Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp việt nam (tt) - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 62.34.01.02

PHAN THANH HIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2017


LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN ĐÌNH THỌ

Phản biện 1: PGS, TS ĐINH TRỌNG THỊNH.
Phản biện 2: PGS, TS NGUYỄN HỮU ÁNH
Phản biện 3: PGS, TS LÊ THỊ KIM NHUNG

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường
họp tại ..............................
Vào hồi

giờ

ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp. Tiếp theo, có thể khẳng định cấu trúc vốn ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản thân cấu trúc vốn
của doanh nghiệp dường như không vận động độc lập theo ý chí của nhà quản trị
mà nó chịu ảnh hưởng bởi một số nhân tố khác. Do đó, việc nghiên cứu ảnh hưởng
của các nhân tố lên cấu trúc vốn của doanh nghiệp như thế nào có ý nghĩa quan
trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản trị điều hành cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy các doanh nghiệp trong từng ngành kinh tế đặc thù khác
nhau lại có những tính chất riêng về cấu trúc vốn, nên nghiên cứu này chỉ lựa chọn
các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp, nhóm ngành trọng tâm
của chiến lược công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và luôn chiếm tỷ trọng
khoảng 40% trong tổng cơ cấu GDP của đất nước những năm gần đây.
Cuối cùng, về nội dung nghiên cứu cấu trúc vốn và ảnh hưởng của các nhân tố
lên cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp ở Việt Nam, trong khoảng 10 năm gần đây, vấn
đề này cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Về lý thuyết, các nghiên cứu này
hầu hết đều nhắc lại nhóm các lý thuyết tiêu biểu về cấu trúc vốn như thuyết đánh đổi,
thuyết thứ tự ưu tiên về huy động vốn, thuyết chi phí đại diện, thuyết thời điểm thị
trường... Về các nội dung thực nghiệm, nhiều mẫu nghiên cứu được đề cập đến song
kết quả thực nghiệm hầu như khác nhau ở các nghiên cứu. Đặc biệt, các nghiên cứu về
ảnh hưởng của các nhân tố lên cấu trúc vốn ở Việt Nam hầu như tập trung chủ yếu vào


2
chiều hướng tác động của các nhân tố lên cấu trúc vốn và bỏ qua kiểm chứng sự ảnh
hưởng của cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp. Đây là vấn đề rất quan trọng vì nó dẫn
đến tính nội sinh trong mô hình nghiên cứu. Hầu như tất cả các nghiên cứu về ảnh
hưởng của các nhân tố lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ở Việt Nam đều sử dụng
dữ liệu bảng và phương pháp ước lượng mô hình các ảnh hưởng cố định (FEM) và mô
hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) để khảo sát. Lý thuyết cho thấy các mô hình
này không khắc phục được hiện tượng nội sinh trong mô hình. Do đó, phương pháp
ước lượng Generalized Method of Moments (GMM) được sử dụng trong nghiên cứu này

-

Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của các nhân tố lên cấu trúc vốn của
các DNSXCN Việt Nam.

4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn trong các khía cạnh sau:


3
-

Về khía cạnh nội dung lý thuyết về cấu trúc vốn: luận án đề cập đến các
lý thuyết cơ bản về cấu trúc vốn.

-

Về khía cạnh ảnh hưởng của các nhân tố lên cấu trúc vốn của doanh
nghiệp, luận án này đề cập đến ảnh hưởng của các nhân tố thuộc hai
nhóm: (1) nhóm các nhân tố “kinh doanh” của doanh nghiệp và (2) nhóm
các nhân tố “quản trị doanh nghiệp” (corporate governance).

-

Về các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu được giới
hạn bởi số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán của 95 DNSXCN niêm yết
của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015.

5. Phương pháp nghiên cứu
Như hầu hết các nghiên cứu kinh tế học khác, luận án này kết hợp hai

cứu này được chia thành 6 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn và ảnh hưởng của các nhân tố
đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng cấu trúc vốn của các DNSXCN Việt Nam.
Chương 4: Mô tả dữ liệu nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu và phương
pháp nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích kết quả hồi quy các mô hình ảnh hưởng của các nhân
tố lên cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Chương 6: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn của các DNSXCN
Việt Nam.

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố đến
cấu trúc vốn của doanh nghiệp
1.1 Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố “kinh doanh” của doanh
nghiệp đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Các nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới
1.1.1.1 Các nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới giai đoạn trước năm 2000
Khảo sát của Harris và Raviv (1991) trong đó tổng kết các kết quả nghiên
cứu thực nghiệm của Bradley (1984), Long và Malitz (1985), Kester (1986), Marsh


5
(1982) và Titman và Wessels (1988) về chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố lên
cơ cấu vốn của doanh nghiệp như sau:
Bảng 1.1: Tổng hợp chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố lên cấu trúc vốn
của doanh nghiệp trong các nghiên cứu thực nghiệm giai đoạn trước năm 2000
Bradley
Các nhân tố


+*

+
-

-*

-

-*

Cơ hội phát triển

+

-*

Quy mô doanh nghiệp

-*

Lá chắn thuế không phải từ nợ

+

Chi phí quảng cáo

-


1.1.1.2 Các nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới giai đoạn sau năm 2000
Một số nghiên cứu tiêu biểu trong giai đoạn này là: Nghiên cứu của Huang
và Song (2006), Chen (2003), Pandey (2002) và nhiều nghiên cứu khác.
1.1.2 Các nghiên cứu tiêu biểu ở Việt Nam
1.1.2.1 Nghiên cứu của Trần Đình Khôi Nguyên và Rammachandran (2006) với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.2 Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) với phương pháp tiếp cận
đường dẫn


6
1.1.2.3 Nghiên cứu của Okuda và Lại Thị Phương Nhung (2010) và lý thuyết đánh
đổi về cấu trúc vốn
1.1.2.4 Nghiên cứu của Lê Đạt Chí (2013) và lý thuyết thứ tự ưu tiên khi huy động vốn
1.1.2.5 Nghiên cứu của Lê Thị Phương Vi và Phan Thị Bích Nguyệt về ảnh hưởng
của nhân tố sở hữu nhà nước lên cấu trúc vốn của doanh nghiệp
1.1.2.6 Nghiên cứu của Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến (2014) về ảnh
hưởng của các nhân tố lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp trên HOSE
1.1.2.7 Nghiên cứu của Trần Hùng Sơn (2012) với mẫu nghiên cứu gồm các
DNSXCN Việt Nam
1.1.3 Tổng kết chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố doanh nghiệp lên cấu
trúc vốn trong các nghiên cứu thực nghiệm
Bảng 1.2: Tổng hợp chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố “kinh doanh” của
doanh nghiệp lên cấu trúc vốn trong các nghiên cứu thực nghiệm
Chiều hướng
Nhân tố

ảnh hưởng lên

Các nghiên cứu tiêu biểu


Cơ hội tăng

Cùng chiều /

Myers (1977), Chen và Zhao (2006), Pandey (2002),

trưởng

Ngược chiều

Frank và Goyal (2007)


7
Tốc độ tăng

Cùng chiều

Bhaduri (2002)

trưởng

Ngược chiều

Titman và Wessels (1988), Pandley (2002)

Tỷ lệ giá trị tài

Cùng chiều


Mối quan hệ với
hệ thống ngân

Petersen và Rajan (1994), Donnelly, Berry, và
Thompson (1985), Trần Đình Khôi Nguyên và

Cùng chiều

hàng

Ramachandran (2006)

Thuế thu nhập
doanh nghiệp

Cùng chiều
Ngược chiều

M & M (1963)
Trần Hùng Sơn (2012), Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách
Thị Hải Yến (2014).

1.2 Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tố quản trị doanh nghiệp
lên cấu trúc vốn doanh nghiệp
Các nghiên cứu tiêu biểu về vấn đề này có thể kể đến: Nghiên cứu của Ahmad và
cộng sự (2015), Agyei và cộng sự (2014), Jaradat (2015), Trần Đình Khôi Nguyên và
Ramachandran (2006), Lê Thị Phương Vy, Phan Bích Nguyệt (2015).
Luận án tóm tắt chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố quản trị lên cấu trúc
vốn trong các nghiên cứu thực nghiệm như sau:

Sự kiêm chức chủ tịch hội
đồng quản trị và giám đốc
điều hành

Không có ý

Jaradat (2015)

nghĩa thống kê
Cấu trúc sở hữu của ban
giám đốc

Cùng chiều

Agyei và cộng sự (2014)
Agyei và cộng sự (2014), Trần Đình Khôi

Cấu trúc sở hữu của nhà
đầu tư có tổ chức

Cùng chiều

Nguyên và Ramachandran (2006), Lê Thị
Phương Vy và Phan Bích Nguyệt (2015),
Đoàn Ngọc Phi Anh (2010)

Tỷ lệ số thành viên nữ
giới trong ban giám đốc
Tỷ lệ số lượng giám đốc
không tham gia điều hành

VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CẤU TRÚC VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm cấu trúc vốn và phương pháp đo lường các chỉ số phản ánh cáu
trúc vốn
Trong nghiên cứu của Bùi Văn Vần và cộng sự (2015), khái niệm cấu trúc
vốn được trình bày như sau: cấu trúc vốn (cơ cấu nguồn vốn) là thể hiện tỷ trọng
của các nguồn vốn trong tổng giá trị nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động, sử
dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn vay
và vốn chủ sở hữu, trong vốn vay hay nói cách khác là nợ phải trả, xét theo thời hạn
của khoản vay, thì lại được chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Trong phạm vi
nghiên cứu này, các thuật ngữ về cấu trúc vốn được đề cập đến bao gồm: tỷ lệ tổng
nợ, tỷ lệ nợ dài hạn và nợ ngắn hạn, tỷ lệ vốn dài hạn và tỷ lệ vốn chủ sở hữu.
Trong đó, phương pháp đo lường các tỷ lệ này được thể hiện như sau:
Tỷ lệ tổng nợ = Tổng nợ / tổng tài sản
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản
Tỷ lệ nợ ngắn hạn = Nợ ngắn hạn / tổng tài sản
Tỷ lệ nợ dài hạn = Nợ dài hạn / tổng tài sản
Tỷ lệ vốn dài hạn = (Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn) / tổng tài sản
2.2 Một số lý thuyết cơ bản về cấu trúc vốn
2.2.1 Lý thuyết của Modigliani và Miller về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và
giá trị doanh nghiệp


10
2.2.1.1 Lý thuyết M&M trong trường hợp không có thuế và quan điểm cơ cấu vốn
độc lập với giá trị công ty
2.2.1.2 Lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế và quan điểm cấu trúc vốn có
ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp thông qua lợi ích của lá chắn thuế
2.2.2 Lý thuyết đánh đổi về cấu trúc vốn và quan điểm cấu trúc vốn tối ưu về
giá trị doanh nghiệp

2.4.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính tương thích
Nguyên tắc này được hiểu là các khoản đầu tư cho các tài sản cố định như
máy móc, nhà xưởng… thì cần sử dụng vốn từ các nguồn tài trợ dài hạn gồm vốn
chủ sở hữu và các khoản vay nợ dài hạn của doanh nghiệp. Ngược lại, các khoản
đầu tư cho tài sản có vòng quay tài sản nhanh như hàng tồn kho, nguyên vật liệu…
thì các nhà quản trị có thể sử dụng các khoản vay nợ ngắn hạn.
2.4.1.2 Nguyên tắc cân bằng giữa lợi ích và rủi ro
2.4.1.3 Nguyên tắc đảm bảo quyền kiểm soát của doanh nghiệp
2.4.1.4 Nguyên tắc linh hoạt
2.4.1.5 Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn
2.4.2 Một số điểm cần chú ý khi vận dụng các nguyên tắc về hoạch định cấu
trúc vốn cho các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành sản xuất công nghiệp
2.4.2.1 Bối cảnh nền kinh tế và thị trường vốn
2.4.2.2 Bối cảnh ngành sản xuất công nghiệp
2.4.2.3 Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
3.1 Tổng quan ngành sản xuất công nghiệp Việt Nam
Từ năm 2005 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp duy trì ổn
định trung bình khoảng 7%/năm đạt mức 78,6 tỷ USD vào năm 2015. Tuy nhiên, tỷ
trọng đóng góp của ngành công nghiệp trong GDP không cải thiện được nhiều, hiện
vẫn duy trì khoảng 38% GDP trong nhiều năm qua.
3.2 Thực trạng tình hình cấu trúc vốn của các DNSXCN Việt Nam có so sánh
với cấu trúc vốn của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên sàn
chứng khoán Việt Nam
3.2.1 Các DNSXCN Việt Nam đa số tuân thủ nguyên tắc về tính tương thích
trong hoạch định cấu trúc vốn



dụng vốn. (2) tình trạng thặng dư vốn dài hạn không phải là những quyết định tối ưu
nhất. Và (3) xu hướng giảm tỷ lệ nợ dài hạn nhưng lại vẫn duy trì thặng dự vốn dài hạn


13
sẽ hạn chế đáng kể cơ hội mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp kinh doanh khó khăn hoặc lợi nhuận giữ lại, cũng như các nguồn lực của
cổ đông không đủ để đáp ứng cho cơ hội đầu tư.

CHƯƠNG 4: MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU, CÁC MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu
Luận án xây dựng dữ liệu dạng bảng từ thông tin của của 95 DNSXCN niêm
yết trên hai sàn chứng khoán Việt Nam là HOSE và HNX trong giai đoạn 2006 –
2015 để làm mẫu nghiên cứu.
4.2 Thiết kế nghiên cứu thực nghiệm
4.3

Mô hình kiểm chứng tác động của các nhân tố lên cấu trúc vốn của doanh nghiệp

4.3.1 Mô hình ảnh hưởng của các nhân tố “kinh doanh” của doanh nghiệp lên
cấu trúc vốn
4.3.1.1 Mô hình nghiên cứu, phương pháp đo lường các biến và các giả thiết
Về mô hình tổng thể, phương trình hồi quy ảnh hưởng của các nhân tố lên
cấu trúc vốn của các DNSXCN trong nghiên cứu này được thể hiện như sau:
CAP.STRUC i t = αi + β1 SIZE + β2 ROA + β3 TOBIN.Q + β4 GROWTH + β5
TANG + β6 VOLATILITY + β7 LIQUIDITY + β8 TAX + β9 INTEREST + β10
YEAR.DUM + εi t
4.3.1.2 Phương pháp ước lượng và các kiểm định
Phương pháp hồi quy được sử dụng trong mô hình này là phương pháp hồi

Số quan

Giá trị trung

Độ lệch

Giá trị nhỏ

Giá trị lớn

sát

bình

chuẩn

nhất

nhất

BTDTA

855

0,438702

0,213648

0,030923


0,445037

0,248727

0,01127

0,950953

MLDTA

855

0,091262

0,144424

0

0,736801

MSDTA

855

0,354571

0,209072

0,007768


855

1,184366

0,886036

0,298066

14,92568

roa

855

0,081122

0,087285

-0,64551

0,783739

size

855

26,93751

1,467045


855

2,734085

3,270647

0,12453

44,57315

tax

855

0,149423

0,256785

-4,57276

3,819248

liquidity

855

2,450976

2,36708



16
Bảng 5.3: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình
nghiên cứu
size

grow

tang

volatility

tax

liquidity

interest

tobinq

size

1

grow

0,1735

1


liquidity

-0,1664

-0,0556

-0,1237

0,0247

0,0024

1

interest

-0,0454

-0,027

0,255

-0,0424

-0,1035

-0,136

1


0,2499

-0,2638

0,3001

5.1.2 Kết quả ước lượng và các kiểm định
Các kết quả ước lượng được tổng hợp trong bảng dưới đây. Các kết quả kiểm
định về AR2 và kiểm định Hansen đều cho thấy kết quả ước lượng từ mô hình là
phù hợp khi không có hiện tượng tự tương quan bậc 2 và các biến công cụ trong mô
hình là phù hợp.

roa

1


17

Bảng 5.4: Kết quả ước lượng bằng phương pháp SGMM hệ số hồi quy ảnh hưởng của các nhân tố lên các chỉ số phản ánh cấu
trúc vốn của doanh nghiệp và các kết quả kiểm định trong từng mô hình
Nhân tố

Tỷ lệ tổng nợ
theo GTSS

Tỷ lệ nợ ngắn
hạn theo GTSS

Tỷ lệ nợ dài hạn


0,0079

-1,3227***

-0,099***

-0,0117*

size

0,0076597**

0,0066*

0,0011

0,0229***

0,12**

0,00457*

grow

0,037***

-

-


-0,1363*

0,0037

tax

-

-

-

-

-

-

liquidity

-0,0175***

-0,0195***

0,00165

-0,024***

-0,0234***


AR2 Test

z = 1,13
Pr > z = 0,258

z = 1,28
Pr > z = 0,200

z = 0,57
Pr > z = 0,569

z = 0,85
Pr > z = 0,394

z = 0,66
Pr > z = 0,510

chi2(55) =
67,93

chi2(55) =
66,05

chi2(55) =
61,53

chi2(69) =
80,91


18

5.1.3 Phân tích kết quả hồi quy ảnh hưởng của các nhân tố “kinh doanh” của
doanh nghiệp lên cấu trúc vốn
5.2 Mô hình ảnh hưởng của các nhân tố quản trị DN lên cấu trúc vốn
5.2.1 Thống kê mô tả các nhân tố trong mô hình
Bảng 5.5: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ảnh hưởng của các nhân tố
quản trị doanh nghiệp lên cấu trúc vốn
Số quan

Giá trị trung

Độ lệch

Giá trị nhỏ

Giá trị

sát

bình

chuẩn

nhất

lớn nhất

size


0

1

b_size

828

1,313281

0,432808

0,693147

2,70805

ceo_dual

828

0,339372

0,473782

0

1

ceo_gen


VIF

1/VIF

size

1,51

0,66026

b_size

1,44

0,692519

state

1,16

0,861421

ceo_dual

1,12

0,896453

ceo_age


Pr > F

Kết luận

60,290

0,000

Có hiện tượng tự tương quan

BSDTA

F( 1,

91) =

36,159

0,000

Có hiện tượng tự tương quan

BLDTA

F( 1,

91) =

127,326


F( 1,

91) =

48,751

0,000

Có hiện tượng tự tương quan


20
Bảng 5.8: Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi trong các mô
hình ước lượng ảnh hưởng của các nhân tố quản trị doanh nghiệp lên các biến
đại diện cho cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Biến

Phương

phụ

pháp ước

thuộc

lượng
FEM

BTDTA
REM

WALD
BREUSCH AND
PAGAN LAGRANGIAN
WALD
BREUSCH AND
PAGAN LAGRANGIAN

Thống

Pr >

kê Chi2

Chi2

5583,64

0,000 Heterokedasticity

1835,90

0,000 Heterokedasticity

5988,57

0,000 Heterokedasticity

1733,99

0,000 Heterokedasticity


Bảng 5.9: Kết quả ước lượng bằng phương pháp FGLS ảnh hưởng của các nhân
tố lên tỷ lệ nợ của doanh nghiệp và các kết quả kiểm định


21
Biến độc
lập

BTDTA

BSDTA

BLDTA

MTDTA

MSDTA

0,0275*** 0,037393***

0,0022

grow

0,0144**

0,002866

0,0003


-0,07056***

-0,00241

ceo_dual

-0,0073

0,010773

-0,0015

-0,01252

-0,00379

-0,00080

size

ceo_gen

0,0697*** 0,061844***

0,0017

0,038041*** 0,047313***

MLDTA

-0,89972

-0,06516

5.2.3 Phân tích kết quả hồi quy ảnh hưởng của các nhân tố quản trị doanh
nghiệp lên cấu trúc vốn
5.3 Đánh giá các mô hình nghiên cứu
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN

THIỆN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
6.1 Bối cảnh của việc hoạch định chính sách cấu trúc vốn cho các DNSXCN
Việt Nam
6.1.1 Bối cảnh về kinh tế vĩ mô
6.1.1.1 Tình hình GDP và tăng trưởng GDP
6.1.1.2 Tình hình lạm phát và lãi suất trong nền kinh tế
6.1.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán và thị trường trái phiếu
6.1.3 Bối cảnh hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng giai đoạn 2007 – 2015
6.1.4 Bối cảnh về thể chế chính sách, khung pháp lý
6.1.4.1 Chính sách ưu tiên cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ


22
6.1.4.2 Chính sách ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
6.1.4.3 Chính sách ưu tiên cho các doanh nghiệp nhà nước
6.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc hoạch định cấu trúc vốn tại các
DNSXCN Việt Nam
6.2.1 Một số giải pháp nghiên cứu từ kết quả kiểm định tác động của các nhân
tố lên cấu trúc vốn của các DNSXCN Việt Nam
6.2.1.1 Giải pháp nghiên cứu từ kết quả kiểm định tác động của nhân tố quy mô

6.2.3.2 Đối với vấn đề liên tục giảm tỷ lệ vay nợ dài hạn của các DNSXCN Việt
Nam và giải pháp đa dạng hóa các nhà cung cấp nguồn vốn
6.2.3.3 Đối với các DNSXCN có tỷ lệ vay nợ trên 65%
Với tỷ lệ vay nợ trên 65% thì việc gia tăng vay nợ thêm nữa chỉ làm cho
ROA và ROE của doanh nghiệp càng giảm, ngược lại một quyết định giảm cấu trúc
vốn sẽ mang lại những hiệu quả tích cực lên các chỉ tiêu ROA và ROE của doanh
nghiệp và sẽ giúp cải thiện giá trị doanh nghiệp.
6.2.3.4 Đối với các DNSXCN có tỷ lệ vay nợ dưới 65%.
Giải pháp ở đây là gia tăng tỷ lệ nợ nhằm tăng ROE nhưng phải tính đến
những giải pháp giảm thiểu hiệu ứng làm giảm ROA của quyết định này.
6.2.3.5 Giải pháp tận dụng sự phát triển của thị trường chứng khoán đối với các
DNSXCN đã niêm yết
6.2.3.6 Đối với các DNSXCN chưa niêm yết
6.3 Một số đề xuất đối với các cơ quan nhà nước
6.3.1 Đối với Chính phủ
6.3.1.1 Tiếp tục duy trì chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, các chính sách hỗ trợ cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
6.3.1.2 Đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước
6.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước và hệ thống các ngân hàng thương mại
6.3.2.1 Duy trì ổn định mặt bằng lãi suất trong nền kinh tế
6.3.2.2 Khắc phục vấn đề huy động và cho vay dài hạn trong hệ thống ngân hàng
6.3.3 Đối với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước – Bộ tài chính
6.3.3.1 Hỗ trợ các DNSXCN đã niêm yết các giải pháp huy động vốn qua thị
trường chứng khoán
6.3.3.2 Phát triển thị trường trái phiếu, đặc biệt là trái phiếu doanh nghiệp

KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN ÁN
Kết quả nghiên cứu của luận án đã cho thấy cả hai lý thuyết đánh đổi và lý
thuyết thứ tự ưu tiên khi huy động vốn đều có khả năng giải thích nhất định về sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status