BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------XW-----------
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CHUYỂN MẠCH MỀM TRONG MẠNG DI ĐÔNG 3G
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
HÀ NỘI – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------XW-----------
NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
CHUYỂN MẠCH MỀM TRONG MẠNG DI ĐÔNG 3G
Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử Viễn thông
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỨC
1.2.3.Những vấn đề cần quan tâm khi phát triển NGN. ........................................................ 18
1.3. Xu hướng ra đời của công nghệ chuyển mạch mềm. .......................................................... 20
1.3.1. Sự phát triển của nhu cầu dịch vụ dữ liệu ................................................................... 20
1.3.2. Những hạn chế của công nghệ tổng đài điện tử chuyển mạch kênh ............................ 20
1.3.3. Môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông ....................................................... 24
1.3.4. Sự ra đời của công nghệ chuyển mạch mềm................................................................ 26
CHƯƠNG II .................................................................................................................................. 29
CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH MỀM ....................................................................................... 29
2.1. Giới thiệu chung ..................................................................................................................... 29
2.2.Công nghệ chuyển mạch mềm ............................................................................................. 31
2.2.1. Định nghĩa Softswitch .................................................................................................. 31
2.2.2. Vị trí của chuyển mạch mềm trong NGN ..................................................................... 33
2.2.3. Các thành phần chính của Softswitch .......................................................................... 34
2.2.4. Media Gateway Controller .......................................................................................... 39
2.2.5. Hoạt động của chuyển mạch mềm ............................................................................... 41
2.2.6. Ưu điểm của Softswitch ............................................................................................... 43
2.3. So sánh Chuyển mạch mềm và Chuyển mạch kênh ........................................................... 44
2.3.1. Đặc tính chuyển mạch.................................................................................................. 44
2.3.2. Cấu trúc chuyển mạch ................................................................................................. 48
2.3.3. Quá trình chuyển mạch ................................................................................................ 51
CHƯƠNG III ................................................................................................................................. 53
KIẾN TRÚC VÀ CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA SOFTSWITCH ...................................... 53
3.1. Mô hình kiến trúc mạng và các chức năng của Softswitch................................................. 53
3.2. Các giao thức điều khiển và báo hiệu ................................................................................. 58
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
2
Những yêu cầu đối với Thiết bị MSC Server/ VLR ...................................................... 102
KẾT LUẬN.................................................................................................................................. 108
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
3
Luận văn thạc sỹ
Mục lục các hình minh họa
Hình 1.1 Mô hình mạng thế hệ sau ................................................................................................ 18
Hình 1.2 - Cấu trúc mạng và báo hiệu của mạng PSTN ................................................................ 23
Hình 2.1 – Cấu trúc mạng thế hệ sau ............................................................................................. 30
Hình 2.2 – Softswitch trong mạng viễn thông thế hệ sau .............................................................. 32
Hình 2.3 - Vị trí của Softswitch trong kiến trúc phân lớp của NGN ............................................. 34
Hình 2.4 - Kết nối MGC với các thành phần khác trong mạng NGN ........................................... 35
Hình 2.5 - Các thành phần chức năng của MGC ........................................................................... 39
Hình 2.6 - Các giao thức sử dụng giữa các thành phần ................................................................. 41
Hình 2.7 - Kiến trúc PSTN và NGN .............................................................................................. 44
Hình 2.8 - Cấu trúc chuyển mạch kênh và chuyển mạch mềm ..................................................... 49
Hình 2.9 - Quá trình thực hiện cuộc gọi khi sử dụng chuyển mạch kênh ..................................... 52
Hình 2.10 - Quá trình thực hiện cuộc gọi khi sử dụng chuyển mạch mềm ................................... 52
Hình 3.1 – Hoạt động của một hệ thống chuyển mạch mềm ......................................................... 53
Hình 3.2 – Mô hình kiến trúc mạng NGN ..................................................................................... 56
Hình 3.3 – Quan hệ giữa các giao thức trong mạng ...................................................................... 59
Bảng 3.1 So sánh giữa H.323 và SIP ............................................................................................. 79
Danh mục các từ viết tắt
CE
Channel Element
CHAP
PPP Challenge Handshake Authentication Protocol
DCS
Digital Cellular Switch
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
5
Luận văn thạc sỹ
DFI
Digital Facilities Interface
DHCP
EDGE
Enhanced Data rates for GSM Evolution
EIR
Equipment Identity Register
ESCAM
Extended Supplemental Channel Assignment Message
EV-DO
EVolution Data Only
EV-DV
EVolution Data and Voice
EVM
1x EV-DO Modem
EVRC
Enhanced Variable Rate Codec
FA
Luận văn thạc sỹ
GPS
Global System for Mobile communication
GSM
Global System for Mobile communication
HA
Home Agent
HDLC
High Level Data Link Cotrol Protocol
HLR
Home Location Register
HTML
Hyper Text Markup Language
HTTP
ISP
Internet Service Provider
ISUP
ISDN User Part
ITU
International Telecommunications Union
ITU-T
International Telecommunication Union-Telecom sector
IUP
Isdn User Part
IWF
Inter Working Function
LNA
Low Noise Amplifer
LUP
MN-ID
Mobile Node Identifier
MPM
MSC/VLR Processing Module
MS
Mobile Station
MSC
Mobile Switch Center
MSC
Mobile Services Switching Center
MSM
Message Switching Module
MTBF
Mean Time Between Failure
MTP
PDN
Packet Data Network
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
8
Luận văn thạc sỹ
PDSN
Packet Data Service Node
PHV
Protocol Handler for Voice
PPCU
Packet Pice Capacity Unit
PPLCs
Packet Pice Loading Coefficient
PPP
RPC
Radio Power Control
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
9
Luận văn thạc sỹ
Mở đầu
Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ số liệu mà IP đã đặt ra các yếu tố mới đối với
công nghệ viễn thông di động. Thông tin di động thế hệ 2 mặc dù sử dụng công nghệ
số nhưng là hệ thống băng hẹp và được xây dựng trên cơ chế chuyển mạch kênh nên
không thể đáp ứng được dịch vụ mới này. 3G ( third generation) công nghệ truyền
thông thế hệ thứ ba là giai doạn mới nhất trong sự tiến hóa của ngành viễn thông di
động. Nếu 1G ( the first generation) của điện thoại di động là những thiết bị alonog, chỉ
có khả năng truyền thoại. 2G ( the second generation) của điện thoại di động gồm cả
hai chức năng truyền thoại và dữ liệu giới hàn dựa trên kỹ thuật số. Trong bối cảnh đó
ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hóa hệ thống thông tin di đông thế hệ thứ 3 với tên gọi
IMT-2000. IMT-2000 đã mở rộng đáng kể khả năng cung cấp dịch vụ và cho phép sử
dụng nhiều phương tiện thông tin. Mục đích của IMT-2000 là đưa ra nhiều khả năng
mới nhưng cũng đồng thời đảm bảo sự phát triển liên tục của hệ thống thông tin di
động thế hệ 2G và những năm 2000. 3G mang lại cho người dùng các dịch vụ giá trị
gia tăng cao cấp, giúp chúng ta thực hiện truyền thông tin thoại và dữ liệu như email và
tin nhắn dạng văn bản download âm thanh và hình ảnh với băng tần cao. Các ứng dụng
gồm hội nghị video di động, chụp và gửi ảnh kỹ thuật số nhờ điện thoại sử dụng máy
ảnh, gửi và nhận email và file đính kèm dung lượng lớn, tải tệp tin MP3 và video, thay
1930-1940 trong các cơ sở cảnh sát Hoa kỳ nhưng các hệ thống điện thoại thương mại
thực sự chỉ ra đời vào khoảng những năm 1970 đầu những năm 1980. Các hệ thống
điện thoại kể trên là các hệ thống 1G.
Khi số lượng thuê bao trong mạng di đông tăng lên, người ta thấy cần phải có biện
pháp nâng cao chất lượng mạng, chất lượng của các cuộc đàm thoại cững như cấp thêm
một số dịch vụ bổ sung cho mạng. Để giải quyết vấn đề này người ta nghĩ đến việc số
hóa các hệ thống điện thoại di động, và điều này dẫn tới sự ra đời của các hệ thống
điện thoại thế hệ thứ 2. Ở châu âu, vào nhưng năm 1982 tổ chức các nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông châu âu CEFT- Conference de postes et Telecommunication) đã thống
nhất thành lập một nhóm nghiên cứu đặc biệt gọi là Group Special Mobile có nhiệm vụ
xây dựng bộ các chỉ tiêu kỹ thuật cho mạng điện thoại di động toàn châu âu hoạt động
ở dải tần số 900 Mhz. Nhóm nghiên cứu đã xem xét nhiều giải pháp khác nhau và cuối
cùng đi đến thống nhất sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo mã băng hẹp (
Narrow Band TDMA). Năm 1988 phiên bản dự thào đầu tiên của GSM đã được hoàn
thành và hệ thống GSM đầu tiên được triển khai vào những năm 1991. Kể từ khi ra
đời, các hệ thống thông tin di động GSM đã phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng,
có mặt ở hơn 140 quốc gia và có số thuê bao lên tới gần 1 tỷ. Lúc này thuật ngữ GSM
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
11
Luận văn thạc sỹ
có một ý nghĩa mói đó là hệ thống thông tin di động toàn cầu( Global System Mobile).
Cũng như trong thời gian kể trên, ở Mỹ các hệ thống điện thoại tương tự thế thứ nhất
AMPS được phát triển thành các hệ thống điện thoại thế hệ 2 tuân thủ các tiêu chuẩn
của hiệp hội viễn thông Mỹ IS-136. Khi công nghệ CDMA ra đời, các nhà cung cấp
dịch vụ điện thoại di động ở Mỹ cung cấp dịch vụ mode song song, cho phép thuê bao
Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền
dẫn, môi trường truyền và thiết bị đầu cuối.
Thiết bị chuyển mạch :gồm có tổng đài nội hạt và tổng đài quá giang. Các thuê
bao được nối vào tổng đài nội hạt và tổng đài nội hạt được nối vào tổng đài quá giang.
Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà đường truyền dẫn được dùng chung và mạng có thể
được sử dụng một cách kinh tế.
Thiết bị truyền dẫn : dùng để nối thiết bị đầu cuối với tổng đài, hay giữa các
tổng đài để thực hiện việc truyền đưa các tín hiệu điện. Thiết bị truyền dẫn chia làm hai
loại: thiết bị truyền dẫn phía thuê bao và thiết bị truyền dẫn cáp quang. Thiết bị truyền
dẫn phía thuê bao dùng môi trường thường là cáp kim loại, tuy nhiên có một số trường
hợp môi trường truyền là cáp quang hoặc vô tuyến.
Môi trường truyền : bao gồm truyền hữu tuyến và vô tuyến. Truyền hữu tuyến
bao gồm cáp kim loại, cáp quang. Truyền vô tuyến bao gồm vi ba, vệ tinh.
Thiết bị đầu cuối cho mạng thoại truyền thống gồm máy điện thoại, máy Fax,
máy tính, tổng đài PABX.
1.1.1.Các đặc điểm của mạng viễn thông.
Các mạng viễn thông hiện tại có đặc điểm chung là tồn tại một cách riêng lẻ,
ứng với mỗi loại dịch vụ thông tin lại có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biệt để
phục vụ dịch vụ đó.
Xét về góc độ dịch vụ thì gồm các mạng sau: mạng điện thoại cố định, mạng
điện thoại di động và mạng truyền số liệu.
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
13
Luận văn thạc sỹ
Mạng di động GSM (Global System for Mobile Telecom) là mạng cung cấp
dịch vụ thoại tương tự như PSTN nhưng qua đường truy nhập vô tuyến. Mạng này
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
14
Luận văn thạc sỹ
chuyển mạch dựa trên công nghệ ghép kênh phân thời gian và công nghệ ghép kênh
phân tần số. Các thành phần cơ bản của mạng này là: BSC (Base Station Controller),
BTS (Base Transfer Station), HLR (Home Location Register), VLR ( Visitor Location
Register) và MS ( Mobile Subscriber).
1.1.2.Những hạn chế của mạng Viễn thông hiện tại.
Như ở trên có rất nhiều loại mạng khác nhau, mỗi mạng lại yêu cầu phương pháp
thiết kế, sản xuất, vận hành, bảo dưỡng khác nhau. Như vậy hệ thống mạng viễn thông
hiện tại có rất nhiều nhược điểm mà quan trọng nhất là:
o Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng.
o Thiếu mềm dẻo: Sự ra đời của các công nghệ mới ảnh hưởng mạnh mẽ tới tốc
độ truyền tín hiệu. Ngoài ra, sẽ xuất hiện nhiều dịch vụ truyền thông trong
tương lai mà hiện nay chưa dự đoán được, mỗi loại dịch vụ sẽ có tốc độ
truyền khác nhau. Ta dễ dàng nhận thấy mạng hiện tại sẽ rất khó thích nghi
với những đòi hỏi này.
o Kém hiệu quả trong việc bảo dưỡng, vận hành cũng như sử dụng tài nguyên.
Tài nguyên sẵn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng khác
cùng sử dụng.
Đứng trước tình hình phát triển của mạng viễn thông hiện nay, các nhà khai thác
viễn thông nhận thấy rằng "sự hội tụ giữa mạng PSTN và mạng PSDN" là chắc chắn
hội tụ giữa truyền dẫn quang và công nghệ gói, giữa mạng cố định và di động. Vấn đề
chủ đạo ở đây là làm sao có thể tận dụng hết lợi thế đem đến từ quá trình hội tụ này.
Một vấn đề quan trọng khác là sự bùng nổ nhu cầu của người sử dụng cho một khối
lượng lớn dịch vụ và ứng dụng phức tạp bao gồm cả đa phương tiện, phần lớn trong đó
là không được trù liệu khi xây dựng các hệ thống mạng hiện nay.
1.2.2.Đặc điểm của mạng NGN.
Mạng NGN có bốn đặc điểm chính:
1. Nền tảng là hệ thống mạng mở.
2. Mạng NGN là do mạng dịch vụ thúc đẩy, nhưng dịch vụ phải thực hiện độc
lập với mạng lưới.
3. Mạng NGN là mạng chuyển mạch gói, dựa trên một giao thức thống nhất.
4. Là mạng có dung lượng ngày càng tăng, có tính thích ứng cũng ngày càng
tăng, có đủ dung lượng để đáp ứng nhu cầu.
Trước hết, do áp dụng cơ cấu mở mà :
-Các khối chức năng của tổng đài truyền thống chia thành các phần tử mạng độc
lập, các phần tử được phân theo chức năng tương ứng, và phát triển một cách độc lập.
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
16
Luận văn thạc sỹ
-Giao diện và giao thức giữa các bộ phận phải dựa trên các tiêu chuẩn tương
ứng.
-Việc phân tách làm cho mạng viễn thông vốn có dần dần đi theo hướng mới,
nhà kinh doanh có thể căn cứ vào nhu cầu dịch vụ để tự tổ hợp các phần tử khi tổ chức
Luận văn thạc sỹ
Hình 1.1 Mô hình mạng thế hệ sau
1.2.3.Những vấn đề cần quan tâm khi phát triển NGN.
Trước hết các nhà cung cấp dịch vụ chính thống phải xem xét cơ sở TDM mà
họ đã lắp đặt và do vậy phải đối đầu với quyết định khó khăn về việc nâng cấp hệ
thống này, nên đầu tư vốn cho thiết bị chuyển mạch kênh và xây dựng một mạng NGN
xếp chồng, hay thậm chí nên thay thế các tổng đài truyền thống bằng những chuyển
mạch công nghệ mới sau này. Họ cũng phải xem xét ảnh hưởng của sự gia tăng lưu
lượng Internet quay số trực tiếp với thời gian giữ máy ngắn hơn nhiều. Để duy trì cạnh
tranh các nhà khai thác này cần tìm ra phương pháp cung cấp các dịch vụ mới cho các
khách hàng của họ trong thời kỳ quá độ trước khi các mạng của họ tiến triển sang NGN
một cách đầy đủ.
Vấn đề lớn nhất cần cân nhắc khi sắp tới cần hỗ trợ dịch vụ thoại qua IP và hàng
loạt các dịch vụ giá trị gia tăng khác là cơ chế "best effort" phân phối các gói tin không
còn đủ đáp ứng nữa. Một thách thức căn bản ở nay là mở rộng mạng IP theo nhiều
hướng, khả năng cung cấp đa dịch vụ trong khi vẫn giữ được ưu thế của mạng IP. Để
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
18
Luận văn thạc sỹ
đảm bảo QoS cần thiết, các nhà khai thác sẽ phải có khả năng cam kết cung cấp các
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
19
Luận văn thạc sỹ
đó, NGN hướng về một cái gì đó hết sức phức tạp, nhưng sẽ cho phép tiết kiệm chi phí
khai thác một cách thích đáng.
1.3. Xu hướng ra đời của công nghệ chuyển mạch mềm.
1.3.1. Sự phát triển của nhu cầu dịch vụ dữ liệu
Sự phát triển của nhu cầu dịch vụ dữ liệu được phản ánh trong sự tăng trưởng
trong băng thông và lưu lượng dữ liệu. Lưu lượng dữ liệu bao gồm dữ liệu thuần tuý
(data) và các loại lưu lượng dạng khác như thông điệp, âm thanh, hình ảnh được truyền
bằng các công nghệ dữ liệu (chuyển mạch gói) đang phát triển rất nhanh. Lưu lượng dữ
liệu tăng trưởng cùng với sự phát triển của Internet và các loại dịch vụ trên đó. Đồng
thời là quá trình toàn cầu hoá diễn ra nhanh chóng làm cho môi trường kinh doanh,
cùng với đó là môi trường tính toán mạng trải rộng ra tất cả các châu lục. Hiện nay các
mạng số liệu và mạng thoại đang song song tồn tại với lưu lượng gần tương đương
nhau. Tuy nhiên mức độ phát triển về lưu lượng của mạng số liệu gấp 10 đến 15 lần so
với mạng thoại. Nguyên nhân không chỉ là do sự bùng nổ các loại hình dịch vụ trên
Internet mà còn các loại lưu lượng trên mạng chuyển mạch kênh như thoại và fax đang
được truyền ngày càng nhiều trên các mạng dữ liệu. Mạng chuyển mạch gói toàn cầu
dựa trên công nghệ TCP/IP vươn tới các thiết bị đầu cuối không chỉ là điện thoại, thiết
bị di động, máy tính cá nhân, các máy trò chơi, thiết bị đo, các máy móc tự động và
hàng loạt các thiết bị khác như máy ảnh, máy quay phim, các thiết bị gia dụng... tạo ra
động lực tăng trưởng to lớn trong nhiều năm tới của lưu lượng dữ liệu gói. Mặc dù
trong một hai năm qua, lĩnh vực công nghệ thông tin đã chịu những suy giảm do sự
1.3.2.1. Giá thành chuyển mạch của tổng đài nội hạt
Thị trường thiết bị chuyển mạch nội hạt do một số nhà sản xuất lớn kiểm soát và
họ thu lợi nhuận lớn từ thị trường này. Các tổng đài nội hạt của các nhà sản xuất này
được thiết kế để phục vụ hàng chục ngàn, thậm chí hàng trăm ngàn thuê bao. Trong khi
khả năng mở rộng của các chuyển mạch này không có gì phải nghi ngờ, nhưng chúng
lại hoàn toàn không thích hợp để triển khai phục vụ cho vài ngàn người, bởi vì giá
thành thiết bị cao. Mức thấp nhất của một tổng đài nội hạt thường ở khoảng vài triệu
USD, một con số có thể làm nản lòng các nhà cung cấp dịch vụ, buộc họ chỉ dám tham
gia vào các thị trường lớn nhất.
Nếu có những giải pháp cho tổng đài nội hạt chỉ đòi hỏi chi phí thấp hơn nhiều so
với tổng đài chuyển mạch kênh thì tính cạnh tranh trong thị trường này sẽ được kích
thích, người được hưởng lợi tất nhiên sẽ là khách hàng với nhiều sự lựa chọn hơn và
giá cước thấp hơn.
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
21
Luận văn thạc sỹ
1.3.2.2. Không có sự phân biệt dịch vụ
Các tổng đài chuyển mạch kênh nội hạt cung cấp cùng một tập tính năng cho các
dịch vụ tuỳ chọn, như đợi cuộc gọi đến, chuyển cuộc gọi, xác định số chủ gọi, hạn chế
cuộc gọi… Hầu hết các dịch vụ này đều đã tồn tại từ nhiều năm qua, các dịch vụ hoàn
toàn mới tương đối hiếm. Thứ nhất bởi vì sẽ rất tốn kém khi phát triển và thử nghiệm
các dịch vụ mới, thứ hai cũng bởi vì tập các dịch vụ hiện có đã bao hàm hầu hết các
khả năng mà một khách hàng có thể thực hiện trên các nút bấm điện thoại của mình.
TDM cấp thấp nhất (lớp 5, tổng đài nội hạt, MSC của mạng di động…) được nối với
nhau bằng một mạng lưới trung kế điểm-điểm khá phức tạp và nối tới tổng đài chuyển
tiếp cấp cao hơn (lớp 3, 4). Khi một cuộc gọi diễn ra giữa hai tổng đài cấp thấp, thông
tin sẽ đi trên trung kế nối trực tiếp giữa hai tổng đài, nếu đường nối trực tiếp đã sử
dụng hết, cuộc gọi có thể được định tuyến thông qua tổng đài chuyển tiếp. Một số cuộc
gọi (ví dụ như truy nhập hộp thư thoại hay quay số bằng giọng nói...) lại được định
tuyến trực tiếp tới tổng đài chuyển tiếp để sử dụng các tài nguyên tập trung phục vụ
cho các dịch vụ cao cấp. Kiến trúc này đã được sử dụng nhiều năm nay, và cũng đã
được cải tiến rất nhiều nhằm phục vụ các ứng dụng thoại, tuy nhiên vẫn có một số giới
hạn:
o Chi phí điều hành và bảo dưỡng cao, mất thời gian; việc định lại cấu hình và
nâng cấp mạng lưới phải tiến hành liên tục nhằm để tránh bị nghẽn mạng, hơn
nữa luôn phải thiết lập mạng lớn hơn nhu cầu thực tế cho các tổng đài chuyển
tiếp. Ví dụ, khi một tổng đài nội hạt được thêm vào mạng lưới, phải xây dựng
các nhóm trung kế từ tổng đài đó tới tổng đài chuyển tiếp và tới một số tổng đài
nội hạt khác.
Nguyễn Hùng Cường ‐ Khóa 2009
23