Tóm tắt luận án nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số đến chất lượng sản phẩm và tiêu thụ năng lượng của máy trộn thức ăn chăn nuôi kiểu nằm ngang - Pdf 30

1

M U
1. Tính cp thit c tài
Thức ăn chăn nuôi chiếm phần lớn chi phí chăn nuôi (60 – 80%). Năm 2006, tỷ lệ
sử dụng thức ăn công nghiệp trong ngành chăn nuôi của Việt Nam là 41,6%, thấp hơn
mức trung bình của thế giới là 48,2% và đặc biệt thấp hơn các nước có ngành chăn nuôi
phát triển như Thụy Điển, Na Uy, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc với tỷ lệ sử dụng thức ăn
công nghiệp trên 80% (Bộ NN & PTNT, 2007).
Các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi vừa và nhỏ chiếm hơn 90% doanh
nghiệp sản xuất thức ăn hiện nay, được đánh giá là yếu hơn các doanh nghiệp quy mô
lớn về quản lý chất lượng và công nghệ (Dự án 030/06VIE, 2010). Vì thế, để đạt được
kỳ vọng đó, một trong những nhân tố quan trọng là phát triển công nghiệp chế biến
thức ăn chăn nuôi, đặc biệt là quy mô vừa và nhỏ (2 – 5Tấn/h) với trang thiết bị đồng
bộ nhằm nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm, trong đó có khâu cuối cùng-
khâu trộn thức ăn là quan trọng.
Trên thế giới hiện có rất nhiều các loại máy trộn thức ăn chăn nuôi được nghiên
cứu và chế tạo, phần lớn các tác giả tập trung nghiên cứu máy trộn cánh gạt, nằm
ngang, làm việc gián đoạn hoặc liên tục, nhất là kiểu hai trục cánh trộn; nhưng việc
nghiên cứu vẫn chưa toàn diện, chủ yếu mang tính chất thực nghiệm. Việc xác định các
thông số của quá trình trộn và quy luật trộn gặp khó khăn do nhiều yếu tố biến đổi ảnh
hưởng đến động lực học của máy trộn như: thông số chế tạo, cơ lý tính của các thành
phần thức ăn, nguyên lý trộn và các chỉ số công nghệ khác
Tại Việt Nam, máy trộn thức ăn chăn nuôi trong các dây chuyền sản xuất
được nhập khẩu từ nước ngoài hoặc chế tạo theo kinh nghiệm với rất nhiều kiểu
dáng, công suất khác nhau; Cho đến nay việc nghiên cứu lý thuyết tính toán cũng
như thực nghiệm cho máy trộn thức ăn chăn nuôi trục ngang kiểu cánh gạt (loại
máy trộn đang được sử dụng phổ biến trong các cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi
quy mô vừa và nhỏ) vẫn chưa được các nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên
cứu, thiết kế. Đặc biệt là chỉ tiêu về độ đồng đều của sản phẩm sau trộn, tiết kiệm
chi phí năng lượng. Các nghiên cứu cho thấy nếu độ động đều của sản phẩm thức

ng nghiên cu
- Một số thông số chính của máy trộn bột khô, kiểu nằm ngang: Góc nâng cánh trộn,
đường kính cánh trộn, đường kính thùng trộn, bước vít, tốc độ của vít trộn, thời gian
trộn, khối lượng một mẻ trộn, chi phí công suất ;
-Tính chất cơ bản của vật liệu trộn.
3.2.Phm vi nghiên cu
3

- Nghiên cứu máy trộn thức ăn chăn nuôi trục ngang, kiểu cánh gạt, làm việc gián đoạn
với công suất cỡ vừa (2  5 Tấn/h) tại Việt Nam.
c và thc tin c tài
c
- Phát triển hướng ứng dụng lý thuyết mô hình đồng dạng cho máy trộn thức ăn
chăn nuôi trục ngang trong:
+ Tính toán thiết kế mô hình thí nghiệm;
+ Xác định lực cản trên cánh máy trộn;
+ Xác định dãy máy trộn.
- Phát triển mô hình toán mô tả quan hệ “vào – ra” của máy trộn thức ăn chăn
nuôi trục ngang trong dải công suất 2  5 Tấn/h.
c tin
- Thiết kế máy trộn thức ăn chăn nuôi trục ngang dùng cho thực nghiệm, từ đó
đề xuất dãy máy trộn công suất 2 5 Tấn/h cho quy mô sản xuất vừa theo hướng tăng
độ đồng đều sau trộn và tiết kiệm năng lượng.
u
- Phương pháp điều tra, lấy ý kiến chuyên gia, tập hợp thông tin;
- Phương pháp mô hình, đồng dạng và phép phân tích thứ nguyên;
- Phương pháp quy hoạch thực nghiệm.

UAN


sản phẩm); đây cũng là hướng nghiên cứu mà đề tài quan tâm đến.
1.2. Công ngh và thit b trn ca dây chuyn ch bin th
1.2.1. Dây chuyn ch bin th
1.2.2. Thit b trn trong dây chuyn ch bin th
1.2.2.1. Thit b trn trên th gii
Trong chế biến thức ăn chăn nuôi thì trộn hỗn hợp là khâu chế biến cuối cùng có
vai trò rất quan trọng đối với chất lượng thức ăn chăn nuôi.
Các nghiên cứu gần đây của ngành chăn nuôi cho thấy rằng: nếu độ trộn đều hỗn
hợp nhỏ hơn 90% có thể làm giảm mức tăng trọng của gà và lợn từ 5 - 10% [27],[28].
5

Công nghệ trộn trong chế biến thức ăn chăn nuôi thường chia làm công nghệ trộn
thức ăn chăn nuôi phối hợp, công nghệ trộn bổ sung thêm liều lượng đã trộn trước và công
nghệ trộn thêm chất lỏng. Hình thức trộn chia thành hai loại: trộn mẻ (gián đoạn) và trộn
liên tục.
Về nghiên cứu quá trình trộn thức ăn chăn nuôi, hầu hết các tác giả trên thế giới
đều thống nhất đánh giá: hệ số biến thiên độ trộn đều  (CV) đảm bảo chất lượng
trộn như sau:
- Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp   10% (Hay độ trộn đều  90%);
- Thức ăn đậm đặc   5% (Hay độ trộn đều  95%).
Hãng Forberg, Nauy đã nghiên cứu thiết kế loại máy trộn ngang, cánh khuấy
dạng tấm xẻng (hay còn gọi là tay trộn, lá trộn…) đảm bảo biến thiên độ trộn đều
<5%. Kết quả thực nghiệm cho thấy loại máy trộn cánh gạt cho kết quả tốt hơn so với
kiểu máy trộn có bộ phận khuấy đai xoắn;
Tác giả Mc.Ellhiney [17] đã nghiên cứu mối quan hệ giữa thời gian trộn t và hệ
số biến thiên độ trộn đều , cho thấy loại máy trộn kiểu cánh 2 trục đảm bảo độ trộn
đều đạt chất lượng với thời gian từ 1-3 giây, loại máy này trộn được nhiều loại thức ăn,
tháo lắp và làm sạch thuận tiện, có khả năng bố trí vào liên hợp máy chế biến liên tục;
Máy trộn vít đứng phổ biến cho các loại thức ăn bột khô, mức tiêu thụ điện năng riêng
nhỏ, diện tích bố trí máy gọn, giá thành chế tạo và giá thành sản phẩm tương đối thấp

án tập trung nghiên cứu loại máy trộn ngang, làm việc gián đoạn, cụ thể là ba loại:
cánh gạt một trục, cánh gạt hai trục và giải xoắn; nhằm thu hẹp được phạm vi nghiên
cứu và hướng phát triển tiếp theo.
1.2.3. C
1.2.3.1. Máy trn ngang mt trc gii xon vít
1.2.3.2. Máy trn ngang mt trc kiu cánh gt
1.2.3.3. Máy trn ngang hai trc kiu cánh gt

Các nghiên cứu về: chế độ động học khi khuấy - trộn; công suất; thời gian trộn;
độ trộn đều; vị trí đặt cánh trộn và biên dạng cánh; chuyển động của hạt trên bề mặt
cánh; tính chất vật lý chủ yếu của vật liệu được các nhà khoa học nghiên cứu tuy
nhiên còn rời rạc thiếu tính hệ thống, chưa đảm bảo yêu cầu về chất lượng trộn và chi
phí năng lượng trộn, cũng như phù hợp với đặc điểm kinh tế nông nghiệp Việt Nam,
do đó cần quan tâm trong quá trình trộn:
+ Công suất: Cần quan tâm đến cả hai chuyển động: chuyển động dọc trục và
chuyển động hướng trục; Ngoài ra, việc tính công suất trên máy không chỉ dựa trên
7

thông số cấu tạo của máy, mà cần phải quan tâm đến thông số khác: hệ số điền đầy,
tính chất vật lý của hạt, hệ số Râynon…;
+ Góc nghiêng: Các nhà khoa học chỉ quan tâm nhiều đến góc nghiêng giữa
cánh trộn và trục trộn  mà chưa quan tâm đến góc nghiêng giữa bàn tay trộn và cánh
tay trộn , nếu có các góc 
i
hợp lý trên bước vít, sẽ chép lại được biên dạng của vít
tải, nhờ đó chuyển động dọc trục của vật liệu nhanh hơn; tuy nhiên còn phải tính đến
tốc độ phù hợp để chuyển động hướng kính được quan tâm đầy đủ;
+ Biên dạng cánh trộn: Lực cản tác động lên cánh phụ thuộc rất nhiều đến biên
dạng cánh; trong các máy trộn hiện nay, đa phần sử dụng biên dạng cánh hình vuông
hoặc hình chữ nhật; Tác giả nhận thấy rằng, nếu biên dạng cánh có dạng giống như

(bảng 1.10), tuy nhiên các tác giả chưa quan tâm đến góc nghiêng giữa bàn tay trộn
và cánh tay trộn với tốc độ phù hợp nhằm đạt chất lượng sản phẩm sau trộn.
Từ những nhận xét về tính thực tiễn, tính khoa học nêu trên luận án tập trung nghiên
cứu cải tiến máy trộn ngang hai trục kiểu cánh gạt với những thông số phù hợp tăng
được độ đồng đều thức ăn chăn nuôi và tiết kiệm chi phí năng lượng.

NG NGHIÊN CU
ng nghiên cu
2.1.1. Nguyên liu trong máy trn th
Tính chất vật lí của nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có ảnh hưởng rất lớn đối với công
nghệ sản xuất thức ăn chọn. Đối với thức ăn chăn nuôi thể bột, đặc tính vật lí quan trọng
là: Khối lượng riêng, Hệ số ma sát , Mật độ, Độ rỗng, Độ hạt của nguyên liệu …
2.1.2. Mt s thông s cu to và công ngh ca máy trn th
Thông số đầu ra được xác định trong thực nghiệm trên mô hình máy trộn thức ăn
chăn nuôi trục ngang là tiêu thụ năng lượng riêng N/Q.
Năng suất trộn Q phụ thuộc vào các yếu tố chính sau:
Q = f (D, , L
c
, l
1
,

S, , , , , , f, W, g) (2.1)
Theo phương trình thứ nguyên, các chuẩn số nhận được sẽ là:

;
5
1
gD
Q



;
1
6
D
l



;
7
D
d



8
= ; 
9
= f; 
10
= ; 
11
= W
Trong đó
2

L
g
D
gD
Q
c
,,,,,,,,,
1
2
5
1





(2.2)
Để giảm được thông số “vào”, thay thế các thông số độc lập trong bảng 2.1
bằng các chuẩn số như phương trình (2.2). Khi tiến hành tiến hành thực nghiệm các
chuẩn số đồng dạng trên máy trộn mô hình với cùng một điều kiện. Các thông số thay
đổi là , S, , , lần lượt đặc trưng cho các chuẩn số:
rc
F
g
D


2
;
;

D
Đường kính của cánh trộn
0
1
0
2

Tốc độ góc của trục trộn
0
0
-1
3
L
c

Chiều dài của trục trộn

0
1
0
4
l
1

Chiều dài phần cánh trộn
0
1
0
5
S

Năng suất
1
0
-1
11

Khối lượng riêng

1
-3
0
12
f
Hệ số ma sát giữa vật liệu và bề mặt cơ cấu trộn
0
0
0
13
W
Độ ẩm của bột
0
0
0
14
g
Gia tốc trọng trường
0
1
-2


=


8
(độ)
- Chọn x
3
=
rc
F
g
D


2
; x
3
 n (vòng/phút);
- Chọn x
4
=


10
; x
4
 q (kg);
- Thời gian trộn: 1,5 ph;
2.2.1.2. Lp ma trn thí nghim, chch thc nghim
2.2.1nh mô hình toán

Box-Behnken, với các yếu tố vào là 4 chuẩn số cơ bản và 2 yếu tố ra là tiêu thụ năng
lượng và độ trộn đều. Kết quả của bài toán quy hoạch thực nghiệm được sử dụng để
tiếp tục tính toán xác định máy trộn thực trong sản xuất nhờ phương pháp phân tích
mô hình - đồng dạng mà tác giả sẽ trình bày trong phần tiếp theo.

 LÝ THUYT
3.1. ng ca trn quá trình chuyn khi ca dòng hai pha
Trộn đều sản phẩm là khâu trọng yếu trong dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Trong công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu được chuyển động trong
điều kiện có tác dụng cánh trộn, về mặt cấu trúc vật lý có thể xem như vật rắn - lỏng -
khí, hoặc rắn - khí. Trường hợp đó gọi là dòng lưu chất hai pha.
Để nghiên cứu dòng vật liệu rời, cần xem xét lực tác dụng lên chúng. Vật liệu
rời chịu tác dụng bởi những lực sau:
+ Lực bề mặt, bao gồm: áp lực, lực ma sát, phản lực từ thành tác dụng lên cánh
đảo, trộn v.v
+ Lực khối: trọng lực, lực quán tính.
Khi giải một bài toán về dòng chuyển động vật liệu rời, cần áp dụng nguyên lý
cơ bản của cơ học, vật lý học.
- Nguyên lý bảo toàn khối lượng;
- Nguyên lý bảo toàn động lượng và moment động lượng;
- Nguyên lý bảo toàn năng lượng.
12

Thực hiện một số biến đổi, nhận được hệ phương trình Navie – Stockes:

Mx
S
x
z
w




























3
2
2
































z
u
y
u
x
u
z
p
Dt
Du
























3.2. ng d-stocks trong công ngh trn th
Viện sĩ Landau L.D và E.M Lifsitx đã đề xuất không nên dùng phương trình Navie-
Stokes vì quá phức tạp, không thể giải được dạng toàn phương và chỉ dừng lại ở một
vài trường hợp đặc biệt đối với một số điều kiện ban đầu. Viện sĩ Xêđốp L.I sau này
là GS. TSKH. I.Gheooghiep đã ứng dụng lý thuyết đồng dạng, phép phân tích thứ
nguyên trên cơ sở phương trình Navie-Stokes, xác định điều kiện chuyển động vật rời
theo tập hợp không thứ nguyên các chuẩn số đồng dạng:
22
.
;
.
;
.3
1
;
.
;1




lgp
ll

Từ đó có thể thay bằng phương trình chuẩn số sau: E
u
= f(R

















r
e
e
u
F
v
lg
v
Fg
R
Rvl
vF
E
v

Trong đó: E
u
- Chuẩn số Ơle; F
r
- Chuẩn số Frut; R
e
- Chuẩn số Râynon.
Giá trị các đại lượng được trình bày trong bảng như sau:
Bng 3.1. Các thông s n quá trình trn
TT
ng
Th nguyên
M

L

T

Ký hiu
Tên



1
N
Công suất trộn, kW
1
2
-3
2

-1
-1

* Từ chuẩn số Frut, ta có thể tìm chuẩn số Frut ly tâm bằng cách thay tốc độ đầu cánh
v, theo công thức:

g
Dn
F
rc
.
2

(3.6)
* Chuẩn số Ơle xác định chi phí năng lượng của hệ thống thông qua chuẩn số Frut ly tâm:

22
Dn
p
E
uc


(3.7)
* Theo cách thay thế như trên ta có chuẩn số Râynôn ly tâm:




2

14

Phương trình (3.3) có thể viết dưới dạng: E
uc
= C.R
ec
-m
.F
rc
-n
(3.10)
Hoặc E
uc
= C.R
ec
-m
(3.11)
Trong đó C,m,n là hệ số thực nghiệm.
Nếu trong các số chuẩn trên ta thực hiện các thay thế sau:
v= .D.n ; F = h.r ; r = D/2 ; h= a.D (a là hệ số tỷ lệ)
sẽ nhận được




;

2
53
Dn

2
53
(3.13)
t trn
Năng suất trộn phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:
Q = (D,S,n,,g) (3.14)
Với S là bước cánh trộn (m), thứ nguyên là: M
0
L
1
T
0

Ta tìm được phương trình chuẩn số:

;,

23







D
S
dn
g
Dn

1
.
;





(3.16)
Chuẩn số thứ 2 có thể phân tích thành:
g
Dn
F
rc
.
2

Với chỉ số đồng dạng
;1
.
2
1

c
cc
g
nD
L

Trong điều kiện gia tốc trọng trường g


(3.18)
3nh lc cn trên cánh máy trn thc ngang
Nghiên cứu quá trình làm việc của cánh chuyển động trong môi trường vật liệu
rời ta có thể tính mối quan hệ sau nhằm tính toán lực tác dụng lên cánh.
R = ( p, h, b, , v,g…) (3.19)
Các yếu tố trên trong đựợc mô tả bằng các thứ nguyên sau:
Bng 3.2. Th nguyên các yu t i vi trc trn
TT
ng
Th nguyên
M

L

T

Ký hiu
Tên



1
R
Lực cản chuyển động của cánh trộn
1
1
-2
2
b

6
g
Gia tốc trọng trường
0
1
-2
Phương trình lực cản là:









bg
v
p
hg
h
b
bhp
R
.
,

,

2

p
v
bg
bhp
R





.
.
.

2
43
1
'
1


Hay R = C..F.v
2
(3.21)
Trong đó: F  h
2
là diện tích hình chiếu của cánh trộn trong máy trộn, tỉ lệ với
sự chuyển động.  Newton v lc cn ca cánh trn -
khung cn. Hệ số C là bằng số thực nghiệm với những loại cánh
trộn cụ thể.

R
C


(3.22)
Vậy ta được công thức xác định lực tác động lên cánh của máy mô hình làm
việc ở chế độ hợp lý:

2
0000










MMMM
Mo
v
v
F
F
C
C
RR


- Lựa chọn được bộ thông số chế tạo hợp lý nhằm giảm năng lượng tiêu thụ và
tăng chất lượng sản phẩm thức ăn sau trộn;
- Xác định các quan hệ và tính chất bằng thực nghiệm (những đại lượng này khó
hoặc không thể xác định được bằng tính toán lý thuyết).
4.2. Thit b thc nghim
4.2.1. Máy trn cánh gt trc ngang
4.2.2.Tính toán thit k máy trn ngang hai trc thí nghim
Bng 4.n ca máy trn s dng trong thc nghim
c
Thông s c
Khoảng cách giữa hai trục
a = 270 mm
Bán kính đáy thùng
R = 190 mm
Chiều rộng thùng
B = 656 mm
Chiều dài thùng
L = 900 mm
Chiều cao từ tâm lên
h
1
= 290 mm
Số lượng tay trộn
16 (có thể thay đổi được tùy thuộc vào S)
Bước cánh tay trộn
S = 380 mm
Khối lượng máy
M = 350 kg
Động cơ liền Hộp giảm tốc



Hình 4.1. Tng th mô hình máy trn

4.2.3. Thit b và k thu u ra
 lý kt qu sau thí nghim
4.3.1. T chc thc nghim
19


4.3.2.1.
1
, x
2
, x
3
, x
4

N


N

Y

-11,74x
1
x
4
+72,48x
3
x
4
(4.1)

1
, x
2
, x
3
, x
4

K


K

Y
K
= 93,178 - 3,042x
1
-1,414x
2
+2,833x
Hình 4.2 
Mức độ kỳ vọng cho các kết quả trên rất lớn d = 1 (100%)
Xác định được đồ thị tối ưu tại các điểm sau:
Bng 4.2. Kt qu tn mô hình
Dng Thc
Y
K
(%)
Y
N
ws/kg
x
1
(S)

(mm)

x
2

190
Chiều rộng thùng, mm
656
Chiều dài trục trộn,mm
900
Khoảng cách giữa hai trục
270
Số lượng cánh, chiếc
20
Khoảng cách cánh tay trộn S, mm
352
Công suất tiêu thụ, kW
1,1
Tốc độ quay trục, v/ph
50
Dung lượng một mẻ trộn, kg/mẻ trộn
40
Năng suất máy, Tấn/h
1
Chi phí năng lượng riêng, kWh/T.sp
1,1
4.4. ng dng lý thuyng dng và phân tích th  xác
nh dãy máy trn
Ứng dụng các kết quả tính toán tại mục 3.3. Từ kết quả tối ưu (bảng 4.3) trên máy
trộn mô hình MT-1A, tính toán cho máy thực MT-1 MT-4;
Bng 4.4. Tính toán các thông s trên máy thc
TT
Các ch tiêu
Máy trn
M

1.04
4
Số vòng quay n, min
-1
50
44
40
38
37
5
Đường kính cánh trộn
D, mm
380
502
607
663
723
6
Bước trục vít S, mm
352
465
663
614
670
7
Chiều dài trục trộn,mm
900
1177
1437
1568

2

x
3

x
4

CS
tb

Y
N

R
c

M
xt


tn28-1
91.3
38.8
0.154
-0.2
-0.3
-1
0.8
368

-0.3
-1
0.8
368
70
50
40
1546.4
3479.4
130.1
295.5
5.2
Từ đó tìm được hệ số C
M
là hệ số thực nghiệm chỉ rõ tác dụng của cơ cấu trộn
dùng để trộn bột thức ăn chăn nuôi.

4,59
806,0.780.10.3,43
3,130

24
2


MMM
M
M
vF
R

.B
Khi biết lực cản trên máy mô hình, sẽ tìm lực cản trên máy thực

MM
M
Bk
Bk
RR
.
.
.
0
00
0

(4.6)
Hoặc
2
0000










MMMM

3. Tiến hành thực nghiệm đa yếu tố, xử lý kết quả tìm ra phương trình toán mô tả
ảnh hưởng của các yếu tố x
1
, x
2
, x
3
, x
4
đến Y
K
và Y
N
(Phương trình 4.1, 4.2), từ đó
giải bài toán thương lượng tối ưu tìm được bộ thông số công nghệ và chế tạo trên
máy mô hình như bảng 4.3;
4. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, ứng dụng lý thuyết mô hình - đồng dạng và
phân tích thứ nguyên, xác định được dãy máy trộn được ký hiệu ở bảng 4.4;
5. Từ kết quả tối ưu, xác định được lực cản tác động trên cánh máy trộn mô hình C
M
=
59,4; (4.3); Nhờ ứng dụng phương pháp mô hình, đồng dạng và phép phân tích thứ
nguyên (phương trình 4.3  4.7), xác định được lực cản trên cánh máy trộn thực ứng
với từng quy mô sản xuất trong thực tế; Việc xác định lực cản trên máy thực qua tính
toán như trên cho phép xác định, đánh giá công suất tiêu thụ lắp đặt trên các máy đã
tiếp kiệm được năng lượng hay chưa mà không cần qua thực nghiệm trên máy thực;
6. Máy trộn MT-1 được Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi và vật tư nông sản, Thị
trấn Lai Cách, Huyện Cẩm Giàng, Hải Dương đặt mua, kết luận ở 4.6.3 cho thấy lợi
nhuận của cơ sở khi sử dụng máy trộn thức ăn nuôi MT-1 và đảm bảo được độ đồng
đều sau trộn đạt 95 %.

và Y
N
(Phương trình 4.2, 4.3)
nhờ phần mềm Minitab, từ đó giải bài toán tối ưu đa mục tiêu tìm được bộ thông số
công nghệ và chế tạo trên máy mô hình như bảng 4.3;
1.5. Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, ứng dụng lý thuyết mô hình, đồng dạng
và phân tích thứ nguyên, xác định được dãy máy trộn được ký hiệu ở bảng 4.4;
1.6. Từ kết quả tối ưu, xác định được lực cản tác động trên cánh máy trộn mô hình C
M
= 59,4; (4.3); Nhờ ứng dụng phương pháp mô hình, đồng dạng và phép phân tích
thứ nguyên (phương trình 4.3  4.7), xác định được lực cản trên cánh máy trộn thực
ứng với từng quy mô sản xuất trong thực tế; Việc xác định lực cản trên máy thực
qua tính toán như trên cho phép xác định, đánh giá công suất tiêu thụ lắp đặt trên
các máy đã tiếp kiệm được năng lượng hay chưa mà không cần qua thực nghiệm
trên máy thực;
1.7Máy trộn MT-1 được Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi và vật tư nông sản, Thị
trấn Lai Cách, Huyện Cẩm Giàng, Hải Dương đặt mua, kết luận ở 4.6.3 cho thấy
lợi nhuận của cơ sở khi sử dụng máy trộn thức ăn nuôi MT-1 và đảm bảo được độ
đồng đều sau trộn đạt 95 %.

24

NHNG V CN NGHIÊN CU TIP

1. Tiếp tục nghiên cứu quy luật chuyển động của nguyên liệu trên cánh trộn nhằm
xây dựng một quy luật thật phù hợp đảm bảo mô tả chính xác mối quan hệ trong
quá trình trộn;
2. Tiếp tục nghiên cứu biên dạng cánh trộn nhằm giảm lực cản và tăng khả năng trộn đều;
3. Nghiên cứu mẫu máy trộn cho các quy mô sản xuất lớn sao cho tiết kiệm năng
lượng tiêu thu đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng bột TACN sau trộn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status