khi vòng cũ đã lồng ra ngoài móc kim rồi thì
miệng kim từ từ mở ra, trở về trạng thái ban đầu.
7- Tiếp xúc : Vòng cũ đi về phía đầu kim và gặp vòng sợi hở (kim 16)
8- Trút vòng: Vòng cũ trượt khỏi đầu kim và lồng ra ngoài vòng hở ( kim 17)
9- Thành vòng: Vòng sợi hở hoàn toàn chui ra khỏi vòng cũ và được thắt kín
thành vòng sợi có hình dáng và kích thước như dự định (kim 17)
Nguyễn Thị Hồng Nhật
12
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
7- Uốn sợi: Đoạn sợi mới bị uốn cong và lớn dần lên do khoảng cách giữa vòng cũ
và đầu kim tăng lên ( kim 10,11,12).
8- Trút vòng: Vòng cũ tuột khỏi đầu kim và lồng ra ngoài. ( kim 11)
9- Thành vòng: Kim hạ xuống tới vị trí thấp nhất, sợi mới tạo thành vòng sợi có độ
dài và hình dáng nhất định và được vòng cũ thắt kín ( kim 12). Cần chú ý rằng, giai
đoạn uốn sợi bắt đầu từ sau khi vòng cũ và sợi mới gặp nhau và kết thúc cùng giai
đoạn thành vòng.
10- Kéo căng: Vòng sợi mới được kèm giữ ở vị trí thấp nhất, đồng thời được kéo
căng nhờ bộ phận kéo vải về phía sau lưng kim( kim 14)
1.1.4.3. Một số thông số công nghệ cơ bản về máy và vải dệt kim
Thông số máy dệt kim bao gồm: cấp máy, bước kim, bề dày móc kim, bề
dày platin.
Cấp máy là bước kim trên một đơn vị dài của giường kim, là thông số công
nghệ quan trọng. Nó quyết định kích thước của kim, platin và các chi tiết máy tạo
vòng khác dùng trên máy, ký hiệu là K
K = E/t
Trong đó :
E – đơn vị dài, tùy thuộc vào các loại máy, tính bằng (inch).
t- bước kim, là khoảng cách giữa hai vị trí tương ứng của hai
kim kề nhau trên cùng giường kim, tính bằng ( mm).
Chiều dài móc kim và platin do tham gia vào quá trình tạo vòng, kích thước
của chúng phải tương xứng với cấp máy sao cho có thể dệt vải với mật độ lớn có
B là chiều cao hàng vòng, đơn vị (mm)
Hình 1.19 Mô hình vòng sợi của Gs Dalidovist
Mật độ vải bao gồm: mật độ ngang Pn là số cột vòng trong 100mm đo theo
chiều ngang của vải, và mật độ dọc Pd là số hàng vòng trong 100mm đo theo chiều
dọc của vải. Xác định theo công thức
Pn = 100 / A ( cột vòng / 100 mm)
Pd = 100/ B ( hàng vòng / 100 mm)
Khối lượng một mét vải, trong đó chiều rộng bằng chiều rộng khổ vải tính
theo đơn vị g/m2, khối lượng mét vuông vải được tính bằng g/m2. Khi tính khối
lượng còn kể đến điều kiện độ ẩm.
1.1.5. Giới thiệu các loại vải dệt kim thông dụng trên thị trƣờng [1]
Trên thị thường Việt Nam sản xuất vải dệt kim ở kiểu dệt đan ngang và đan dọc.
Sản phẩm vải dệt kim cũng rất phong phú về chủng loại dùng trong may mặc như:
quần áo mặc lót, thể thao, mặc ấm, mặc ngoài, … và đa dạng về sản phẩm dùng
trong sinh hoạt hay trang trí màn như: chăn, gối, màn tuyn, rèm cửa, ...
Chức năng chủ yếu của vải dệt kim là sử dụng trong lĩnh vực dân dụng. Ngoài
ra, nó còn sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác như công nghiệp, nông nghiệp, y
Nguyễn Thị Hồng Nhật
15
Khóa 2014-2016
Luận hạc sĩ kỹ thuật
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May
1.1.5.2. Vải Rib[1]
Là vải hai mặt phải với một kiểu đan ngang cơ bản là kiểu vải kép có cấu tạo
như hình ( H 1.21)
Trên mặt vải ta thấy :
Mỗi hàng vòng do một sợi tạo thành, lần lượt có một số vòng phải xen kẽ
một số vòng trái.
Mỗi cột vòng là một loại vòng sợi phải hoặc trái, cứ một số cột phải xen kẽ
một số cột trái.
Các cột vòng phải và cột vòng trái không nằm trên cùng một mặt phẳng (
nhìn mặt cắt ngang ). Cung platin nối vòng phải với vòng trái, một đầu uốn từ mặt
trước ra mặt sau, một đầu chịu uốn từ mặt sau về mặt trước làm cho sợi bị xoắn.
Dưới tác dụng của nội lực đàn hồi của sợi, các cung platin có xu hướng quay nằm
trên các mặt phẳng vuông góc với mặt vải, làm cho các cột vòng dồn sát lại với
nhau
Do đó trên cả hai mặt vải chỉ nổi lên các cột vòng phải, các cột vòng trái nằm
ở phía sau các cột vòng phải không hiện rõ, nên được gọi là vải hai mặt phải
+ Vải hai mặt phải ( 1+1) hay rib 1x1 : một cột phải xen kẽ một cột trái.
+ Vải hai mặt phải ( 2 + 2) hay rib 2x2 : hai cột phải xen kẽ hai cột trái.
+ Vải hai mặt phải ( 2+3) hay rib 2x3 : hai cột phải xen kẽ ba cột trái.
Số đầu trong dấu ngoặc thể hiện số cột vòng phải trên một mặt vải, số sau dấu cộng
thể hiện số cột vòng trái trên cùng mặt vải. Rappo ngang của vải là tổng số của hai
số này.Cột phải ở mặt này sẽ là cột trái ở mặt kia.
Hình 1.21. Kiểu đan rib 1x1, vải hai mặt phải.
Nguyễn Thị Hồng Nhật
17